1
Lời mở đầu
Sau Đại hội Đảng VI (1986), nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế
tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN. Cùng với
sự đổi mới đó cơ cấu nền kinh tế nước ta cũng đã có sự chuyển mình mạnh mẽ,
chuyển đổi để phù hợp với u cầu của thực tiễn. Từ nền kinh tế chủ yếu là nơng
nghiệp lạc hậu chuyển sang nền kinh tế có tỉ trọng cơng nghiệp và dịch vụ tăng
lên,còn tỉ trọng của nơng nghiệp giảm xuống.Sự chuyển đổi đó đã tạo ra cơ hội
phát triển mới cho đất nước nói chung và cho từng ngành nói riêng.
Ngành du lịch là một ngành kinh tế xã hội dịch vụ có nhiệm vụ phục vụ
nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ ngơi có hoặc khơng kết hợp với các hoạt động
khác như: Cơng vụ, chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học...Trong những
năm gần đây thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước, ngành du lịch đã được
đầu tư phát triển rất mạnh và có những bước tiến đáng kể, thể hiện qua: Số
lượng khách du lịch quốc tế và trong nước tăng nhanh qua từng năm, đóng góp
của ngành du lịch vào ngân sách nhà nước ngày càng tăng, đặc biệt là chúng ta
đã thu được một nguồn ngoại tệ lớn thơng qua việc xuất khẩu tại chỗ các sản
phẩm hang hố và dịch vụ, thu hút được rất nhiều lao động ở các trình độ khác
nhau, tạo điều kiện cho nhiều ngành kinh tế khác phát triển...Có được những
thành cơng đó phải kể đến việc chúng ta đã thu hút được một số lượng khách du
lịch rất lớn, đặc biệt là khách du lịch quốc tế bởi có được nhiều khách du lịch thì
mới kéo theo sự phát triển của các dịch vụ du lịch khác như: Lữ hành, cơ sở lưu
trú, hàng hố lưu niệm…
Do đó việc phân tích thống kê lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
là rất cần thiết để có thể đánh giá được quy mơ, hiệu quả hoạt động của ngành
cũng như có cơ sở để lập kế hoạch cho sự phát triển của ngành du lịch trong
những năm tiếp theo
Ngồi phần mục đích và kết luận, nội dung luận văn gồm:
u th k XX, Iozef Stander- nh kinh t hc ngi o cho rng: Khỏch
du lch l khỏch xa hoa li theo ý thớch, ngoi ni c trỳ thng xuyờn tho
món nhng nhu cu sinh hot cao cp m khụng theo ui cỏc mc ớch kinh t.
Giỏo s Khadginicolov ca Bungari ó a ra khỏi nim v khỏch du lch:
L ngi hnh trỡnh t nguyn vi nhng mc ớch ho bỡnh, trong cuc hnh
trỡnh ca mỡnh h i qua nhng chng ng khỏc nhau v thay i mt hoc
nhiu ln ni c trỳ ca mỡnh.
Mt ngi Anh khỏc l Morval li cho rng: Khỏch du lch l ngi n
t nc khỏc theo nhiu nguyờn nhõn khỏc nhau, nhng nguyờn nhõn ú khỏc
bit vi nhng nguyờn nhõn phỏt sinh c trỳ thng xuyờn v lm thng
nghip, ú h phi tiờu tin kim ra ni khỏc.
Nh kinh t hc ngi Anh Odgilvi khng nh: Mt ngi c coi l
khỏch du lch phi tho món hai iu kin: Phi xa nh vi khong thi gian
di mt nm v ni ú phi tiờu nhng khon tin ó tit kim ni khỏc.
Tuy nhiờn tt c cỏc nh ngha trờn u cha y , mang tớnh phin
din, cũn mang nng tớnh cht phn ỏnh s phỏt trin ca du lch ng thi,
hn ch ni dung thc ca khỏi nim khỏch du lch. cú th tỡm hiu ỳng
v y hn chỳng ta cn tỡm hiu v phõn tớch mt s nh ngha v khỏch du
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN4
lch c a ra t cỏc Hi ngh quc t v du lch hoc ca cỏc t chc quc t
cú quan tõm n cỏc vn v du lch.
