SKKN Biện pháp quản lí của Hiệu trưởng nhằm giảm tỉ lệ học sinh bỏ học - Pdf 26


SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
BIỆN PHÁP QUẢN LÍ CỦA HIỆU
TRƯỞNG NHẰM GIẢM TỈ LỆ
HỌC SINH BỎ HỌC

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:
Đại hội XI của Đảng họp vào lúc toàn Đảng, toàn dân ta kết thúc thập kỷ
đầu của thế kỷ XXI, thực hiện thắng lợi nhiều chủ trương, nhiệm vụ của Nghị
quyết Đại hội X và đã trải qua 25 năm đổi mới, 20 năm thực hiện Cương lĩnh xây
dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, 10 năm thực hiện Chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010. Đại hội có nhiệm vụ kiểm điểm việc
thực hiện Nghị quyết Đại hội X của Đảng, đề ra phương hướng, nhiệm vụ 5 năm
2011 - 2015; tổng kết thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm
2001 - 2010, xác định Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 - 2020;
tổng kết, bổ sung và phát triển Cương lĩnh năm 1991; kiểm điểm sự lãnh đạo của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X; bổ sung, sửa đổi Điều lệ Đảng; bầu
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI (nhiệm kỳ 2011 - 2015).
Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo
dục, đào tạo. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương
pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,
đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng,
đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý
thức trách nhiệm xã hội. Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu

Là một nhà quản lí giáo dục việc đảm bảo sỉ số học sinh trong từng năm học
là điều tôi rất quan tâm. Để kéo giảm tỉ lệ học sinh bỏ học là việc thể hiện “cái
tâm” của những bậc làm cha, làm mẹ thứ hai của các em .

Nhiều lần có dịp giao lưu với các trường bạn khi báo cáo về tình trạng học
sinh bỏ học trường tôi luôn được nhận những câu hỏi xoay quanh vấn đề: “ Làm
sao để duy trì tốt sỉ số học sinh bỏ học ” và thực tế trong 3 năm gần đây tỉ lệ học
sinh bỏ học của trường liên tục có chiều hướng giảm.
Đó là lí do tôi chọn đề tài “ Biện pháp quản lí của Hiệu trưởng nhằm giảm tỉ
lệ học sinh bỏ học” với mong muốn cùng chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp
trong vấn đề quản lí duy trì sỉ số học sinh, hạn chế thấp nhất tình trạng học sinh
bỏ học.
2. Mục đích nghiên cứu:
2.1.Nhằm nghiên cứu thực trạng biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm
hạn chế tỉ lệ học sinh bỏ học của trường trung học phổ thông Trần Văn Ơn- huyện
Châu Thành - tỉnh Bến Tre.
2.2. Đề ra biện pháp quản lý cụ thể của hiệu trưởng nhằm giảm số lượng
học sinh bỏ học trong những năm tiếp theo của trường trung học phổ thông Trần
Văn Ơn luôn luôn giữ vững một trong hai trường đạt chuẩn quốc gia đầu tiên của
tỉnh Bến Tre.
3. Đối tượng nghiên cứu và khách thể được nghiên cứu :
3.1.Đối tượng được nghiên cứu :
Các biện pháp quản lý nhằm giảm tỉ lệ hoc sinh bỏ học của hiệu trưởng
trường trung học phổ thông Trần Văn Ơn- huyện Châu Thành - tỉnh Bến Tre.
3.2.Khách thể được nghiên cứu :
Công tác quản lý học sinh trong trường trung học phổ thông Trần Văn Ơn-
huyện Châu Thành - tỉnh Bến Tre.
4.Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài :
4.1.Địa bàn Trường trung học phổ thông Trần Văn Ơn- huyện Châu
Thành - tỉnh Bến Tre.

