Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập chuyên đề tốt nghiệp, em đã nhận được sự quan tâm,
giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, các thầy cô trong Khoa Quản trị kinh doanh –
Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội, cũng như các anh chị trong
phòng nhân sự công ty Cổ phần Công nghệ Thông Tin Đông Nam Á.
Em xin chân thành cảm ơn PGS. Từ Quang Phương đã tận tình hướng dẫn,
chỉ bảo cho em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian có hạn và hạn chế về kiến
thức, kinh nghiệm, nên chuyên đề còn nhiều thiếu sót. Kính mong nhận được đóng
góp ý kiến để em hoàn thành đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Trần Ánh Dương 09A01837
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU – HÌNH 2
CHƯƠNG 1 2
THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÔNG NAM Á. .2
I. Khái quát Công ty cổ phần công nghệ thông tin Đông Nam Á 2
i. 1. Giới thiệu về công ty 2
ii. 2. Đặc điểm các nguồn lực của công ty 4
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC SEATECH
12
iii. 1. Tổng quát tình hình đào tạo của Công ty 12
iv. 2. Thực trạng công tác đào tạo tại công ty cổ phần CNTT Đông Nam Á 14
III. Đánh giá công tác đào tạo của Công ty Cổ phần CNTT Đông Nam Á 23
v. Thành công 24
vi. 2. Tồn tại 26
vii. 3. Nguyên nhân 27
chuyên ngành của Việt Nam và các nước trên thế giới như Singapore, Thái Lan,
Trung Quốc, Ấn Độ…, SEATECH là một trong những công ty hàng đầu trong việc
cung cấp giải pháp công nghệ thông tin thuộc các lĩnh vực: Tài chính, Ngân hàng,
Chứng khoán, Thương mại điện tử, Dịch vụ Tài chính công.
Từ khi thành lập đến nay, chặng đường tuy không phải là dài những cũng
không là quá ngắn. Gần 10 năm sát cánh cùng khách hàng đi tới thành công đã
khẳng định sứ mệnh của SEATECH, đó là giúp các khách hàng - các tổ chức, các
doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý, năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh với các hệ thống công nghệ thông tin và các giải pháp
phần mềm toàn diện. Trên con đường phấn đấu trở thành nhà cung cấp các thiết bị,
phần mềm và giải pháp phần mềm tin cậy của khách hàng, SEATECH luôn cam
kết duy trì mối quan hệ đối tác lâu dài va tận tụy với khách hàng. Trên nguyên tắc
“Chúng tôi luôn lấy lợi ích và niềm tin của khách hàng là mục tiêu phát triển hàng
đầu của công ty”. Sự thành công của khách hàng chính là động lực để công ty phát
triển và hướng tới.
Trong thời kỳ hội nhập hiện nay, Nước ta đang trong tiến trình thực hiện
công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển theo hướng mở cửa,
hội nhập quốc tế. Một yếu tố cực kỳ quan trọng trong quá trình thực hiện công việc
hội nhập là yếu tố con người. Nguồn nhân lưc có trình độ cao, chất lượng tốt thì sẽ
làm cho quá trình đổi mới đất nước diễn ra nhanh chóng hơn, đạt kết quả cao hơn.
Nhận thức được sự quan trọng của nguồn nhân lực trong các tổ chức kinh tế. Vì
vậy, vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp là hết sức
cần thiết. Chính vì lý do đó mà em chọn đề tài : “Đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực tại Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin Đông Nam Á”
Trần Ánh Dương 09A01837
1
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT
mềm và thiết bị Công nghệ thông tin hàng đầu trên thế giới như: IBM, HP,
ORACLE, Microsoft, RSA, Freewill Solution, Geogong.
Trên chặng đường xây dựng và phát triển, SEATECH đã và đang đem lại
hiệu qủa kinh tế thật sự cho các doanh nghiệp trong nước, cũng như góp phần
không nhỏ vào sự phát triển chung của ngành công nghệ thông tin ở Việt Nam.