1.1. nh ngha ca cỏc t chc quc t v khỏch du lch
a. Khỏch du lch quc t:
* nh ngha ca Liờn hip cỏc quc gia- league of nations
Nm 1937, Liờn hip cỏc quc gia ó a ra khỏi nim v khỏch du lch
nc ngoi- Foreign tourist l:Bt c ai n thm mt t nc khỏc vi ni c
trỳ thng xuyờn ca mỡnh trong khong thi gian ớt nht l 24 gi.
* nh ngha v khỏch du lch c chp nhn ti Hi ngh Roma
(Italia) do LHQ t chc v cỏc vn du lch quc t v i li quc t (1963).
Khỏch du lch quc t (international tourist) l ngi lu li tm thi
nc ngoi v sng ngoi ni c trỳ thng xuyờn ca h trong thi gian ớt nht
l 24 gi (hoc s dng ớt nht mt bui ti tr).
ng c khi hnh ca h l:
Khi hnh gii trớ, cha bnh, hc tp, vi mc ớch th thao hoc tụn
giỏo.
i du lch lien quan n lm n, thm gia ỡnh, bn bố, i du lch tham
gia cỏc Hi ngh, i hi.
Vi khỏi nim trờn, khỏch du lch quc t gm nhng ngi sau:
Ngi nc ngoi, khụng sng nc n thm v i theo cỏc ng c
ó nờu trờn.
Cụng dõn ca mt nc sng c trỳ thng xuyờn nc ngoi v thm
quờ hng
Nhõn viờn ca cỏc t lỏi (mỏy bay, tu ho, ụtụ, tu thu) n thm, ngh
nc khỏc v s dng phng tin c trỳ. õy k c nhng ngi khụng
phi l nhõn viờn ca cỏc hang giao thụng vn ti m l nhng lỏi xe ti, xe ca t
nhõn.
Nhng ngi sau khụng c coi l khỏch du lch quc t:
Nhng ngi ra nc ngoi tỡm kim vic lm hoc lm n theo hoc
khụng theo hp ng
Nhng c dõn vựng giỏp biờn gii sng nc bờn ny nhng lm vic
nc bờn cnh
Nhng ngi dõn di c tm thi hoc c nh
Nhng ngi t nn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN6
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN7
- Khỏch du lch cú th khi hnh mi mc ớch khỏc nhau, loi tr mc
ớch lao ng kim tin ni n.
Nhng i tng sau khụng c coi l khỏch du lch:
+Nhng ngi n lm vic cú hoc khụng cú hp ng lao ng
+Nhng ngi i hc
+Nhng ngi di c t nn
+Nhng ngi lm vic ti i s quỏn, lónh s quỏn
+Nhng ngi lm vic thuc lc lng bo an cu LHQ v mt s i
tng khỏc.
- Thi gian lu li ni n ớt nht la 24 gi (hoc cú s dng ớt nht mt
ti tr) nhng khụng c quỏ 1 nm.
1.2. nh ngha v khỏch du lch ca Vit Nam
c quy nh ti iu 20, chng IV ca phỏp lnh du lch Vit Nam 1999.
a. Khỏch du lch quc t:
L ngi nc ngoi, ngi Vit Nam nh c nc ngoi vo Vit
Nam du lch v cụng dõn Vit Nam, ngi nc ngoi c trỳ ti Vit Nam ra
nc ngoi du lch.
Trờn giỏc thng kờ, thng kờ du lch nh ngha rng:
Khỏch du lch quc t l mt khỏch i du lch ti mt t nc khụng phi
l t nc m c trỳ thng xuyờn trong khong thi gian ớt nht l mt ngy
ờm nhng khụng vt quỏ mt nm v mc ớch chớnh ca chuyn i khụng
phi l hot ng mc ớch kim tin trong phm vi t nc ti thm.
b. Khỏch du lch trong nc:
Khỏch du lch ni a l cụng dõn Vit Nam v ngi nc ngoi c trỳ
ti Vit Nam i du lch trong phm vi lónh th Vit Nam.
Cũn thng kờ du lch thỡ cho rng:
+ Khỏch du lch quc t ra nc ngoi (outbound tourist): Gm nhng
ngi ang sng trong mt quc gia i du lch nc ngoi.