7. Phương pháp nghiên cứu :
7.1.Phương pháp nghiên cứu lý luận (tham khảo các tài liệu, sách báo có
liên )
7.2. Phương pháp điều tra, khảo sát (thông qua phiếu trưng cầu ý kiến)
7.3. Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
7.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.Lý luận về quản lý :
1.1.1.Quản lý :
Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ : quan hệ giữa con
người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội
và cả con người với chính bản thân mình xuất hiện theo. Điều này làm nảy sinh
nhu cầu quản lý. Trải qua tiến trình lịch sử phát triển từ xã hội lạc hậu đến xã hội
văn minh, trình độ sản xuất, tổ chức, điều hành xã hội cũng phát triển theo. Đó là
tất yếu lịch sử.
Ngày nay nhiều người thừa nhận rằng quản lý trở thành một nhân tố của sự
phát triển xã hội. Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi
lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi người. Hiện nay, nước ta đang thực
hiện cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước, đang tiến hành công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, cải cách mở cửa, hội nhập với khu vực và thế giới, vấn đề sử
dụng và phát huy những ưu việt sẵn có xuất phát từ bản chất xã hội phần lớn phụ

thuộc vào quản lý và trình độ tổ chức quản lý, vào hiệu quả và chất lượng quản
lý.
Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người.
Theo nghĩa hẹp, quản lý là sự sắp đặt, chăm nom công việc.
Ngoài ra còn có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý :
-Quản lý là những hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi những con

tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Đối với cấp vi mô :
-Quản lý giáo dục là một hệ thống những tác động tự giác ( có ý thức, có
mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật ) của chủ thể quản lý đến tập thể
giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã
hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu
giáo dục của nhà trường.
-Cũng có thể hiểu quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể
quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh,
với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn
diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường.
1.1.3.Quản lý nhà trường :
Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước
trong phạm vị trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên
lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh. 1.2. Hiệu trưởng quản lý nhằm giảm tỉ lệ học sinh bỏ học:
1.2.1. Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng :
Trong công tác quản lý, người hiệu trưởng có vị trí, vai trò hết sức quan
trọng đề ra những biện pháp quản lý khoa học, sáng tạo nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo của nhà trường. Vì thế hiệu quả giáo dục, đào tạo của nhà trường
nói chung phụ thuộc vào các yếu tố sau đây :
-Đội ngũ giáo viên, nhân viên
-Trình độ đào tạo và thâm niên nghề nghiệp của đội ngũ
-Tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học.
-Trình độ giáo dục cũng như kết quả đầu vào của học sinh.
-Tổ chức quản lý trường học, đứng đầu là hiệu trưởng.
Theo Luật giáo dục sửa đổi và bổ sung ban hành năm 2005 tại điều 54 mục

mục tiêu đề ra. Do đó, muốn đạt được những yêu cầu này, hiệu trưởng cần phải
có những phẩm chất, năng lực nhất định, để quản lý điều hành nhà trường thực
hiện tốt nhiệm vụ giáo dục theo đúng quan điểm của Đảng và Nhà nước, góp
phần nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu giáo dục
đề ra.
1.2.2. Nôi dung quản lý của Hiệu trưởng nhằm giảm tỉ lệ học sinh bỏ
học:

- Thực hiện công văn số: 33/ 2006 / CT-TTg của thủ tướng chính phủ v/v
nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục bằng cách tăng cường các
giải pháp làm giảm tỉ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học ; xây dựng đề án xã
hội học tập giai đoạn 2011- 2020.

- Căn cứ công văn số: 971/KH – BGDĐT –HKHVN ngày 23/9/2011 nhằm
xây dựng Ban chỉ đạo quốc gia về xây dựng xã hội học tập… quan tâm đến đối
tượng học sinh nghèo- tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động học sinh không bỏ học,
vượt khó học tốt.
- Căn cứ vào kế hoạch năm học 2011-2012 của trường đảm bảo không vượt
quá 2% học sinh bỏ học trong năm.
Trong công tác quản lý làm giảm tỉ lệ học sinh bỏ học, người hiệu trưởng
có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đề ra những biện pháp quản lý khoa học, sáng
tạo nhằm giảm tỉ lệ học sinh bỏ học của nhà trường phụ thuộc vào các nguyên
nhân sau đây :
- Chuyển trường do cha mẹ thay đổi chỗ ở hoặc do điều kiện làm ăn;
- Xa trường, việc đi lại học hành gặp nhiều khó khăn;
- Ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh;
- Sức khỏe kém do hoàn cảnh gia gặp nhiều khó khăn; cha mẹ phải đi làm ăn
xa thiếu sự quan tâm đến việc học của các em;
- Do học lực yếu kém, lười học, học sinh lưu ban dẫn đến chán học rồi bỏ
học;

GIẢM TỈ LỆ HỌC SINH BỎ HỌC CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG TRẦN VĂN ƠN- HUYỆN CHÂU THÀNH- TỈNH BẾN TRE