1.2 Tầm nhìn - Sứ mệnh – Thông điệp
- Tầm nhìn: SEATECH mong muốn trở thành một tổ chức công nghệ thông
tin giàu mạnh bằng nỗ lực sáng tạo trong khoa học, kỹ thuật và công nghệ, đem lại
cho mỗi thành viên của mình điều kiện phát triển tốt nhất về tài năng và một cuộc
sống đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần.
- Sứ mệnh: SEATECH nỗ lực làm cho khách hàng hài lòng trên cơ sở hiểu
biết sâu sắc về giải pháp, công nghệ và đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của họ
với lòng tận tụy và năng lực không ngừng được nâng cao
- Thông điệp: Chúng tôi luôn lấy lợi ích và niềm tin của khách hàng là mục
tiêu phát triển hàng đầu của công ty.
1.3 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp theo Giấy phép kinh doanh
- Tư vấn, triển khai, đánh giá, giám sát thực hiện các dự án công nghệ thông
tin, hạ tầng công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm máy tính ( không bao gồm
giám sát thi công công trình xây dựng );
- Tư vấn đầu tự, tư vấn đấu thầu ( không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính);
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;
- Môi giới và xúc tiến thương mại;
- Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, chuyển giao công nghệ tin học và ứng dụng
vào các công nghệ khác;
- Mua bán, cung cấp, cho thuê, triển khai lắp đật các thiết bị, sản phẩm và
dịch vụ tin học, viễn thông, hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống viễn thông;
- Nghiên cứu, tư vẫn, thiết kế, sản xuất, tích hợp, đào tạo, lắp đặt và cho thuê
các hệ thống thương mại điện tử và dịch vụ thương mại điện tử;
- Cung cấp các dịch vụ giá trị gia tang trên mạng điện thoại di động và internet.
Trần Ánh Dương 09A01837
6.544 50% 7.616 43.7% 6.607 31.8%
Vốn vay 6600 50% 9.801 56.3% 14.163 68.2%
Chia theo tính
chất
Vốn cố định 1.524 11.6% 1.963 11.3% 1.178 5.67%
Vốn lưu động 11.620 88.4% 15.454 88.7% 19.592 94.33%
Trần Ánh Dương 09A01837
4
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Bảng 2. So sánh cơ cấu vốn trong 3 năm 2010- 2012
Qua bảng số liệu trên cho thấy quy mô vốn của công ty trong 3 năm
quan tăng với nhịp độ đều đặn. Năm sau tăng hơn năm trước. Năm 2011 tổng vốn
17.417 triểu đồng tăng 4.273 triệu đồng tương đương 32.5% so với 2010. Năm
2012 tổng vốn 20.770 triệu đồng. Tăng 3.353 triệu đồng, tương đương 19.3%. Vì
là công ty thiên về mô hình kinh doanh hơn là sản xuất, nên cơ cấu vốn của công ty
chiếm đa số ở vốn lưu động. Điều này hợp lý. Năm 2011 vốn cố định là 1.963 triệu
đồng tăng 439 triệu đồng tương đương 22.4%. Năm 2012 vốn cố định là 1.178
triệu giảm 785 triệu đồng tương đương 40% so với 2011. Công ty khai thác nguồn
vốn dựa vào 1 nửa vốn chủ sở hữu và một phần nửa vốn vay.