- Khỏch du lch trong nc (internal tourist): Gm nhng ngi l cụng
dõn ca mt quc gia v nhng ngi nc ngoi ang sng trờn lónh th ca
quc gia ú i du lch trong nc.
- Khỏch du lch ni a (Domestic tourist): Bao gm khỏch du lch trong
nc v khỏch du lch quc t n.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN9
- Khách du lịch quốc gia (National tourist): Gồm khách du lịch trong nước
và khách du lịch quốc tế ra nước ngồi.
2. Nghiên cứu thống kê khách du lịch
2.1. Ý nghĩa của việc thống kê khách du lịch
Việc nghiên cứu thống kê khách du lịch có một ý nghĩa vơ cùng quan
trọng bởi:
Các chỉ tiêu thống kê khách du lịch là những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá
kết quả hoạt động của từng đơn vị kinh doanh du lịch cũng như của tồn ngành
du lịch.Thơng qua các chỉ tiêu thống kê khách du lịch còn có thể nghiên cứu quy
mơ của thị trường du lịch.
Các chỉ tiêu thống kê khách du lịch là cơ sở để tính các chỉ tiêu phân tích
khác, phản ánh đặc trưng về hoạt động du lịch; ví dụ như: các chỉ tiêu đặc trưng
về lưu trú, chỉ tiêu sản phẩm dịch vụ…
Các thơng tin phân tích dự báo đối với chỉ tiêu thống kê khách du lịch là
cơ sở để lập kế hoạch cho những chỉ tiêu quan trọng khác trong lĩnh vực dịch
vụ; ví dụ: Lập kế hoạch về nhu cầu lưu trú, kế hoạch đầu tư cho các phương tiện
giao thơng vận tải du lịch, hệ thống các cơng trình phục vụ các hoạt động giải
tri, bổ trợ…
mi quan h ca tng th.Tuy nhiờn cú mt s ch tiờu cht lng khụng th
biu hin c bng cỏc con s trc tip, ch dng li cỏc khỏi nim v phi
biu hin mt cỏch giỏn tip thụng qua cỏc ch tiờu khỏc.
- Ch tiờu khi lng: Biu hin quy mụ ca tng th. 1.2. Xõy dng h thng ch tiờu thng kờ
Xõy dng h thng ch tiờu thng kờ l mt khõu rt quan trng trong mụ
hỡnh nghiờn cu thng kờ. i vi nhng tiờu thc s lng v cht lng n
gin ca hin tng ta cú th cú c ngay cỏc ch tiờu thng kờ v cú s mụ t
trc tip hin tng nghiờn cu.Cũn vi nhng tiờu thc thuc tớnh phc tp
hoc tru tng cn phi tri qua cỏc bc c th hoỏ dn dn mi i n cỏc
ch tiờu thng kờ; vớ d: S t tin ca con ngi, trỡnh thnh tho ca lao
ngNhng tiờu thc thuc tớnh phc tp hoc tru tng trc ht c
phn ỏnh bng cỏc khỏi nim c bn, sau ú khỏi nim c bn ny c chia
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN11
nhỏ thành các khái niệm thành phần, mỗi khái niệm thành phần lại được chia
nhở thành những khái niệm nhỏ hơn cho đến khi chúng trở thành các chỉ tiêu
đơn giản. Q trình đó gọi là thao tác hố khái niệm hoặc thực hành hố khái
niệm.
Để phản ánh chính xác các hiện tượng mà thống kê nghiên cứu cần phải
xây dựng một hệ thống chỉ tiêu với các ngun tắc sau:
-Hệ thống chỉ tiêu thống kê phải phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
- Hiện tượng càng phức tạp, nhấtlà các hiện tượng trừu tượng, số lượng
chỉ tiêu cần nhiều hơn so với các hiện tượng đơn giản
- Để thu thập thơng tin, chỉ cần điều tra các chỉ tiêu sẵn có ở cơ sở, nhưng
cần hình dung trước số chỉ tiêu sẽ phải có nhằm phục vụ cho việc áp dụng các
doanh nghip, kt hp vi kt qu iu tra chn mu xỏc nh h s tớnh
trựng.
