SKKN Một số kinh nghiệm trong việc ôn tập hệ thống hóa kiến thức môn Hóa học chương trình THPT phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm - Pdf 26

SỞ GD - ĐT NINH THUẬN
TRUNG TÂM GDTX TỈNH
lll
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC
ÔN TẬP,HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC MÔN
HÓA HỌC CHƯƠNG TRÌNH THPT PHÙ HỢP
VỚI HÌNH THỨC THI TRẮC NGHIỆM
ĐỂ GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TRONG CÁC KỲ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC
HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC


II/- Nội dung ôn tập,hệ thống hóa kiến thức bộ môn

II.1- Các nội dung ôn tập,hệ thống hóa
II.1.1: Phần hướng dẫn học viên tự học,tư nghiên cứu:
II.1.2: Phần giáo viên ôn trên lớp:
II.1.2.1- Phần đại cương
II.1.2.2- Phần hệ thống các hợp chất vô cơ
II.1.2.3- Phần hệ thống kim loại
II.1.2.4- Phần hệ thống phi kim
II.1.2.5- Phần hệ thống chất hữu cơ

II.2- Một số yêu cầu về kiến thức,kỹ năng cần ôn tập cho học
viên:
II.2.1- Yêu cầu về lý thuyết
II.2.2- Yêu cầu về thực hành
II.2.3- Yêu cầu về bài toán hóa học
II.3- Một số yêu cầu mà giáo viên phải lưu ý thường xuyên cho
học viên để có thể tìm được nhanh,chính xác phương án trả lời các câu hỏi
trắc nghiệm

III/- Kết luận
Với tình hình chung trong cả nước là ngành học GDTX ngày càng ổn
định;nội dung chương trình ngày càng nâng cao và hiện đại hơn,chất lượng
tuyển sinh đầu vào ngày càng được nâng cao,điểm tuyển sinh ngày càng cao
hơn.
Để góp phần cùng các trường Cao đẳng,Đại học trong việc nâng cao chất
lượng tuyển sinh đầu vào,Trung tâm GDTX Tỉnh phải tổ chức các lớp ôn thi
tuyển sinh để giúp học viên (nhất là học viên lớn tuổi đã rời nhà trường phổ
thông từ lâu) có điều kiện nắm bắt và hệ thống lại kiến thức phổ thông để có
thể đạt những yêu cầu nhất định khi làm bài thi tuyển sinh

Tôi nhận thấy khi thực hiện chương trình này có rất nhiều khó khăn : l

Th

i gian
ô
n luy

n kh
ô
ng nhi

u l Chương trình Hoá học hiện nay là chương trình cải cách,được thiết kế
theo đường thẳng,kiến thức này là cơ sở để tiếp thu kiến thức kia,kiến thức sau

thức mới,giúp cho học viên năng lực giải quyết các vấn đề trong các dạng câu
hỏi trắc nghiệm

Để HS đạt kết quả tốt trong kiểm tra đánh giá bằng phương pháp
trắc nghiệm cũng như bằng phương pháp tự luận trước đây việc ôn tập của
giáo viên phải tiến hành thường xuyên,tiến hành bằng nhiều phương pháp,hình
thức đa dạng để học viên không bị nhàm chán.Cũng thông qua các câu hỏi
khác nhau,các bài tập căn bản,bằng các sơ đồ tổng hợp xoay quanh các kiến
thức cơ bản từ đó giáo viên có những câu hỏi trắc nghiêm,những bài tập nhỏ
dạng trắc nghiệm để giúp cho học viên hiểu rõ,nhớ lâu,vận dụng tốt,đồng thời
có th
ể giúp cho học vi
ên năng l
ực l
àm ch
ủ các t
ình hu
ống có vấn đề khi thay
đ
ổi câu hỏi.Từ đó h
ình thành n
ăng l
ực tự giải quyết vấn đề,phát triển t
ư duy
cho học viên.