2.1. Vài nét về Trường trung học phổ thông Trần Văn Ơn :
Trường THPT Châu Thành A được thành lập từ năm 1969 tại Xã Tân Thạch,
huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre. Từ năm 2000 - 2003 trường được xây mới hoàn
toàn tại ấp Phú Ngãi xã Phú An Hòa với qui mô:
- Diện tích sử dụng: 19.980 m
2 - Có 4 dãy phòng (2 dãy học tập 1 trệt 2 lầu, gồm 32 phòng , 1 dãy hành
chánh hiệu bộ, 2 dãy phòng chức năng)
- 1 Hội trường có sức chứa 300 người.
- 3 dãy nhà xe có sức chứa 1200 xe .
- Trường có sân bóng chuyền, bóng rỗ, cầu long, quần dợt, bãi tập TDTT,
khu trồng cây xanh, cây kiểng ( diện tích trồng cây 1/3 diện tích sân trường;
hiện có trên 300 cây xanh các loại như: Viết, Xanh, Cau, Phượng, Sứ, Bằng lăng,
Dầu…ngay cả Hoa sửa (Hà nội) . Trường có bờ tường kiên cố bao bọc xung
quanh, có 1 cổng chính (dành cho Khách, GV) 1 cổng phụ ( dành cho học sinh)
- Năm học 2002-2003 trường được UBND tỉnh Bến Tre công nhận đơn vị
trường học “ Đạt chuẩn Văn Hóa ”
- Năm học 2006-2007 trường được UBND Tỉnh Bến Tre công nhận trường
“ Đạt chuẩn Quốc gia ”
- Năm học 2007-2008 trường được UBND Tỉnh Bến Tre cho phép đổi tên
thành trường THPT Trần Văn Ơn.
- Từ ngày thành lập 1969 đến nay đã có 8 vị tiền nhiệm làm công tác lãnh
đạo ở trường ; hàng năm vào ngày 30/4 được chọn làm ngày “ Thành lập trường”
để hợp mặt cựu học sinh qua các thế hệ.
- Trường đã giao lưu và kết nghĩa với các đơn vị trong và ngoài Tỉnh như:

11
455
11
481
2010-2011 31 1289
10
416
10
439
11
434
2011-2012 30 1219
10
403
10
395
10
421

Nhìn vào bảng thống kê qui mô phát triển trường lớp, học sinh của Trường
trung học phổ thông Trần Văn Ơn– huyện Châu Thành – tỉnh Bến tre trong 03
năm học ( từ năm 2009 – 2012 ) có chiều hướng giảm, cụ thể :
-Năm học 2009-2010 : có tổng số học sinh là 1.386, so với năm học 2010-
2011 thì tổng số học sinh là 1.289 giảm 97 học sinh chiếm 6,99 %

-Năm học 2010-2011 : có tổng số học sinh là 1.289 so với năm học 2011-
2012 số học sinh có 1.219 giảm 70 học sinh chiếm 5,43 %
-Trong 03 năm học 2009-2012: thì số học sinh có là 1.386 (2009-2010) đến
thời điểm cuối năm học ( 2011- 2012 ) có số học sinh là 1.219. Như vậy trong 03
năm số học sinh giảm 167 học sinh chiếm 12,04 % (32 lớp xuống còn 30 lớp)

đến học từ nhiều xã lân cận, cuộc sông còn nhiều khó khăn, mỗi năm học nhà
trường thống kê trung bình có khoảng 40 đến 50 học sinh thuộc diện nghèo, cận
nghèo; Do vậy, để đáp ứng được nhu cầu học tập nhiều em đã phải cố gắng rất
nhiều và tình trạng học sinh bỏ học đa phần bắt nguồn từ đây. Có em nghỉ học
ngay từ giữa năm lớp 10, nghỉ học nhiều nhất tập trung khối 11, có năm vượt xa
chỉ tiêu cho phép ( năm học 2007-2008 : 29 em bỏ học chiếm tỉ lệ 2,2 % , vượt
mức qui định 0,2 % ) . So với khu vực vùng biển thì chắc hẳn còn thấp nhưng so
với yêu cầu chung thì tỉ lệ học sinh bỏ học nầy quả thật là khá cao.
2.2.Thực trạng biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm giảm tỉ lệ học
sinh bỏ học Trường trung học phổ thông Trần Văn Ơn -Huyện Châu Thành
-Tỉnh Bến Tre.
2.2.1. Các biện pháp
:
2.2.1.1.Tìm hiểu nguyên nhân :
* Hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn:
- Đa số các em thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo do không đất canh tác,
cha mẹ sống chủ yếu bằng nghề làm thuê, làm mướn, cuộc sống bấp bênh.
- Mồ côi cha hoặc mẹ, có em mồ côi cả cha lẫn mẹ. Sống nhờ vào người
thân điều kiện sống thiếu cả vật chất lẫn tinh thần.
- Cha mẹ đi làm ăn xa, nhiều em phải sống với ông, bà. Do vậy sự giáo
huấn, theo dõi của ông bà đối với các em rất khó.

