Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty Cổ Phần Quốc Tế Sơn Hà - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan
MỤC LỤC
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ 2
1.1. Những Nét Chung Về Công Ty Cổ phần Quốc Tế Sơn Hà 3
1.3. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà 5
1.4.1. Đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2007-2011: 6
1.4.1.2. Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp 10
1.5. Bộ Máy Cơ Cấu Tổ Chức Của Công Ty Cổ Phần Quốc Tế Sơn Hà 12
Chức Năng và Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban: 15
2.2.1.1. Chất lượng sản phẩm 35
Các sản phẩm của Sơn Hà được định giá thống nhất trên toàn quốc không
phân biệt giữa các khi vực trên cả nước. Đồng thời các dịch vụ đi kèm như vận
chuyển, tư vấn lắp đặt , sửa chữa , bảo hành sẽ được định giá riêng biệt tùy
theo chi phí cho dịch vụ đó. Các dịch vụ bảo hành, tư vấn lắp đặt, luôn được
thực hiện miến phí cho khách hàng. Các dịch vụ như sửa chữa, vận chuyển
được có tính thêm chi phí phát sinh hợp lí. Nhìn chung chính sách giá của Sơn
Hà có khả năng cạnh tranh tốt 51
2.2.3. Kênh phân phối và chính sách hỗ trợ 51
2.2.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp 57
SV: Nguyễn Đạt Lớp: QTKD Tổng hợp 50B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Tốc độ tăng trưởng chi phí Error: Reference source not found
Bảng 1.2 : Tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Sơn Hà
Bảng 1.3 : Chỉ Tiêu Hiệu Quả Kinh Doanh Tổng Hợp .Error: Reference source not
found
Bảng 1.4: Một số nhà cung cấp tiêu biểu của Sơn Hà Error: Reference source not
found
Bảng 1.5 : Đối thủ cạnh tranh chính của Sơn Hà .Error: Reference source not found
Bảng 1.6 : Một số khách hàng thường xuyên của công tyError: Reference source not
found


Biểu 1.1. Tăng trưởng doanh thu 7
Biểu 1.2. Lợi nhuận sau thuế 7
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức 14
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất bồn Inox 37
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ công nghệ sản xuất chậu rửa 39
SV: Nguyễn Đạt Lớp: QTKD Tổng hợp 50B
( Nguồn Phòng Quản Lý Sản Xuất ).
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Phương Lan
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Công ty : Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn

Sơn Hà : Tên viết tắt của Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn

CTCP : Công ty cổ
phần
TNHH : Trách nhiệm hữu
hạn
CBCNV : Cán bộ công nhân
viên
DTT : Doanh thu
thuần
HC – NS : Hành chính – Nhân sự
PXSX : Phân xưởng sản
xuất
QLCL : Quản lý chất