2.2 Nguồn nhân lực
Trong quá trình sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần Công nghệ Thông tin
Đông Nam Á, coi trọng yếu tố con người. Con người luôn được chăm lo chu đáo
sẽ quyết định sự thành bại trong doanh nghiệp. Hiện nay tổng số lao động của
doanh nghiệp là 110 người
- Số người lao động trực tiếp chiếm 80 người chiếm 72.7%
- Nhân sự quản lý chiếm 30 người tương đương 27.3%
Cơ cấu nhân lực trong 3 năm gần đây như sau:
Trần Ánh Dương 09A01837
So sánh tăng, giảm
Tỷ trọng
(%)
Tổng số lao động 80 100 95 100 110 100
Phân theo giới tính
- Nam 56 70 69 72.6 75 68.2
- Nữ 24 30 26 27.4 9 34.6
Phân theo trình độ
- Đại học và trên đại
học
63 78.7 75 78.9 80 73
- Cao đẳng và trung
cấp
17 21.3 20 21.1 30 27
- PTTH hoặc trung
học cơ sở
-
Bảng 4. So sánh tỷ lệ tăng trong cơ cấu nhân lực
Bảng số liệu trên cho thấy, nhìn chung đội ngũ lao động của Công ty chưa
nhiều, tuy nhiên với đội ngũ lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm đa
số, đây là một điểm mạnh của công ty. Qua 3 năm, số lượng lao động tăng lên
không đáng kể do nhu cầu mở rộng của các phòng ban. Số lượng lao động nữ tăng
cao hơn nam, do nhu cầu bán hàng và chăm sóc khách hàng của công ty cao hơn
lao động kỹ thuật. Số lao động trung cấp cao đẳng cũng cao hơn. Do trình độ của
Trần Ánh Dương 09A01837
So sánh tăng, giảm
2011/2010
So sánh tăng, giảm 2012/2011
Số tuyệt đối % Số tuyệt đối %
Tổng số lao động 15 18.75 15 15.79
Phân theo giới
mềm kê khai và nộp thuế qua mạng Internet (iHTKK), dịch vụ cổng thông tin kê
khai và nộp thuế qua mạng Internet (Tax24), giải pháp phần mềm trong lĩnh vực
Tài chính - Ngân hàng. Giải pháp phần mềm Internet banking (IBS). Giải pháp
phần mềm Mobile Banking (MBS). Giải pháp phần mềm thanh toán lương cho
doanh nghiệp trực tuyến qua ngân hàng (ePayroll). Giải pháp phần mềm cổng
thông tin điện tử của ngân hàng (WebPortal). Giải pháp phần mềm quản lý nhân
sự, tiền lương (eH&P). Giải pháp phần mềm quản lý tài sản vật lý nội bộ. Giải
pháp phần mềm trong lĩnh vực Chứng khoán
3.2 Cung cấp và triển khai các trang thiết bị phần cứng
Trần Ánh Dương 09A01837
7
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
- SEATECH cung cấp các giải pháp và thiết bị Công nghệ thông tin tổng thể
của các đối tác quốc tế cho khách hàng như: IBM, MICROSOFT, HP,
LENOVO…
3.3 Cung cấp và triển khai các dịch vụ Công nghệ thông tin
Với các chuyên gia có trên 10 năm kinh nghiệm chuyên sâu cả về công nghệ
và nghiệp vụ trong lĩnh vực CNTT, đã từng tham gia thực hiện các dự án mang
tầm cỡ quốc gia, Chúng tôi sẽ cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao và tham gia
tư vấn cho các khách hàng của chúng tôi , đảm bảo chất lượng dự án, đảm bảo sự
hài lòng của khách hàng
Tư vấn triển khai dự án, quản lý và giám sát triển khai các dự án Công nghệ
thông tin trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng
3.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
SEATECH hoạt động với quy mô 110 nhân viên, được bố trí cơ cấu theo sơ đồ
sau. Đảm bảo cho các ông ty thành viên và các trung tâm là 9 ban chức năng phụ
trách các mảng công việc khác nhau gồm : Ban tài chính kế toán, ban nhân sự, ban
truyền thông, ban đảm bảo chất lượng, ban công nghệ thông tin, ban kế hoạch kinh
doanh, ban hồ sơ thầu và pháp chế, văn phòng đoàn thể, văn phòng.
Trần Ánh Dương 09A01837
- (15.815.071) -
13. Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế ( 13 = 9 + 12)
110.341.307 137.009.645 1.690.587.448
14. Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp
31.969.202 - 30.375.749
15. Lợi nhuận sau thuế TNDN
(15 = 13 – 14)
78.372.105 137.009.645 1.660.211.699
16. Tổng tài sản(Tổng NV) 13.144.056.754 17.417.349.713 20.770.214.976
17. Vốn chủ sở hữu 6.544.228.586 7.616.326.641 6.607.175.192
18. Tỉ suất sinh lời trên tổng
tài sản(%)
9,712 9,745 9,998
19. Tỉ suất sinh lời trên vốn
chủ sở hữu(%)
12,168 12,697 13,064
20. Số vòng quay Tổng nguồn
vốn (lần)
2,216 2,449 2,604
21. Doanh lợi tổng vốn kinh
doanh(%)
10,339 10,387 10,630
Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây có thể
đưa ra những nhận xét như sau :
Thứ nhất: Sự phát triển và những thành tựu đã đạt được trong nội bộ công ty
:
Trần Ánh Dương 09A01837
10
danh cho đào tạo của công ty có khả năng được tăng cường, do vậy công tác đào
Trần Ánh Dương 09A01837
11
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
tạo và phát triển nguồn nhân lực sẽ được đầy đủ và có điều kiện hơn. Tuy nhiên áp
lực của việc tăng doanh thu hàng năm với công ty sẽ dẫn đến yêu cầu với người lao
động trong công ty là cao hơn để có thể đạt được mục tiêu đề ra, như vậy cũng lại
đặt ra yêu cầu với công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở
trong công ty là làm sao để có thể đào tạo người lao động đáp ứng được những
mục tiêu này của công ty.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC SEATECH
iii. 1. Tổng quát tình hình đào tạo của Công ty
Để hoàn thành các chỉ tiêu và đáp ứng được yêu cầu công việc trong thời kỳ
đổi mới, nhất là với đặc thù ngành công nghệ thông tin luôn thay đổi và phát triển
một cách chóng mặt. Do vậy SEATECH luôn xác định con người là yếu tố quan
trọng nhất. Vì thế công tác tổ chức đào tạo cho cán bộ nhân viên, nâng cao trình độ
kỹ thuật tay nghề luôn là mối quan tâm hàng đầu của công ty.Có nhiều cách để áp
dụng cho công tác đào tạo này. Sau đây là cách làm của SEATECH
* Xác định nhu cầu đào tạo:
Bảng 7. Nhu cầu đào tạo của SEATECH qua 3 năm 2010-2012
ĐV: Người
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Cán bộ quản lý
3 5 9
Công nhân kỹ thuật
10 15 20
Nhân viên
20 25 25
Tổng số
- Với đội ngũ cán bộ quản lý:
Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức quản lý, đảm bảo khả năng điều hành công
việc phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh của Công ty.
Đảm bảo đội ngũ lao động quản lý có đầy đủ năng lực và phẩm chất.
- Với đội ngũ kỹ sư:
Có trình độ chuyên môn cao, năng động , sáng tạo và có kỹ năng thực hiện tốt
công việc.
Có khả năng thiết kế sản phẩm mới dựa trên việc tạo ra ý tưởng về sản phẩm
công nghệ thông tin.
Trần Ánh Dương 09A01837
13
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Có khả năng ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào quá trình hoạt động
của Công ty.
- Với đội ngũ nhân viên:
Đảm bảo phù hợp giữa công việc với trình độ chuyên môn của người lao
động.
Nhân viên phục vụ có tác phong phục vụ chuyên nghiệp, nhanh nhẹn, nhiệt
tình và chu đáo.