Trên cơ sở ôn tập một dung lượng kiến thức nào đó thì nhiều nội dung
có liên quan sẽ được khắc sâu,sẽ được hệ thống hóa một cách tự nhiên,học viên
không những được khắc sâu kiến thức mới,củng cố kiến thức cũ mà còn thấy
được mối liên quan giữa chúng,nắm được các quy luật biến đổi giữa

l GV hướng dẫn cho học viên tự xem lại các định nghĩa về nguyên
tử,phân tử,mol,khối lượng mol,thế nào kim loại,phi kim,là oxyt kim loại,oxyt
phi kim,hydroxyt,muối

l GV hướng dẫn cho học viên tự ôn về các viết cấu hình electron của
các nguyên tố có Z từ 1 đến 20,Fe,Cu,Cr;;khái niệm về Liên kết ION,liên kết
CHT
(
có cực và không cực
)
,
khái niệm về Độ âm điện
,
hóa trịl

GV hướng dẫn cho học viên tự ôn về

dịnh nghĩa về

Dung
dịch,nồng độ % và nồng độ mol.
l GV hướng dẫn cho học viên tự ôn về dịnh nghĩa về khái niệm về
chất khử,chất oxihóa.số oxi hóa,phản ứng oxi hóa -khử.

II.1.2 - Phần giáo viên ôn trên lớp:

Đây là phần quan trọng nhất

Oxy,Phi kim thông thường (Halogen,S ),nước,bazo,axit(axit mà H
+
thể hiện
tính oxi hóa và axit mà gốc axit thể hiện tính oxi hóa),dung dịch muối

Lưu ý : nên dùng Na,Mg,Al,Fe để làm ví dụ minh họa cho mỗi tính
chất,qua đó so sánh mức độ hoạt động hóa học của chúng (dãy điện hóa).Từ đó
n
ắm đ
ư
ợc ph
ương

pháp đi
ều chế kim loại v
à các h
ợp chất của chúng;biết cách
nhận biết kim loại,các hợp chất quan trọng của các kim loại và tách chúng ra
khỏi hổn hợp.
· Một số vấn đề khác :
+ Điều chế kim loại
+ Sự ăn mòn kim loại - các phương pháp chống ăn mòn.
+ Nước cứng,cách làm mất tính cứng của của nước.
+ Hợp chất nhôm lưỡng tính.
+ Các trạng thái hóa trị của Fe.
II.1.2.4 - Phần hệ thống phi kim :
· Hệ thống hóa quy luật phi kim tác dụng với các chất : kim
loại,nước,bazơ,axit,dung dịch muối
Lưu ý nên dùng nhựng phi kim thông dụng như Halogen,S,P,N
2
+
Các bài toán tính theo công th
ức,ph
ương tr
ình.L
ập công thức 1 chất,1
loại chất (các chất cùng dãy đồng đẳng hay các nguyên tố cùng nhóm ) bằng
cách tính theo thành phần nguyên tố ( theo công thức) và phương trình.
+ Bài toán tính thành phần hổn hợp theo phương trình.

+ Bài toán có áp dụng các loại nồng độ,áp suất,thể tích.

+ Bài toán sử dụng khối lượng mol trung bình,chỉ số cacbon trung bình
trong việc lập công thức các chất cùng loại.
Thông thường trong hầu hết các bài toán hữu cơ đều có phần xác định CTPT
hoặc CTCT các chất. II.2 /- MỘT SỐ YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC,KỸ NĂNG CẦN ÔN TẬP
CHO HỌC VIÊN :

II.2.1 /- Yêu cầu về lý thuyết: Lý thuyết là phần nội dung mà số lượng câu hỏi chiếm tỷ trọng
nhiều nhất trong đề thi trắc nghiệm.