KTNB : Kiểm toán nội bộ
XNK : Xuất nhập
khẩu

đặc biệt có ý nghĩa trong điều kiện tiêu thụ khó khăn như hiện nay. Hơn nữa nếu
hoạt động tốt trong giai đoạn này cũng là cơ hội cho doanh nghiệp mở rộng thị phần
khi mà các doanh nghiệp khác có xu hướng thu hẹp hoạt động, tiết giảm chi phí. Vì
vậy các hoạt động marketing hiện nay đóng vai trò quan trọng trong tiêu thụ sẩn
phẩm trong cả ngắn và dài hạn.
Công ty Cổ phần Quốc Tế Sơn Hà là công ty hàng đầu của Việt Nam sản xuất
và cung cấp các sản phẩm từ thép không gỉ với các sản phẩm chính như bồn nước,
chậu rửa, ống thép không gỉ và nhiều sản phẩm khác. Hiện nay công ty có nhiều cơ
sở sản xuất tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, với quy mô trên 800 lao động. Trong
giai đoạn 5 năm vừa qua công ty đạt được nhiều thành tích đáng khích lệ, và kết quả
kinh doanh khá tốt, doanh thu hàng năm lên đến hàng ngàn tỷ đồng. Với những nỗ
lực của mình trong thời gian qua Sơn Hà không chỉ chiếm được lòng tin của người
tiêu dùng và các đối tác mà còn được các cơ quan quản lí công nhận. Sơn hà đã
nhận được rất nhiều giải thưởng như Huân chương Lao Động hạng Ba do nhà nước
trao tặng. Liên tục từ 2007 đến 2011, 5 năm liền Sơn Hà nhận được giải thưởng
Sao Vàng Đất Việt, cũng trong các năm này Sơn Hà luôn lọt vào tốp 100 thương
hiệu mạnh Việt Nam do VCCI và Ac Nelsen khảo sát và bình trọn.
Ngoài ra Sơn Hà nhiều năm liền được bình trọn là Hàng Việt Nam chất lượng
cáo từ 2002 đến 2011. Không những vậy Sơn Hà còn liên tục góp mặt trong nhóm
50 của Top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam.
SV: Nguyễn Đạt Lớp: QTKD Tổng hợp 50B
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Phương Lan
Nhưng bên cạnh những thành tích đã đạt được vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là
các hoạt động marketing chưa đáp ứng được yêu cầu, hệ thống phân phối chưa
vươn tới được thị trường tiềm năm, đội ngũ bán hàng công nghiệp chưa có, nhân
viên bán hàng chưa được đào tạo chuyên nghiệp….Điều này đã ảnh hưởng không
nhỏ đến tình hình tiêu thụ hiện tại của công ty, và sự phát triển trong tương lai.
Với đề tài “ Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty Cổ
Phần Quốc Tế Sơn Hà ” em mong muốn đánh giá trung thực và chính xác thực

Vốn điều lệ : 250.000.000.000 VND
Vốn pháp định : 6.000.000.000 VND
Số tài khoản : 11001010086686, mở tại Ngân hàng TMCP Hàng
Hải – trụ sở giao dịch.
Ngành nghề kinh doanh của công ty :
 Thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải
 Sản xuất các sản phẩm cơ khí tiêu dùng
 Kinh doanh các thiết bị nhà bếp
 Khai thác, vận hành và các dịch vụ phục vụ tòa nhà, khu chung cư, công trình
dân dụng, công nghiệp, các dịch vụ cho nhà ở và văn phòng làm việc
 Kinh doanh bất động sản
 Dịch vụ vận tải hoàng hóa, vận chuyển hành khách du lịch bằng ô tô, đại lí giao
nhận và đại lý vận tải hàng hóa.
 Luyện kim, đúc thép, cán kéo thép
 Sản xuất và mua bán các thiết bị lọc nước
 Sản xuất và mua bán ống thép các loại
 Sản xuất và mua bán các sản phẩm năng lượng mới như năng lượng mặt trời,
năng lượng gió
SV: Nguyễn Đạt Lớp: QTKD Tổng hợp 50B
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Phương Lan
 Khai thác, sản xuất, mua bán, chế biến sản phẩm đá tự nhiên, đá dùng trong xây dựng
 Sản xuất và mua bán các các vật liệu xây dựng, sơn xây dựng dân dụng, công
nghiệp, bột bả trong xây dựng dân dụng
 Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông
 Lữ hành nội địa. Lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch, kinh
doanh khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí, khu du lịch, thể thao văn hóa.
 Sản xuất và mua bán các sản phẩm được chế tạo từ vật liệu composite
 Cắt, tạo dáng và hoàn thiện đá
 Sản xuất đồ gỗ nội thất ( bàn ghế, tủ, tủ bếp )

trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển với những nỗ lực không biết mệt mỏi, từ
một nhà sản xuất bồn chứa nước inox Sơn Hà đã lớn mạnh trở thành doanh nghiệp
hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực thép không gỉ. Các sản phẩm của Sơn Hà đã khẳng
định được chỗ đứng vững chắc của mình trong trái tim người tiêu dùng. Với những cố
gắng không ngừng của mình Sơn Hà đã đạt được vị thế mà bất cứ doanh nghiệp nào
cũng mơ ước, chiếm 85% thị phần ống thép công nghiệp, 65% thị phần miền bắc về
bồn nước inox. Trong vòng 4 năm qua Sơn Hà luôn duy trì được mức tăng trưởng ấn
tượng, trung bình đạt 24% / năm. Các sản phẩm của công ty luôn đạt chất lượng cao,
được người tiêu dùng và các đối tác tin cẩn. Sản phẩm ống thép công nghiệp xuất khẩu
sang Châu Âu và Mỹ đã được đánh giá rất tốt nhờ chất lượng và giá bán hợp lí. Hiện
nay sản phẩm của công ty được phân phối trên toàn quốc với mạng lưới phân phối rộng
khắp trên 5000 đại lý lớn nhỏ.
Các mốc thời gian và sự kiện chính trong quá trình hình thành và phát triển của
Công ty Cổ Phần Quốc Tế Sơn Hà
Thời gian Sự kiện
Năm 1998 Thành lập Công ty TNHH Cơ Kim Khí Sơn Hà với vốn điều lệ
600 triệu đồng
Năm 2002 : Tăng vốn điều lệ lên 5 tỷ đồng
Năm 2004 : Tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ đồng
Năm 2006 : Tăng vốn điều lệ lên 41 tỷ đồng
Năm 2007 : Công ty TNHH Cơ Kim Khí Sơn Hà chuyển đổi thành Công
ty Cổ Phần Quốc Tế Sơn Hà
Năm 2008 : Tăng vốn điều lệ lên 120 tỷ đồng.
Đưa nhà máy sản xuất Inox Sơn Hà tại Thị trấn Phùng, Đan
Phượng, Hà Nội đi vào hoạt động.
SV: Nguyễn Đạt Lớp: QTKD Tổng hợp 50B
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Phương Lan
Năm 2009 : Tăng vốn điều lệ lên 150 tỷ đồng. Chính thức niêm yết 15
triệu cổ phiếu tại Sở GDCK TP. Hồ Chí Minh.

Lợi nhuận :
SV: Nguyễn Đạt Lớp: QTKD Tổng hợp 50B
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Phương Lan
Lợi nhuận của công ty có được từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, từ
hoạt động tài chính và từ các công ty con công ty liên kết. Trong đó lợi nhuận chủ
yếu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Năm 2008, khủng hoảng kinh tế đã
ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty, làm lợi nhuận giảm từ 31.610 triệu năm 2007
triệu xuống còn 22.770 triệu. Tuy nhiên sang năm 2009 lợi nhuận đã tăng trở lại và
vượt mức trước khủng hoảng kinh tế. Năm 2010 lợi nhuận đạt mức kỉ lục tăng 3,57
lần đạt mức 90.355 triệu đồng. Tuy nhiên lợi nhuận năm 2011 lại tụt xuống còn
20.240 triệu. Điều này cho thấy tăng trưởng lợi nhuận của công không đều, xu
hướng không ổn định mặc dù doanh thu liên tục tăng trưởng, chứng tỏ chi phí sản
xuất kinh doanh của công ty đang tăng, công ty cần có những biện pháp cắt giảm
chi phí.
Chi phí
Sơn Hà là doanh nghiệp sản xuất thép inox, nguyên vật liệu chính là inox
dạng cuộn được nhập khấu từ nước ngoài,
tỷ lệ giá vốn hàng bán luôn chiếm gần
90% tổng chi phí. Do vậy giá cả inox
nguyên liệu và tỷ giá tăng mạnh có ảnh
hưởng rất lớn tới chi phí của doanh
nghiệp. Trong giai đoạn 2008-2010 tốc độ
tăng trưởng doanh thu luôn nhanh hơn tốc
độ tăng chi phí do đo mà lợi nhuận liên
tục tăng. Năm 2011 do chi phí lãi vay
tăng đột biến cũng như giá thép không gỉ
tăng làm GVHB tăng mạnh đẩy chi phí lên cao, làm tổng chi phí tăng vượt cả mức
tăng của doanh thu . Dẫn đến hệ quả lợi nhuận giảm mạnh. Vì vậy để nâng cao
hiệu quả kinh doanh công ty cần có những biện pháp hạn chế ảnh hưởng của giá