S khỏch du lch trong nc= Tng s khỏch du lch trong nc ca cỏc
doanh nghip du lch x h s tớnh trựng.
+Phm vi tng n v kinh doanh du lch:
S khỏch du lch trong nc l tng s lt khỏch c trỳ trong nc n
v tiờu dung cỏc sn phm dch v du lch ca doanh nghip trong k.
Ngun s liu c tng hp t bỏo cỏo ca doanh nghip.
- í ngha:
Thng kờ lng khỏch du lch quc t cho ta bit c tỡnh hỡnh hot
ng ca ngnh du lch, bit c kh nng thu hỳt ca tng im du lch núi
riờng v ton ngnh du lch núi chung. Kt qu thu thp c cú tm quan trng
trong vic vch ra k hoch hot ng c th cho ngnh.
2.2. S ngy khỏch du lch: (N).
- Ni dung ca ch tiờu:
L s cng dn ton b ngy du lch ca ton b khỏch du lch trong k
nghiờn cu.
- Cỏch tớnh:
S ngy khỏch du lch =
=
n
i 1
quy mụ on khỏch th i x di lu trỳ
ca on khỏch th i
Khi tớnh ch tiờu ny ớt xy ra vn tớnh trựng, ch tiờu ny khụng cú nh
hng ln n vic ỏnh giỏ kt qu hot ng du lch ca ton ngnh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
K: tng s khỏch.
Trong trng hp tng th khỏch c chia theo cỏc b phn khỏch, cú
th cn c vo ngun khỏch, mc ớch chuyn i tớnh di lu trỳ bỡnh
quõn chung:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN14
===
k
i
i
nd
k
nk
K
N
n
Trong ú:
i
N
: S ngy khỏch ca b phn th i
Trong ú:
i
K
: s lt khỏch theo tng khu vc
K
: Tng s lt khỏch.
Phng phỏp ny chia tng s khỏch du lch theo:
Khỏch du lch quc t chia theo quc tch v chia theo khu vc
Khỏch du lch trong nc c chia theo khu vc ( nc ta cú 7 khu
vc).
í ngha:
Phõn chia s lng khỏch du lch theo phng phỏp ny giỳp to c s
cho vic lp k hoch phc v, ỏp ng nhu cu ca cỏc nhúm i tng khỏch
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN15
cú c trng tõm lớ, thúi quen tiờu dựng cỏc sn phm dch v hng hoỏ khỏc
nhau.
* C cu khỏch du lch theo mc ớch chuyn i:
=
i
KK
hay
K
K
thng thụng tin.
Nhúm khỏch du lch l cỏc thng gia, cỏc nh nghiờn cu khoa hc, nh
bỏo, kin trỳc s: Thng khai thỏc trc tip cỏc yu t ti nguyờn thiờn nhiờn.
Cỏc ngh nghip khỏc nh nhõn viờn, ngi lao ng trc tip thỡ ch yu
l ỏp ng cỏc yờu cu c bn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN16
Ngh nghip cú liờn quan mt thit vi trỡnh v thu nhp, do ú nhng
ngi cú ngh nghip khỏc nhau thng cú xu hng v nhu cu du lch khỏc
nhau.
* C cu khỏch du lch theo di thi gian du lch:
Tu theo s thớch, iu kin ca mi ngi m thi gian du lch ca mi
loi khỏch l khỏc nhau, ngi ta thng chia thi gian du lch thnh cỏc nhúm
sau:
- i du lch trong vũng 1 thỏng.
T 1-3 ngy
T 4-6 ngy
T 7-15 ngy
T 16-30 ngy
- T 31-90 ngy
- T 91-180 ngy
- T 181-365 ngy (i vi khỏch du lch quc t).
Ch tiờu ny ch tớnh cho lt khỏch, khụng tớnh cho ngy khỏch.Thụng
qua ch tiờu ny chỳng ta cú th bit c cỏc iu kin c s vt cht cú th ỏp
ng c yờu cu ca khỏch du lch, ng thi nú cũn th hin kt qu hot
ng kinh doanh ca doanh nghip du lch. Kt hp di thi gian du lch vi
mc ớch chuyn i, vi ngun khỏch cú th ỏnh giỏ c trng ca tng b
phn khỏch khỏc nhau.