Để giúp học sinh đạt yêu cầu khi trả lời các câu hỏi về lý thuyết,giáo

3
và CaCO
3
B. NaCl,KCl
C. FeCuS
2
D. 1 chất khác
Ví dụ 2:
Phát biểu nào sau đây sai:Trong mội chu kỳ,khi đi từ trái sang phải có
các quy luật biến thiên tuần hoàn là:
A. Hóa trị cao nhất đối với oxi tăng dần từ 1 đến 7
B. Số electron lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8
C. Tính kim loại giảm dần,tính phi kim tăng dần kết thúc là khí trơ
D. Oxit và hydroxyt có tính axit giảm dần,tính bazơ tăng dần
Ví dụ 3:
Phản ứng tổng hợp NH
3

N
2 (k)
+ 3 H
2 (k)
D 2 NH
3 (k)
- ΔH
Cho biết biện pháp để nâng cao hiệu suất tổng hợp NH
3
là :
A. Tăng Nito và Hydro vào hệ B. Tăng áp suất của hệ
C. Giữ ở nhiệt độ 450


đơ
n ch

c v
à

An
đê
hyt
đ
a ch

c.

Ví dụ 9 :
Hợp kim có những tính chất nào tương tự tính chất của các kim loại
trong hổn hợp ban đầu:
A. Tính chất hóa học B. Tính chất vật lý
C. Tính chất cơ học D. Cả A,B,C
Ví dụ 10 :
Sắp xếp tính bazơ của các Hydroxyt : NaOH,KOH,Mg(OH)
2
,Al(OH)
3

theo thứ tự tặng dần:
A. NaOH < KOH < Mg(OH)
2
< Al(OH)


5/- Đồngcó khả năng tan trong dung dịch FeCl
3

Khẳng định nào sai:
A. 1,2 B. 3,4
C. 1,,2,3 D. 3,,4,5
Ví dụ 12 :
Số lượng các đồng phân Ancol ứng với CTPT C
4
H
10
O là
A. 2 B. 3
C. 4 D. 5
Ví dụ 13 :
Liên kết Kim loại là :
A. Tương tác giữa kim loại và các electron tự do
B. Tương tác giữa Ion kim loại với Ion kim loại
C. Tương tác giữa kim loại với kim loại
D. Tương tác giữa Ion kim loại và các electron tự do
Ví dụ 14 :
Các chất nào sau đây làm mềm tính cứng tạm thời của nước
A. NaOH,K
2
CO
3
,Na
3
PO

, Fe
2+
, Cl
-
, SO
4
2-

C. Ba
2+
, K
+
, Cl
-
,

SO
4
2-

D. Pb
2+
,NO
3
-
,SO
4
2-
, Mg
2+

2
,C
6
H
5_
-NO
2

C. C
6
H
12
,C
6
H
5_
-CH
3
D. CH
4

,C
6
H
5_
-NO
2

Ví dụ 18 :
Những kim loại nào sau đây chỉ có thể điều chế từ các muối Halogenua

= số mol H
2
O D. A hoặc B đều đúng
Ví dụ 21 :
Khi tăng nhiệt độ,độ dẫn điện của kim loại thay đổi theo chiều:
A. tăng B. giảm
C. không thay đổi D. vừa giảm vừa tăng
Ví dụ 22 :
Trong công nghiệp để sản xuất gương soi và ruột phích nước(bình thủy)
người ta đã sử dụng phản ứng nào sau đây:
A. Axêtylen tác dụng với dung dịch AgNO
3
/NH
3

B. Anđêhyt fomic tác dụng với dung dịch AgNO
3
/NH
3

C. Dung dịch glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO
3
/NH
3

D. Dung dịch saccarozơ tác dụng với dung dịch AgNO
3
/NH
3


t kh


v

a c
ó

th


l
à

ch

t oxi h
ó
a

D. Kim loại là chất khử,Ion kim loại có thể là chất khử hoặc chất oxi
hóa
Ví dụ 25 :
Kim loại dẫn điện được là do kim loại có:
A. Các ion dương kim loại và electron B. Cấu tạo mạng tinh thể
kim loại
C. Các electron tự do