Đa số các em có thể hiện tinh thần vượt khó, cố gắng vươn lên trong học tập
nhưng vẫn có không ít trường hợp các em thiếu tự tin và nghị lực nên việc bỏ học
giữa đường của các em là điều rất dễ xảy ra.
* Học lực yếu, kém:
Phân tích nguyên nhân dẫn đến kết quả học tập yếu kém cho thấy có nhiều
trường hợp:
- Xuất phát từ hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, điều kiện học tập
còn nhiều thiếu thốn, bản thân các em khó có điều kiện tập trung cho việc học dễ

hoãn việc học con em mình.
- Đối với các em có ý định nghỉ học luôn vì hoàn cảnh kinh tế gia đình khó
khăn: thường các em có những biểu hiện luyến tiếc, đi học không đều - lúc đầu
còn xin phép, dần dần quyết định nghỉ luôn không cần xin phép.
- Đối với các em có ý định nghỉ học luôn vì lí do học yếu: việc nghỉ học
của các em thường diễn ra một cách có hệ thống hơn, thậm chí việc trốn tiết
trong buổi học cũng là để tránh phải đối mặt với các môn mình yếu và hậu quả
kiến thức vốn đã kém ngày càng kém hơn . Như vậy việc quyết định nghỉ học
luôn là điều dễ hiểu.
Như vậy vai trò của giáo viên chủ nhiệm sẽ như thế nào để làm chiếc cầu nối
giữa 2 bên bờ khi bản thân em chắc hẳn chưa muốn bơi giữa dòng sông mênh
mông nước?
Biện pháp nào đã kéo giảm tỉ lệ học sinh bỏ học trong những năm qua ?
2.2.1.2 .Các biện pháp tiến hành:
*Đối với Ban lãnh đạo:

Kế hoạch dạy và học phụ đạo phải được triển khai đến các tổ chuyên môn
ngay từ đầu năm học, cần quan tâm đến năng khiếu của giáo viên trong lĩnh vực
nầy.
* Đối với diện nghỉ do học yếu, kém:
Chủ yếu qua đầu tư chuyên môn trong việc dạy và học phụ đạo:
* Đối với GVCN:
- Giới thiệu học sinh học phụ đạo cần có sự kế thừa kết quả năm học
trước
- Phải có sự phối hợp chặt chẽ với giáo viên bộ môn để giới thiệu các
học sinh thuộc đối tượng cần được phụ đạo.
- Làm công tác tư tưởng cho học sinh, tạo ý thức tự giác cho các em
trong việc học phụ đạo, học nhóm.
- Thường xuyên kiểm tra, thăm hỏi, theo dõi ghi nhận của giáo viên
bộ môn trong từng buổi học

việc gặp gỡ trực tiếp với phụ huynh, tìm hiểu tâm tư, suy nghĩ các em không phải
qua báo cáo người khác.
Cần có sự phối hợp kịp thời với chính quyền địa phương khi vừa phát hiện
học sinh có tư tưởng nghỉ và trước khi xóa tên trong danh sách lớp
- Giáo viên bộ môn thực dạy trên lớp:
Cần thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ, động viên, khích lệ các em. Điều nầy sẽ
có ảnh hưởng tâm lí rất lớn để các em phấn đấu và tránh được mặt cảm bản thân
* Bạn bè:

Sự cảm thông, giúp đỡ, động viên trong việc trao đổi kiến thức qua các
phong trào học nhóm, đôi bạn cùng tiến và biết chia sẻ sự khó khăn của bạn qua
những việc làm có ý nghĩa sẽ giúp bạn mình thêm tự tin, gắn bó với tập thể hơn.
* Đối với gia đình:
Đây là nguồn động viên và quyết định chính đến việc học của các em.
Nhiều bậc phụ huynh rất đau khổ để quyết định cho con nghỉ học nhưng
cũng không ít trường hợp cha mẹ phó mặt cho sự quyết định của con.
* Chính quyền địa phương:
Cùng lúc với việc tìm hiểu nguyên nhân học sinh muốn nghỉ học về gia đình
cũng là lúc thầy cô chủ nhiệm gởi giấy báo về địa phương với nội dung cùng
động viên để con em trở lại học. Nếu quá thời hạn đã nêu trong giấy báo mà phụ
huynh không đưa con em đến trường xem như em đã quyết định nghỉ luôn (
thường gia hạn trong thời gian 1 tuần ).
Sự tư vấn kịp thời từ phía nhà trường, địa phương đến phụ huynh có khi là
hồi chuông thức tỉnh giúp phụ huynh, bản thân học sinh suy nghĩ lại.
* Xã hội hóa giáo dục:
Quan tâm đến việc học tập của con em là vấn đề chung của xã hội nhưng
mỗi địa phương công tác xã hội hóa giáo dục có mức độ khác nhau.
Đối với đơn vị trường tôi công tác xã hội hóa thực sự đã đem lại kết quả rất
đáng trân trọng và đáng biểu dương vì điều nầy thực sự đã giúp cho rất nhiều học
sinh trường tôi từ nhiều năm qua đã và đang cưu mang ân nghĩa sâu nặng . Sự ra
Năm học

Sỉ số

Nguyên nhân nghỉ học
Tổng
Cộng

Tỷ lệ
Hoàn cảnh
khó khăn
H
ọc lực
yếu, kém
Trường
hợp khác
2009-2010 1386

08 05 09 22 1,6 %
2010-2011 1277

05 06 08 19 1,4 %
2011-2012 1234

03 05 06 14 1.1 %
* Các trường hợp khác: du học, chuyển trường , bệnh tật …
Qua bảng thống kê nầy cho thấy trong năm học 2009-2010 tình trạng học
sinh bỏ học khá cao, với tỉ lệ 1,8 % trên tỉ lệ cho phép của đơn vị trường chuẩn 2

+Thuận lợi : 3 điểm
+Ít thuận lợi : 2 điểm
+Không thuận lợi : 1 điểm
* Đánh giá các biện pháp quản lý bằng X (điểm trung bình cộng)

-Thuận lợi tốt : đạt từ 2,5 đến 3
-Thuận lợi trung bình : đạt từ 1,5 đến 2,4
-Không được thuận lợi : đạt từ 1 đến 1,4
2.3.1-Thuận lợi :
- Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện
và sự hỗ trợ của Hội cha mẹ học sinh về nhiều mặt. Sự chỉ đạo trực tiếp về
chuyên môn của Sở GD-ĐT
- Trường trung học phổ thông Trần văn Ơn là trường đạt chuẩn quốc gia
nên cơ sở vật chất của trường thuận tiện cho cho việc học tập; thể thao bên cạnh

các phòng học nhà trường còn có các phòng chức năng cùng với các trang thiết bị
và đồ dùng dạy học luôn kịp thời được bổ sung để phục vụ giảng dạy. Nhìn
chung, cơ sở vật chất hiện nay đã đáp ứng tương đối đầy đủ cho nhu cầu cần thiết
trong quá trình giảng dạy, giáo dục đã tích cực góp phần không nhỏ trong việc
nâng cao chất lượng Giáo dục - Đào tạo của nhà trường.
- Trường được xếp loại một trong 9/32 trường trong tỉnh nên học sinh phải
thi tuyển vào lớp 10 vì thế nhà trường đã chọn được những học sinh có học lực từ
khá giỏi trở lên, từ điều kiện trên mà tỉ lệ học sinh bỏ học ngày càng giảm.

Bảng 2 : Bảng đánh giá mức độ thuận lợi trong quản lý nhằm giảm tỉ lệ
học sinh bỏ học ở Trường THPT Trần Văn Ơn ( khảo sát 25 giáo viên )



1
3
Sự quan tâm của phụ huynh về
thời gian học tập của học sinh
19 4 2 67/25 2,68

3
4
Đoàn thể tạo môi trường sinh
ho
ạt, vui ch
ơi gi
ải trí l
ành m
ạnh

17 5 3 64/25 2,56

4
5
Chính quyền địa phương có quan
tâm đến những học sinh có hoàn
cảnh khó khăn
8 12 5 53/25 2,12

5

Trích đoạn Khuyến nghị :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status