Giá Trị
Tăng
Trưởng
1 Doanh thu thuần 760.987 844.464 11,0% 1.068.352 26,5% 1.451.789 35,9% 1.956.040 34,7%
2 GVHB 675.173 739.328 9,5% 922.997 24,8% 1.197.884 29,8% 1.692.524 41,3%
3 LN gộp 85.814 105.136 22,5% 145.355 38,3% 253.905 74,7% 263.516 3,8%
4 Doanh thu hđ tài chính 5.667 6.577 16,1% 8.337 26,8% 29.336 251,9% 19.348 -34,0%
5 CP tài chính 26.352 51.603 95,8% 68.201 32,2% 95.346 39,8% 156.524 64,2%
Trong đó CP lãi vay 16.486 33.569 103,6% 33.807 0,7% 65.698 94,3% 114.196 73,8%
6 CP tài chính ròng 20.685 45.026 117,7% 59.864 33,0% 66.010 10,3% 137.176 107,8%
7 CP bán hàng 22.319 23.258 4,2% 25.912 11,4% 69.565 168,5% 58.694 -15,6%
8 CP QLDN 11.584 13.738 18,6% 24.966 81,7% 26.781 7,3% 42.128 57,3%
9 LN từ hđsxkd 31.226 23.114 -26,0% 34.613 49,7% 91.549 164,5% 25.518 -72,1%
10 LN khác 384 -344 -189,6% -723 110,2% 30.136 -4268,2% 1.216 -96,0%
11 LN trong cty liên kết - - - 209 - 121 -42,1% 253 109,1%
12 Tổng LN trước Thuế 31.610 22.770 -28,0% 34.099 49,8% 121.806 257,2% 26.987 -77,8%
13 Thuế TNDN 8.851 6.376 -28,0% 8.525 33,7% 30.452 257,2% 6.747 -77,8%
14 LN sau thuế 22.759 16.394 -28,0% 25.574 56,0% 91.355 257,2% 20.240 -77,8%
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Phương Lan
1.4.1.2. Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
 Tỷ suất sinh lời của vốn : tỷ suất sinh lời của vốn trong giai đoạn 2007-2011
đạt, mức trung bình 12,37 %. Doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng vốn kinh doanh sẽ thu về
được 0,1237 đồng lợi nhuận. cao hơn mức trung bình của ngành thép là 0,1078
đồng. Tỷ suất sinh lời của vốn có xu hướng thay đổi không ổn định năm cao năm
thấp, năm 2010 đạt mức 20.03% nhưng năm 2011 chỉ còn 10,97%, về sát mức trung
bình của ngành. Cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chỉ trên mức
trung bình của ngành, và có những biến động mạnh, chưa ổn định.
 Tỷ suất sinh lời : Tỷ suất sinh lời của VCSH có những biến động với biên độ
mạnh. Năm 2007 là 31,7%, năm 2008 chỉ còn 12,5% và tiếp tục tăng cho đến những

SV: Nguyễn Đạt Lớp: QTKD Tổng hợp 50B
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Phương Lan
phát triển hệ thống phân phối. Tuy nhiên năm 2011 tụt mạnh chỉ còn 1,03 %. Mức
thấp nhất trong 5 năm qua. Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh năm 2011
không tốt, đặc biệt là kiểm soát các khoản chi phí.
 Tỷ suất sinh lời của chi phí : Tương tự các tỷ suất sinh lời khác, tỷ suất sinh
lời của chi phí cũng không không ổn định. Năm 2007 là 3.12 %, tụt xuống còn 2%
vào năm 2008 và tăng trở lại đạt mức 6,72% năm 2010 nhưng năm 2011 chỉ còn
1,05% mức rất thấp. chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng chi phí chỉ thu
được 0.0105 đồng lợi nhuận. Hiệu quả kinh doanh của năm 2011 rõ ràng không tốt,
đặc biệt hiệu quả sử dụng chi phí, chi phí bỏ ra thì nhiều nhưng thu về thì ít. Công
ty cần có những biện pháp quản lí tốt chi phí hơn nữa.
1.4.2 Đánh giá hoạt động khác của công ty.
Song song với các hoạt động kinh doanh Sơn Hà còn có các hoạt động đóng
góp cho sự phát triển của cộng động. Và được đánh giá là doanh nghiệp có cái tâm
rất Việt Nam. Ban lãnh đạo công ty có những quan điểm rất nhân văn : “ Luôn sát
cánh cùng công đồng và trở thành một công ty có ích cho xã hội ”. Công ty đã tiến
hành nhiều hoạt động bảo trợ, các chương trình từ thiện. Các hoạt động này đã trở
thành truyền thống của công ty góp phần xây dựng văn hoá doanh nghiệp. Không
chỉ thể hiện trách nhiệm của một doanh nghiệp với cộng đồng, các hoạt động còn
xuất phát chính từ truyền thống nhân ái của người Việt. Trong những năm qua Công
ty công ty đã tham gia nhiều hoạt mang tính xã hội thiết thực và nhân đạo như :
- Trao quà cho các tình nguyện viên trực tiếp tham gia hiến máu.
- Trao tặng xe đạp cho các em học sinh xã Châu Sơn, Duy Tiên tỉnh Hà Nam
trong chương trình “ Góp sức đến trường cùng các em học sinh ” và tặng quà các cụ
già huyện Duy Tiên.
- Sơn Hà tài trợ kênh VOV giao thông của Đài tiếng nói Việt Nam, góp phần
đem những thông tin hữu ích về giao thông cho các bạn đường.
- Trao tặng 15 bộ bình nước nóng năng lượng mặt trời Thái Dương Năng trị

cấp khác nhau từ trên xuông dưới. Cấp dưới thực hiện nhiệm vụ từ quyết định của
cấp trên trực tiếp. Bộ máy quản trị được phân thành các phòng ban chức năng khác
nhau đảm bảo công việc theo đúng chức năng.
SV: Nguyễn Đạt Lớp: QTKD Tổng hợp 50B
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Phương Lan
Các phòng ban được nhóm vào ba khối gồm : khối kinh doanh, khối sản xuất,
và khối hỗ trợ. Đứng đầu các khối này là một Phó Tổng Giám Đốc điều hành trực
tiếp. Sau các khối này là các phòng ban chuyên môn do một trưởng phòng đứng
đầu. Các phòng ban có mối quan hệ chức năng với nhau chịu trách nhiệm phối hợp
công việc để quá trình sản xuất kinh doanh được thông suốt.
Hệ thống phòng ban của công ty bao gồm các phòng chức năng như phòng nhân
sự, phòng tài chính kế toán, phòng kinh doanh, phòng kế hoạch vật tư, phòng kỹ
thuật. Mỗi phòng ban bao gồm trưởng phòng và các nhân viên. Các chi nhánh: chi
nhánh thành phố Hồ Chí Minh mô hình thu nhỏ của công ty ở Hà Nội.
Các phân xưởng sản xuất: chịu trách nhiệm ở mỗi phân xưởng có xưởng trưởng
và các phó xưởng . Mỗi phân xưởng đều có những tổ sản xuất nhỏ hơn phân chia
theo đặc điểm quy trình sản xuất cụ thể. Cơ cấu mỗi tổ gồm một tổ trưởng, tổ phó
và các công nhân sản xuất.
Số cấp quản trị là 4, số cấp quản trị nhiều làm khả năng truyền tài thông tin từ
cấp thấp nhất đến cấp cao nhất chậm có thể gây mất thời gian thậm chí đánh mất cơ
hội kinh doanh. Vì vậy cơ cấu tổ chức này có tính linh hoạt không cao.
SV: Nguyễn Đạt Lớp: QTKD Tổng hợp 50B
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Phương Lan
SV: Nguyễn Đạt Lớp: QTKD Tổng hợp 50B
14
Sơ đồ 1.1 :
Sơ đồ tổ chức
Nguồn : Phòng HC-NS

SV: Nguyễn Đạt Lớp: QTKD Tổng hợp 50B
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Phương Lan
Quy chế quản trị của Công ty. Tổng Giám đốc là người đại diện trước pháp luật của
Công ty.
 Ban Ki ểm soát n ội bộ:
Kiểm soát toàn bộ các hoạt động của các bộ phận, phòng ban, các đơn vị trực
thuộc trong Công ty tuân thủ theo các Quy chế, quy định hoạt động nội bộ và theo
các quy định của pháp luật.Giám sát, đánh giá tính tuân thủ theo hệ thống của toàn
bộ Công ty.
 Ngành hàng gia d ụng:
- Có trách nhiệm quản lý và kinh doanh các sản phẩm trong ngành hàng gia
dụng bao gồm: bồn nước, chậu rửa, thiết bị nhà bếp, máy nước nóng năng lượng
mặt trời.
 Ngành hàng công nghi ệp:
- Có trách nhiệm quản lý và kinh doanh các sản phẩm trong ngành hàng công
nghiệp bao gồm các sản phẩm: Ống thép Inox trang trí, công nghiệp, thép cuộn cán
nguội, cán nóng, thép góc, thép hình
 Phòng Marketing & PR:
Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc trong lĩnh vực tiếp thị sản phẩm và phát
triển thị trường. Duy trì và phát triển hình ảnh thương hiệu trên thị trường.Phân tích
đánh giá hiện trạng, triển vọng quan hệ cung cầu sản phẩm trên thị trường, xu thế
giá cả trong và ngoài nước. Điều tra nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin thị
hiếu khách hàng và tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh, từ đó tham mưu cho Ban Tổng
Giám đốc về công tác xây dựng và phát triển thương hiệu cũng như phát triển thị
trường.
 Phòng Logistic:
Phòng Logistic có nhiệm vụ quản lý hệ thống kho hàng, vận chuyển hàng hóa,
lắp đặt, bảo hành và chăm sóc khách hàng. Có trách nhiệm tiếp nhận và xử lý mọi
thông tin liên quan đến yêu cầu của khách hàng, tư vấn dịch vụ trực tiếp. Việc chăm

- Quản lý duy tu, bảo dưỡng các dây chuyền máy móc, thiết bị, đảm bảo hệ
thống máy móc, thiết bị cơ khí của Công ty vận hành an toàn, hiệu quả.
SV: Nguyễn Đạt Lớp: QTKD Tổng hợp 50B
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Phương Lan
 Phòng QA & RD:
- Đảm bảo kiểm soát tính tuân thủ của toàn bộ các bộ phận sản xuất theo quy
trình, quy định của Công ty. Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, đảm bảo
đáp ứng tiêu chuẩn để đưa vào sản xuất.
- Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm và thành phẩm trước xuất xưởng.
- Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về xu hướng phát triển các công nghệ
mới liên quan đến sản phẩm của Công ty.
Nghiên cứu, thiết kế và tiếp nhận các công nghệ mới, sản phẩm mới nhanh
chóng đưa vào dây chuyền sản xuất thực tế, đảm công việc đạt chất lượng, hiệu quả,
chính xác.
 Ban An toàn lao động & Phòng cháy chữa cháy:
- Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về nội quy lao động, đảm bảo an toàn
trong quá trình lao động. Kiểm tra việc tuân thủ nội quy an toàn lao động của
CBCNV trong quá trình sản xuất, vận hành máy móc.
- Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về nội quy Phòng cháy chữa cháy, đảm
bảo công tác Phòng cháy chữa cháy tuân thủ theo các quy định của pháp luật.
- Tổ chức tập huấn cho CBCNV các nguyên tắc đảm bảo an toàn, phòng chống
cháy nổ.
 Các phân xưởng sản xuất:
- Tổ chức, quản lý phân công lao động, điều hành sản xuất; quản lý các phân
xưởng nhằm hoàn thành các kế hoạch được Ban Tổng Giám đốc công ty giao đúng
kế hoạch, đúng số lượng, đảm bảo chất lượng
- Tiếp nhận các đơn hàng từ Công ty, tổ chức điều hành sản xuất.
- Tiếp nhận và quản lý các nguyên vật liệu phục vụ kế hoạch sản xuất của nhà
máy.

mạnh. Những chính sách này đã tạo điều kiện cho công ty Cổ Phần Quốc Tế Sơn
Hà có những hoạt động marketing chủ động nhằm thúc đẩy tiêu thụ và tăng trưởng.
Trong lĩnh vực sản xuất và phân phối hàng gia dụng làm từ thép không gỉ hiện
nay Sơn hà đang gặp sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các các đối thủ cạnh tranh đòi hỏi
công ty phải không ngừng tăng cường và hoàn thiện hoạt động marketing của công
SV: Nguyễn Đạt Lớp: QTKD Tổng hợp 50B
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Phương Lan
ty. Chi phí cho các hoạt động marketing ngày càng tăng, trong đó phải kể đến chi
phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại. Các chi phí này ngày càng chiếm tỷ trọng lớn
trong chi phí của công ty. Để tránh các các hoạt động cạnh tranh không lành mạnh,
và trốn thuế, hiện nay các loại chi phí này hiện nay đang được điều chỉnh bởi các
quy định của chính phủ. Theo khoản 11, muc III, phần B, Thông ty 128/2003/TT-
BTC ngày 22/12/2003 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập
doanh nghiệp có nêu rõ : “ chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, tiếp tân, khánh
tiết, chi phí giao dịch, đối ngoại, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị và các
khoản chi phí khác thực chi nhưng tối đa không qua 10% tổng số các khoản chi hợp
lí…”. Như vậy theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì trong cơ cấu
chi phí của công ty khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại… khống chế tối
đa không quá 10% tổng chi phí hợp lí phát sinh trong kỳ kinh doanh của công ty, nó
chỉ được ghi nhận khi tính thuế, nếu chi phí dành cho các hoạt động này vượt quá
10% tổng chi phí cũng sẽ không được tính và chi phí. Điều này ảnh hưởng đáng kể
đến thuế thu nhập doanh nghiệp mà công ty phải đóng góp, đồng thời nó cũng ảnh
hưởng đến chi phí hoạt động kinh doanh của công ty, trực tiếp tác động đến hoạt
động kinh doanh của công ty. Việc giới hạn ở mức 10% này đang gây khó khăn cho
các hoạt động marketing của công ty bởi sự cạnh tranh trong ngành ngày càng tăng
cao, đòi hỏi công ty ngày càng tăng cường nhiều hoạt động marketing để tăng khả
năng cạnh tranh.
Ngoài ra họat động marketing của công ty cũng chịu sự điều chỉnh của Luật
thương mại về hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, triển lãm thương

Trong giai đoạn này công ty thường đi theo hướng :
+ Tập trung nỗ lực bán hàng cho nhóm khách hàng có điều kiện sẵn sàng mua
nhất, căn cứ vào giá tiền của sản phẩm và mức thu thập trung bình của nhóm khách
hàng này.
+ Tăng cường các hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán, trên các phương tiện
truyền thông có khả năng tiếp xúc cao nhất đến khách hàng mục tiêu nhằm quảng
bá về tính năng, chất lượng, mẫu mã của sản phẩm : như độ sáng bóng, độ bền cao,
tính thẩm mỹ…
- Giai đoạn II : Thời kỳ tăng trưởng
Trong giai đoạn này, doanh số bán hàng tăng liên tục vì lúc này khách hàng
đã có nhưng hiểu biết nhất định về sản phẩm, đồng thời chi phí sản xuất kinh doanh
cũng giảm dần khi các hoạt động sản xuất kinh doanh đã dần đi vào ổn định, khối
lượng sản phẩm tiêu thụ tăng nhanh, lợi nhuận tăng mạnh. Trong giai đoạn này
công ty thường đi theo hướng :
+ Giữ nguyên mức giá hoặc giảm giá một chút để thu hút khách hàng
+ Giữ nguyên hoặc tăng chi phí bán hàng
+ Tiếp tục truyền thông mạnh mẽ về sản phẩm đến công chúng.
+ Có những điều chỉnh về quảng bá để thu hút khách hàng.
- Giai đoạn III : thời kì bão hòa
SV: Nguyễn Đạt Lớp: QTKD Tổng hợp 50B
21

Trích đoạn Chính sách xúc tiến hỗn hợp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status