D. Mật
độ electron lớn

)
2
D CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O.
C. Ca(OH)
2
+ CO
2
D Ca H(CO
3
)
2

D. CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O D Ca H(CO
3
)
2

Ví dụ 30 :
C
.
Bị phân hủy bởi vi sinh vậtD
.
Không gây ô nhiễm môi
trường
Ví dụ 32 :
Nylon 6,6 được điều chế từ :
A. Phản ứng trùngngưng B. Phản
ứng trùng hợp
C. Phản ứng thế

D. Phản ứng đồng trùng hợp
Ví dụ 33 :
Những polime thiên nhiên hoặc tổng hợp có thể kéo thành sợi dài và
mảnh gọi là:
A. Chất dẻo B. cao su
C. tơ D. sợi.
Ví dụ 34 :
Phản ứng :
1 mol X + 1 mol H
2
O ® 1 mol glucozơ + 1 mol fructozơ (có xúc tác
axit,đun nóng).
X là :

II.2.2/- Yêu cầu về thực hành: Để giúp học sinh đạt yêu cầu khi trả lời các câu hỏi về thực hành thí
nghiệm hóa học,giáo viên cần ôn tập cho học sinh nắm vững những vấn đế sau:
l Biết và giải thích được các hiện tượng quan sát được của các phản
ứng hóa học đặc trưng của các chất hữu cơ và vô vơ trong bài học và các bài
tập thực hành thí nghiệm hoặc bài tập thực hành lý thuyết.
l Biết phân biệt,nhận biết các chất hoặc tách các chất ra khỏi 1 hổn
hợp bằng phương pháp hóa học

Sau đây là một số ví dụ minh họa(phương án có chữ in đậm là phương
án đúng) Ví dụ 36:
Khi dẫn từ từ khí CO
2
cho đến dư vào dung dịch nước vôi trong,hiện
tượng nào sẽ xảy ra:

A
.
Xuất hiện kết tủa rồi kết tủa tan dần

B.

Không có hiện tượng gì
C. Qùy tím D. Dung dịch NaOH
Ví dụ 40:
Chỉ dùng 2 chất nào để nhận biết các chất bột :
Na
2
CO
3
,NaCl,Na
2
SO
4
,BaCO
3
,BaSO
4
.
A. Nước và dung dịch NaOH B. Nước và dung dịch HCl
C. Dung dịch NaOH và dung dịch HCl D. Dung dịch H
2
SO
4

dung dịch HCl
Ví dụ 41:
Ancol nào sau đây ở nhiệt độ thường không hòa tan được Cu(OH)
2
để
tạo thành dung dịch có màu xanh lam :
A. CH
2

C. Khí O
2
D. Dung dịch nước Brôm và tàn
đóm
Ví dụ 43 :
Trường hợp nào sau đây xảy ra phản ứng tạo kết tủa màu xanh:
A. Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch NaHCO
3
B. Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO
4

C. Cho dung dịch HNO
3
vào ống nghiệm chứa bột CuO.
D. Cho đinh Fe vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO
4

Ví dụ 44 :
Cho 1 lượng bột Fe mịn vào dung dịch CuSO
4
và dùng đủa khuấy đều
thì :
A. Màu xanh của dung dịch nhạt dần

B. M
à
u xanh c

a dung d



n v
à

c
ó

t

o ra b

t m
à
u
đ
en

D. không có hiện tượng gì.
Ví dụ 45:
Thuốc thử dùng để phân biệt Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
là:
A. Dung dịch HCl đặc B. Dung dịch HCl loãng
C. Dung dịch H

A. Glyxin(glycocol) B. Alanin
C. Lysin D. Axit glutamic
Ví dụ 49 :
Cho từ từ dung dịch NaOH cho đến dư vào dung dịch AlCl
3
sẽ có hiện
tượng nào sau đây xảy ra:
A. Có kết tủa keo trắng xuất hiện vàlượng kết tủa tăng dần

B. Có kết tủa keo trắng,lượng kết tủa tăng dần sau đó lượng kết tủa tan
dần
C. Có kết tủa keo trắng,lượng kết tủa tăng dần và không thay đổi
D. không có hiện tượng gì.
Ví dụ 50:
Cho từ từ dung dịch NH
3
cho đến dư vào dung dịch AlCl
3
sẽ có hiện
tượng nào sau đây xảy ra:
A. Có kết tủa keo trắng xuất hiện và lượng kết tủa tăng dần

B. Có kết tủa keo trắng,lượng kết tủa tăng dần sau đó lượng kết tủa tan
dần
C. Có kết tủa keo trắng,lượng kết tủa tăng dần và không thay đổi
D. không có hiện tượng gì.
Ví dụ 51 :
Để nhận biết glyxêrin,rượu êtylic và anđêhyt axetic người ta có thể dùng
:
A. Na B. NaOH

chiết
C. Dung dịch HCl sau đó chiết D. B hoặc C
Ví dụ 53 :
Cho dung dịch Iot vào hồ tinh bột sẽ cho màu xanh lam đặc trưng,sau đó
nếu đun nóng ta thấy
B. Màu xanh đậm hơn B. Màu xanh nhạt hơn
C. Màu xanh chuyển sang màu đen D. Màu xanh biến mất
Ví dụ 54:
Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch:Etylen glycol,fomon và
glucozơ là :
A. Dung dịch AgNO
3
trong NH
3
B. Cu(OH)
2
trong môi
trường kiềm
C. Dung dịch NaOH D. Kim loại Na
Ví dụ 55:
Khi cho giấy quỳ tím vào dung dịch của glyxin trong nước thì giấy quỳ
tím :
A. Chuyển thành màu xanh B. Chuyển sang màu đỏ
C. Bị mất màu D. Không đổi màu
Ví dụ 56:
Cho dung dịch NH
3
dư vào dung dịch hổn hợp gồm FeCl
2
và CuCl

3

Ví dụ 58 :
Để lâu Anilin trong không khí,sẽ ngả dần sang màu đen do Anilin
A. Tác dụng với oxi và hơi nước trong không khí
B. Tác dụng với oxi trong không khí
C. Tác dụng với khí cácbônic trong không khí
D. Tác dụng với khí H
2
S trong không khí tạo ra muối sunfua màu đen
Ví dụ 59 :
Đố nóng 1 sợi dây lò xo mảnh bằng đồng trong không khí rồi đưa vào 1
ống nghiệm chứa rượu êtylic.Ta thấy lò xo sẽ có màu:
A. đen B. đỏ
C. xanh D. trắng sáng
Ví dụ 60 :
Hiện tượng riêu cua nổi lên khi nấu canh cua là do:

A.

S


đô
ng t



ế
t

Ví dụ 61:
Miếng chuối xanh tác dụng với dung dịch Iot sẽ cho màu xanh là do nó
chứa :
A. Glucozơ B. Saccarozơ
C. Tinh bột D. Protit
Ví dụ 62:
Chất có mùi thơm dễ chịu giống mùi quả chín là :
A. Etanol B. Amyl propionat
C. Glucozơ D. Anđêhyt axetic

Ví dụ 63:
Khi cho dây sắt nóng đỏ vào bình chứa khí Clo sẽ có hiện tượng :
Hiện tượng xảy ra khi cho axit nitric đậm đặc vào dung dịch lòng trắng
trứng,đun nóng là :
A. Có khó nâu B. Có khói trắng
C. Có khói đen D. Có khói tím
Ví dụ 64:
Dầu mỡ để lâu ngày bị ôi thiu(hôi)là do:
A. Chất béo bị vữa ra
B. Chất béo bị thủy phân với nước trong không khí tạo thành anđehyt có
mùi khó chịu
C. Chất béo bị phân hủy thành anđehyt có mùi khó chịu
D. Chất béo bị oxihóa chậm bởi Oxi trong không khí tạo thành các
peoxit,chất này tiếp tục bị phân hủy thành anđehyt có mùi khó chịu
Ví dụ 65:
Để tách Axetylen ra khỏi hổn hợp gồm Axetylen,Etan người ta dùng:
A. Dung dịch AgNO


A. xu
ất hiện m
àu vàng B. xu
ất hiện m
àu xanh
C. xu
ất hiện m
àu tr
ắng

D
. xu
ất hiện m
àu tím

Ví dụ 69 :
Khi mở lọ đựng dung dịch HCl đặc trong không khống khí ẩm thấy có

+ Giải loại toán xác định khối lượng hoặc thể tích các chất trong 1
hổn hợp:lập hệ phương trình bặc 1 có các ẩn số là số mol các chất trong 1 hổn
hợp

Sau đây là một số ví dụ minh họa(phương án có chữ in đậm là phương
án đúng)

Ví dụ 71 :
Nguyên tố R tạo hợp chất khí với Hydro có công thức là RH
3
.Trong oxit
bậc cao nhất của R có % khối lượng của Oxi là 74,07%.Vậy R là:

A
. Nitơ
B. Photpho
C. Cacbon D. Lưu huỳnh
Ví dụ 72 :
Cho 1 luồng khí CO dư qua ống sứ nung nóng chứa m gam hổn hợp gồm
CuO và Fe
2

3
H
7
OH D. C
4
H
9
OH
Ví dụ 75 :
Cho 4,4 gam Anđêhyt no đơn chức A tham gia phản ứng tráng gương
thu được 21,6 gam Ag(KLNT của Ag=108).CTPT của A là:
A. C
3
H
7
CH

O B. C
2
H
5
CHO
C. CH
3
CHO D. HCHO
Ví dụ 76 :
Hóa hơi 3,1 gam chất hữu cơ X thu được 1 thể tích hơi bằng thể tích cùa
2,2 gam CO
2
đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất.Ngoài ra nếu cho

A. 1,33 B. 2,08
C. 3,66 D. 3,07
Ví dụ 78 :
Cho 12 gam Axit no đơn chức A tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch
NaOH 1M.CTPT của A là :
A. CH
3
COOH B. C
2
H
5
COOH
C. C
3
H
7
COOH D. C
4
H
9
COOH
Ví dụ 79 :

Cho bi
ế
t 14,6 gam h

n h

p axit propionic v

este(giả sử hiệu suất 100%).Giá trị của m là
A. 0,92 B. 1,20
C. 1,76 D. 2,12
Ví dụ 82 :
Điện phân nóng chảy muối Clorua của kim loại kiềm A thu được 2,24 lít
khí Cl
2
(đktc) ở cực dương và 4,6 gam kim loại A ở cực âm.CTPT của muối là:
A. KCl B. NaCl
C. CsCl D. LiCl
Ví dụ 83 :
Khi cho từ từ bột sắt vào 50 ml dung dịch CuSO
4
0,2 M cho đến khi
dung dịch mất màu xanh.Lượng bột sắt đã dùng là( KLNT của Fe =56):
A. 5,6g B. 0,056g
C. 0,56g D. Phương án khác
Ví dụ 84 :
Cho 17,7 g hổn hợp Mg,Cu,Zn vào lượng H
2
SO
4
dư thu được 6,72 lít H
2

(đktc),phần chất rắn không tan còn lại đem đốt cháy trong Oxi dư thu được 8 g
chất bột màu đen.Thành phần % khối lượng của Zn trong hổn hợp là :
A. 18,36 % B. 27,10 %
C. 36,16 % D. 36,72 %
Ví dụ 85 :

Ví dụ 86 :
Khi xử lý 9 gam hợp kim Al bằng dung dịch NaOH nóng,dư(các thành
phần khác trong hợp kim không tác dụng với NaOH) người ta thu đuợc 10,08
lít H
2
(đktc).Thành phần trăm khối lượng của Al trong hợp kim là:

A.

80% B.

90%
C. 85% D. 95%
Ví dụ 87 :
Cho 8,8 gam hổn hợp 2 kim loại kiểm thổ A,B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp
nhau trong bảng HTTH tan hết trong dung dịch HCl thu được 6,72 lit H
2

(đktc)(Cho biết A,B có thể là Mg có KLNT = 24,Ca có
KLNT=40,Sr=88,Ba=137).Hỏi A,B là những kim loại nào sau đây
A. Ca và Sr B. Mg và Ca

OH D. C
4
H
9
OH và C
5
H
11
OH
Ví dụ 89 :
Cho 3,38 gam hổn hợp X gồm CH
3
OH,CH
3
COOH,C
6
H
5
OH tác dụng
vừa đủ với Na thu được 672 ml khí (đktc).Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu
được hổn hợp muối rắn Y có khối lượng :
A. 3,61 gam B. 4,04 gam
C. 4,70 gam D. 4,76 gam
Ví dụ 90 :
Từ 1 tấn tinh bột có thể điều chế được bao nhiêu tấn cao su Buna(có
80% là polibuta 1,3 dien),cho biết hiệu suất của cả quá trình là 80% :
A. 0,5 tấn B. 0,33 tấn
C. 0,125 tấn D. 1 tấn
Ví dụ 91 :
Ngâm 1 lá Zn (có khối lượng dư) vào 100 ml dung dịch AgNO

C
5
H
10
COOH D. NH
2
C
3
H
5
(COOH)
2

Ví dụ 93 :
Đố cháy hoàn toàn 8,7 gam Amino axit (có 1 nhóm NH
2
) thu được 0,3
mol CO
2
; 0,25 mol H
2
O và 1,12 lit N
2
(đktc).CTPT của X là
A. C
3
H
5
O
2

2
N
2

V
í

d


94

:

Cho 12,9 gam hổn hợp bột Al,Al
2
O
3
tan hết trong dung dịch NaOH thấy
thoát ra 3,36 lít H
2
(đo ở đktc).Khối lượng của Al và Al
2
O
3
lần lượt là:
A. 5,4 và 7,5 gam B. 7,5 và 5,4 gam
C. 10,2 và 2,7 gam D. 2,7 và 10,2 gam
Ví dụ 95 :
Hổn hợp X gồm Axit đơn chức A,Ancol đơn chức B và Este E điều chế

Khử 9,6 gam hổn hợp FeO và Fe
2
O
3
bằng H
2
ở nhiệt độ cao thu được Fe
và 2,88 gam H
2
O.Thành phần % khối lượng của FeO và Fe
2
O
3
trong hổn hợp
lần lượt là:
A 57,14% và 42,86% B. 80% và 20%
C. 42,86% và 57,14% D. 20% và 80%
Ví dụ 99 :
X có CTPT là C
4
H
6
O
2
Cl
2
.Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thu
đượcCH
2
OHCOONa,Etylen glycol và NaCl.CTCT của X là

3
1,5 M tác
dụng với dung dịch NaOH dư,lọc lấy kết tủa đem nung đến khi khối lượng
không đổi thu được chât rắn có khối lượng là:
A 28,95 gam B. 22,95 gam
C. 9,8 gam D. 6,0 gam

II.3/- MỘT SỐ YÊU CẦU MÀ GIÁO VIÊN PHẢI LƯU Ý THƯỜNG
XUYÊN CHO HỌC SINH ĐỂ TÌM ĐƯỢC NHANH,CHÍNH XÁC
PHƯƠNG ÁN ĐÚNG KHI TRẢ LỚI CÁC CÂU TRẮC NGHIỆM:

II.3.1 /- Nhớ các khái niệm,tính chất,vận dụng vào từng trường hợp cụ
thể để ra quyết định chọn phương án đúng.Đọc chậm và thật kỹ,không đọc
lướt,không bỏ sót phần nào của phần dẫn nhập để có thể nắm thật chắc nội
dung mà đề thi yêu cầu trả lời.Đặc biệt chú ý tới các từ có ý phủ định trong
phần dẫn như “không”,”không đúng”,”sai”hoặc có tính chính xác cao như
“đúng nhất” vì có những nội dung xem giống như đúng mà sai và cũng có
những câu xem giống như sai mà đúng

Sau đây là một số ví dụ minh họa(phương án có chữ in đậm là phương
án đúng)

Ví du 101:
Kết luận nào sau đây không đúng khi điện phân dung dịch hổn hợp gồm
CuCl
2
,HCl,NaCl với điện cực trơ,có màng ngăn:
A. Kết thúc điện phân pH của dung dịch tăng so với ban đầu
B. Thứ tự các chất bị điện phân là CuCl
2

và BaCrO
4
đều là những chất không tan trong nước
Ví du 103 :
Trongqúa trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân Al
2
O
3
người
ta thêm criolit không nhằm mục đích nào sau đây:
A. Tiết kiệm năng lượng B. Tăng tính dẫn điện
C. Tạo ra chất lỏng có tỉ khối nhỏ hơn nhôm lỏng
D. Tạo ra hợp kim với nhôm lỏng sinh ra
Ví du 104:
Chất nào sau đây không phản ứng với Cu(OH)
2
:
A. HOCH
2
CH
2
CH
2
OH B. CH
3
CH(OH)CH
2
OH
C. CH
2

ớc lạnh

C Phenol là axit yếu không làm đổi màu qùy tím.
D. Phênol là axit yếu nhưng tính axit vẫn mạnh hơn axit cácbônic.
Ví du 106:
Polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định là do:
A. Polime có pjhân tử khối lớn.
B. Polime có lực liên kết giữa các phân tử lớn
C. Polime là hổn hợp nhiều phân tử có phân tử khối lớn.
D. cả A,B,C
Ví du 107:
Vonfram (W) thường được dùng để chế tạo dây tóc bóng đèn.Nguyên
nhân chính là do:
A. W là kim loại rất dẻo
B. W có khả năng dẫn điện tốt.
C. W là kim loại nhẹ.
D. W có nhiệt độ nóng chảy cao
Ví du 108:
Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về tính chất vật lý của các
Ancol: Khi KLPT tăng(số nguyên tử C tăng) thì:
A. t
0
s
và t
0
NC
tăng B. khối lượng riêng giảm
B. khối lượng riêng tăng D. Độ hoà tan trong nước giảm.
Ví dụ 109:
Kết luận nào sau đây đúng nhất;

Polime
kh
ô
ng

c
ó

nhi

t
đ


n
ó
ng ch

y x
á
c
đ

nh l
à

do :

A. Polime có phân tử khối lớn
B. Polime có lực liên kết giữa các phân tử lớn

2
+ dung dịch FeCl
3
"
. C. C
6
H
5
NH
2
+ dung dịch Br
2
"
D. C
6
H
5
NH
2
+ NaOH "
Ví dụ 116:
Ứng dụng nào sau đây không phải là của NaOH :
A. Dùng trong sản xuất thủy tinh B. Dùng trong chế biến dầu
mỏ
. C. Dùng trong luyện nhôm D. Dùng trong sản xuất xà
phòng
Ví dụ 117:
Liên kết Hydro không ảnh hưởng đến :
A. Nhiệt độ sôi của rượu B. Độ tan của rượu trong nước
. C. Khối lượng riêng của rượu D. Khả năng phản ứng với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status