-Cơ cấu khách theo các kiểu lưu trú: Qua cơ cấu khách theo các kiểu lưu
trú có thể biết được bao nhiêu khách ở khách sạn, bao nhiêu khách ở nhà nghỉ...
để từ đó có những phương án thích hợp để xây dựng cơ sở vật chất cho ngành
du lịch, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách.
-Cơ cấu khách theo phương tiện vận chuyển
-Cơ cấu khách biết đến sản phẩm du lịch theo các phương tiện quảng cáo
khác nhau.
* Cơ cấu khách theo đặc tính tinh thần:
-Cơ cấu khách du lịch cá nhân hay tập thể: Khách đi du lịch cá nhân hay
tập thể có những nhu cầu khác nhau.
-Cơ cấu khách du lịch theo quyết định của bản thân hay phụ thuộc vào
người khác: Khách đi du lịch theo quyết định của bản thân có thể tự chọn cho
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN18
mỡnh nhng loi hỡnh dch v cho phự hp, cũn khỏch i du lch tp th thỡ phi
theo quyt nh ca tp th, khụng th tu ý mỡnh c.
Trờn õy l mt s tiờu thc c bn nghiờn cu c cu khỏch du lch,
trong ú khi nghiờn cu theo hai tiờu thc hnh vi hin thc v c tớnh tinh
thn l khú thu thp thụng tin, tn kộm, khi tng kt thụng tin ũi hi ngi tng
hp phi l ngi cú trỡnh cao tm hiu bit ln nhng li thng ch l theo
kinh nghim hay ý kin ch quan ca ngi tng hp.Cũn li cỏc tiờu thc khỏc
khi nghiờn cu thỡ d dng thu thp c thụng tin v cỏc thụng tin ny tng
i chớnh xỏc vỡ nú tuõn theo mt logic riờng nờn cú th kim tra c, do ú
cỏc tiờu thc ny c s dng mt cỏch thng xuyờn trong thng kờ du lch.
* Tác dụng của số tuyệt đối:
Thơng qua số tuyệt đối ta có thể đánh giá được tình hình thực tế một cách
chính xác nhất.
Số tuyệt đối còn là căn cứ để tính tốn các chỉ tiêu thống kê và là cơ sở để
tiến hành các phương pháp phân tích thống kê trong giai đoạn sau.
Các loại số tuyệt đối trong thống kê:
- Số tuyệt đối thời kỳ: Phản ánh quy mơ, khối lượng của hiện tượng trong
độ dài thời gian nhất định.
Số tuyệt đối thời kỳ có sự tích luỹ về lượng qua thời gian vì vậy có thể
cộng các số tuyệt đối thời kỳ thuộc cùng một chỉ tiêu ở các thời gian khác nhau
để có số tuyệt đối của thời kỳ dài hơn.
- Số tuyệt đối thời điểm: Phản ánh quy mơ, khối lượng của hiện tượng ở
những thời điểm nhất định.
Do số tuyệt đối thời điểm khơng có sự tích luỹ về lượng qua thời gian nên
khơng thể cộng các số tuyệt đối thời điểm ở các thời điểm với nhau được.
Trong nghiên cứu lượng khách du lịch người ta thường dùng số tuyệt đối
thời kỳ để có thể nghiên cứu trong thời kỳ dài hơn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN20
2. Số tương đối trong thống kê
2.1. Khái niệm chung về số tương đối
* Khái niệm về số tương đối:
Số tương đối trong thống kê biểu hiện quan hệ so sánh giữa 2 mức độ của
hiện tượng nghiên cứu.
- So sánh 2 mức độ cùng loại nhưng khác nhau về thời gian
d
i
=
Trong ú:
i
y
:S lng khỏch du lch, s ngy khỏch du lch theo quc
tch, theo mc ớch chuyn i, theo phng tin i n
y
: Tng s lng khỏch du lch, tng s ngy khỏch du lch.