Các mục tiêu ấy cũng chính mà mục tiêu chung của SEATECH muốn trang bị
cho các cấp quản lý cũng như nhân viên hiểu được nội dung đào tạo từ đó nâng cao
tay nghề cũng như có các kỹ năng phục vụ quá trình làm việc.
iv. 2. Thực trạng công tác đào tạo tại công ty cổ phần CNTT Đông Nam Á
a. Đào tạo theo nghề
Bảng 8 Các khóa đào tạo theo nghiệp vụ 2012
Nghiệp vụ Khóa học
Số
học
viên
Hình thức đào tạo
kiến thức mới. Và dự đoán xem việc đào tạo sẽ làm thay đổi hành vi nghề nghiệp
Trần Ánh Dương 09A01837
14
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
của người lao động tới đâu. Công ty tiến hành điều tra người lao động thông qua
hồ sơ nhân sự và qua kết quả thực hiện công việc qua các thời kỳ trước đó hoặc
qua quan sát người lao động, phỏng vấn trực tiếp mong muốn của họ. Đối vớ
SEATECH là một công ty về Công nghệ thông tin, công tác đào tạo chủ yếu là
nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và những ứng dụng tiên tiến trên thế giới cho bộ
phận kỹ thuật trực tiếp làm ra sản phẩm. Qua đó nâng cao tay nghề và trình độ cho
bộ phận này, để sản phẩm làm ra luôn đáp ứng với đòi hỏi của khách hàng và phù
hợp với xu thế công nghệ tiên tiến. Vì thế việc đào tạo nâng cao tay nghề cho bộ
phận này luôn được chú trọng và mang tính liên tục, do công nghệ thay đổi từng
ngày từng giờ
Ngoài ra, với những bộ phận khác như Hành chính, Marketing, Văn phòng…
công ty tổ chức các buổi tập huấn đào tạo theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý
hoặc theo kỳ 1 năm.
- Đào tạo nâng cao
+ Đào tạo nâng cao phải đáp ứng chuyên môn nghiệp vụ mà cán bộ đang đảm
nhận. Đối với Giám đốc, cán bộ trong danh sách quy hoạch được duyệt các vị trí
này ngoài đào tạo nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo nâng cao về
quản trị kinh doanh.
+ Đối với cán bộ được cử đi học
Trường hợp học trong giờ hành chính: là Giám đốc, Trưởng phòng chi
nhánh cấp 1 trở lên, cán bộ trong danh sách quy hoạch được duyệt các vị trí này.
Trường hợp học ngoài giờ hành chính: phải có thời gian công tác tại Công ty từ 3
năm trở lên.
+ Đối với cán bộ được cơ quan chấp thuận cho tự đi đào tạo: phải có thời gian
công tác tại Công ty từ 2 năm trở lên; đào tạo ngoài giờ hành chính.
+ Sau khi hoàn thành việc đào tạo bậc đại học nâng cao, nếu cán bộ có
(người)
Đào tạo định hướng dài
hạn (quản lý) 4 4
Đào tạo định hướng dài
hạn (CBCNV) 10 5 5 20
Tư vấn chăm sóc khách
hàng 6 7 13
Kỹ năng giao tiếp 5 10 15
Kỹ năng làm việc nhóm 5 3 8
Tiếng Anh 3 5 8
Tổng số lượt người được đào tạo 68
Nguồn: Phòng Tổ chức lao động
+ Đối với lao động gián tiếp (cán bộ quản lý, nhân viên):
Công ty thường cử cán bộ, nhân viên đi học các lớp bồi dưỡng ngắn hạn,
dài hạn hoặc cử những người có trình độ cao trong công ty trực tiếp chỉ bảo, kèm
cặp. Năm vừa qua, công ty cũng đã mở lớp bồi dưỡng cho cán bộ nhân viên như:
Lớp đào tạo định hướng, đào tạo kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng lập kế hoạch
làm việc, kỹ năng quản lý sắp xếp thời gian, kỹ năng quản lý và giám sát … Các
lớp đào tạo ngắn ngày giúp cho người lãnh đạo nâng cao được trình độ.
+ Đối với lao động công nhân kỹ thuật:
Qua thống kê trên, ta có thể thấy tỷ lệ số lượt người lao động được cử đi đào
tạo là khá so với số nhân sự của công ty cho thấy Công ty rất coi trọng vai trò của
Trần Ánh Dương 09A01837
16
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
hoạt động quản lý và bán hàng, cùng việc nâng cao tay nghề cho người lao động
thông qua việc cho đi học các lớp ngắn hạn và dài hạn đồng thời điều rất quan
trọng và khác biệt nữa của SEATECH là tập trung đào tạo cả kỹ năng mềm cho
nhân viên như kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm,
Phần lớn là đào tạo lại nghề và nâng cao tay nghề cho người lao động. Với bất kỳ
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
+ Phương pháp đào tạo nâng cao tay nghề: Là loại hình đào tạo nhằm nâng
cao trình đội tay nghề cho công nhân, qua đó là cơ sở thi tay nghề. Chương trình
này áp dụng đối với công nhân kỹ thuật đã qua đào tạo kèm cặp chỉ bảo. Những
công nhân được đào tạo theo hình thức này sẽ được tham gia lớp học lý thuyết
ngắn hạn trước khi tham dự thi. Khi tham dự thi, công nhân phải thi lý thuyết và
thực hành.
+ Phương pháp đào tạo thông qua thảo luận, hội nghị: Đối tượng áp dụng là
trưởng phòng , phó phòng, chuyên viên chính, nhân viên văn phòng …
Công ty luôn cử người tham gia vào những buổi thảo luận, hội nghị liên ngành
về Công nghệ thông tin, Hiệp hội phần mềm. Nội dung các buổi thảo luận là về vấn
đề phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng trang thiết bị
cho quá trình hoạt động, chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội trong thời gian tới.
+ Gửi đi đào tạo nước ngoài:
Đối tượng áp dụng phương pháp này bao gồm cả cấp quản trị và công nhân
kỹ thuật. Hàng năm Công ty đều có các chương trình đưa nhân viên đi đào tạo ở
nước ngoài (Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, và nhiều nước khác) để nâng cao thêm
kiến thức và kỹ năng làm việc, đặc biệt là nhân viên khối kỹ thuật và marketing.
Tính đến nay, SEATECH đã đưa được 10 nhân viên đi đào tạo ở nước ngoài.
Trong đó số nhân viên được cử đi đào tạo nước ngoài nhiều nhất là bộ phận kỹ
thuật với 5 người và ít nhất là khối hành chính với 1 người năm 2012.
Trần Ánh Dương 09A01837
18
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Bảng 11. Số lượng CBCNV được cử đi đào tạo nước ngoài tại SEATECH trong
3 năm 2010-2012
Bộ phận 2010 2011 2012
Kỹ thuật 2 3 5
Marketing 2 2 3
Tài chính 2
Cán bộ phòng tổ chức dựa vào bảng phân tích công việc để xem xét người lao
động cần gì, trình độ ra sao, sau đó phân tích người lao động xem trình độ của họ
Trần Ánh Dương 09A01837
19
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
đáp ứng đến đâu so với công việc đặt ra. Qua đó thấy được điểm mạnh điểm yếu
của người lao động.
Những biến động của thị trường cũng tác động đến nhu cầu đào tạo nhân sự
của công ty. Do công việc nhiều nên việc xác định đúng số lượng người được đào
tạo cũng rất quan trọng. Công ty thường chú trọng đào tạo những nhân viên chính
thức.
- Đối với cán bộ quản lý :
Cán bộ quản lý, các trưởng phó phòng, trưởng bộ phận kỹ thuật là bộ phận
quan trọng nhất nên được công ty trú trọng và quan tâm. Do đó xác định nhu cầu
phát triển các kỹ năng quản lý cho họ là rất cần thiết. Công ty tìm hiểu các kỹ năng
quản lý còn thiếu. Nhưng do chưa có điều kiện nghiên cứu tìm hiểu cụ thể các kỹ
năng còn thiếu. Nên các cán bộ quản lý tự rút ra kinh nghiệm trong quá trình sản
xuất, còn ban lãnh đạo qua các buổi sơ kết họp rút kinh nghiệm sẽ tìm ra các
khuyết điểm, những kĩ năng quản lý còn thiếu và lập kế hoạch tổ chức cho cán bộ
đi đào tạo thêm.
- Đối với nhân viên kỹ thuật :
Đa số nhân viên trong công ty ở độ tuổi trẻ. Lực lượng lao động này thường
xuyên thay đổi do vậy rất cần được bổ xung kịp thời. Việc bổ xung nhưng lao động
để họ nắm bắt được công việc nhanh hơn. Công ty cũng khuyến khích người lao
động biết nhiều nghề để có thể sắp xếp, bố trí công việc một cách linh hoạt hơn.
Công ty thường xuyên kiểm tra trình độ tay nghề của nhân viên từng quý và phân
loại hàng tháng để nắm bắt được số người còn yếu tay nghề, số người bị buộc phải
thôi việc. Từ đó xác định chỗ trống và những vị trí bị thiếu hụt năng lực do tay
nghề yếu và công ty tổ chức đào tạo mới và đào tạo lại. Còn đối với đào tạo trong
các bộ phận, trưởng bộ phận xác định nhu cầu đào tạo của bộ phận mình trên cơ sở
hướng dẫn và cho làm thử một thời gian ngắn là có thể thực hiện được công việc
như đóng gói sản phẩm, xếp sản phẩm vào trong các kiện, hỗ trợ các tổ kỹ
thuật. Nhiều người xin vào công ty và cũng không ít người rời khỏi công ty khi đã
hết việc ví dụ như lao động thời vụ hàng năm, nhân viên bán hàng, cộng tác viên
phát triển sản phẩm… do đó đây là phương pháp để đào tạo cho người lao động
quen với công việc thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả nhất. Tuy nhiên phương
pháp đào tạo này chỉ giúp người lao động làm quen với những công việc đơn giản
Trần Ánh Dương 09A01837
21
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
ban đầu, còn về sau để thực hiện công việc thuần thục thì phải thông qua những
khóa đào tạo nâng cao người lao động mà công ty tổ chức hàng năm.
Thứ hai: Với phương pháp kèm cặp và chỉ bảo thì được dùng trong công ty
để đào tạo chủ yếu là lao động quản lý mới vào hay những kỹ thuật viên, kỹ sư.
Với cán bộ quản lý mới thì được người lãnh đạo trực tiếp như trưởng phòng hướng
dẫn và giám sát giúp làm quen với công việc. Còn với những kỹ thuật viên mới vào
sẽ được những người làm lâu năm ở đó giúp đỡ. Phương pháp này có thể thực hiện
ngay tại nơi làm việc của người lao động do đó có thể tận dụng được cơ sở vật chất
và đội ngũ lao động trong công ty để thực hiện đào tạo, và như vậy cũng giúp
người lao động hiểu thêm về công ty và công việc đang làm.
Thứ ba: Tổ chức lớp cạnh doanh nghiệp, đây là phương pháp phổ biến mà
công ty hay dùng để đào tạo người lao động. Công ty có thể hợp đồng với các đơn
vị bên ngoài thuê giáo viên về dạy trong các đợt đào tạo ngắn hạn hoặc chính
những người quản lý có kinh nghiệm và trình độ trong công ty mở các lớp ngắn
hạn để đào tạo cho người lao động. Phương pháp này của công ty được áp dụng
khi công ty có nhu cầu đào tạo với số đông và được thực hiện ngay tại doanh
nghiệp ví dụ như đào tạo về các kỹ năng mềm, kỹ năng làm việc nhóm, văn hóa
ứng xử trong công ty. Có thể thấy phương pháp này được công ty sử dụng khá
nhiều vì nó đáp ứng nhu cầu đào tạo của công ty với số lượng lớn, quá trình đào
tạo này thường được công ty sử dụng để chuẩn bị cho người lao động khi bước vào