- S tng i cng : Trong nghiờn cu khỏch du lch c dựng
biu hin trỡnh ph bin ca cỏc ch tiờu nh: di du lch bỡnh quõn mt
khỏch, s ngy lu trỳ bỡnh quõn mt khỏch
Khi phõn tớch chỳng ta nờn s dng kt hp gia s tuyt i v s tng
i vỡ s tng i c tớnh ra t s tuyt i, cỏc s tng i khỏc nhau tu
thuc vo gc so sỏnh tuyt i khỏc nhau v ý ngha ca s tng i cũn ph
thuc vo tr s tuyt i m nú phn ỏnh. Khi vn dng s tng i v s tuyt
i phi xột n c im ca hin tng a ra kt lun cho chớnh xỏc.
II. Dóy s thi gian
Mun nghiờn cu c s lng khỏch du lch t hiu qu cao thỡ vic
s dng cỏc cụng c thng kờ l ht sc cn thit, c bit l phng phỏp dóy
s thi gian. T s liu thc tờ, qua vic s dng dóy s thi gian cho phộp
chỳng ta tin hnh tớnh toỏn cỏc ch tiờu, phõn tớch, tỡm ra cỏc quy lut, kt lun
v s lng khỏch du lch hin ti v d oỏn cho tng lai.
1. Khỏi nim chung v dóy s thi gian
1.1. Khỏi nim v tỏc dng ca dóy s thi gian:
- Khỏi nim:
Dóy s thi gian l mt dóy cỏc tr s ca ch tiờu thng kờ c sp xp
* Dãy số bình quân: Là dãy số mà các mức độ của nó là số bình quân.
1.2. Yêu cầu khi xây dựng một dãy số thời gian
Khi xây dựng một dãy số thời gian cần phải đảm bảo tính chất có thể so
sánh được giữa các mức độ trong dãy số:
Phải thống nhất về mặt nội dung và phương pháp tính chỉ tiêu qua thời
gian
Thống nhất về phạm vi tổng thể nghiên cứu
Các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau, nhất là đối với
dãy số thời kỳ thì phải bằng nhau.
2.Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN23
Để nêu lên đặc điểm biến động của số lượng khách du lịch theo thời gian
ta cần tính các chỉ tiêu sau đây:
2.1. Mức độ trung bình theo thời gian
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại biểu của tất cả các mức độ trong dãy số
hoặc phản ánh mức độ điển hình trong cả một thời kỳ.
Cách tính:
- Đối với dãy số thời kỳ:
+ Với dãy số tuyệt đối:
n
y
n
yyy
y
n
i
i
1
−
++++
=
−
n
y
yy
y
y
n
n
+ Với dãy số có khoảng cách thời gian không bằng nhau:
∑
∑
=
=
=
n
i
i
n
i
ii
t
ty
y
1
1
vi i=
n,2
Trong ú:
i
y
: S lng khỏch du lch k nghiờn cu.
1i
y
: S lng khỏch du lch k lin trc ú.
i
: Lng tng (gim) tuyt i liờn hon.
- Lng tng (gim) tuyt i nh gc:
i
c dựng phn ỏnh s thay i v quy mụ ca s lng khỏch du lch
trong mt thi gian di.Thng ly mc u tiờn lm gc c nh.
1
yy
ii
=
vi i=
n
,2
Trong ú:
i
n
yy
nn
nnn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN25
Chỳ ý: Lng tng (gim) tuyt i trung bỡnh ch nờn tớnh khi dóy s cú
cựng xu hng.Nu dóy s khụng cú cựng xu hng thỡ phi phõn tớch kt hp
vi lng tng (gim) tuyt i liờn hon.
2.3.Tc phỏt trin
Tc phỏt trin l mt s tng i, thng biu hin bng s ln hoc
%.Ch tiờu ny cho bit tc v xu hng bin ng ca s lng khỏch du
lch theo thi gian l bao nhiờu. Ngi ta cũn s dng ch tiờu ny so sỏnh kt
qu hot ng gia cỏc n v kinh doanh du lch vi nhau.
- Tc phỏt trin liờn hon:
i
t
Phn ỏnh s phỏt trin ca s lng khỏch du lch gia hai thi gian lin
nhau.
1
=
i
i
n
T
y
y
ttt ==
1
32
...
+ Quan h thng s:
1
=
i
i
i
T
T
t
- Tc phỏt trin bỡnh quõn:
t
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN