1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN, CHẤT LƯỢNG CAO VÀ POHE
***
BÀI TẬP NHÓM
KINH DOANH DU LỊCH TRỰC TUYẾN
Giảng viên hướng dẫn : TS. PHẠM TRƯƠNG HOÀNG
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Huyền Trang
( Nhóm 8) Hoàng Thị Minh Ngọc
Vũ Minh Trang
Lê Thị Tâm
Lê Thị Loan
Lưu Đức Bình
Nguyễn Đức Tâm
Trương Thị Linh
Trần Thị Tuyết Trinh
Lớp : POHE 52
Hà Nội, 09/2012
2
Nội dung bài tập nhóm :
- Tìm hiểu về Netware
- Mạng xã hội Google và Google
1. EFTPOS (Electronic Fund Tranfer at Point Of Sale)
1.1. Khái niệm :
- EFTPOS hay còn gọi là dịch vụ chuyển tiền điện tử tại điểm bán hàng ( POS –
Point of Sale), điểm bán hàng này chấp nhận thanh toán bằng các loại thẻ sử dụng
thẻ thanh toán như debit card( thẻ ghi nợ) hoặc Credit Card (thẻ tín dụng).
du lịch, du học sinh và tầng lớp doanh nhân - những người hay phải đi công
tác, học tập tại nước ngoài.
1.5. Thực trạng sử dụng :
- Theo báo cáo gần đây nhất của Euromonitor International tháng12/2010 khẳng
định tiền mặt vẫn là phương tiện thanh toán chính trong các giao dịch bán lẻ của
người dân Việt. Điều này cho thấy thói quen của người VN khi sử dụng thẻ của
các ngân hàng mới chỉ sử dụng một phần chức năng rất nhỏ của thẻ, chủ yếu trong
giao dịch và rút tiền mặt tại các máy giao dịch tự động. Hai chức năng quan trọng
của thẻ là thanh toán tại các điểm bán hàng offline và thanh toán trực tuyến tại các
website ít được sử dụng.
1.6. Chiều hướng phát triển, khả năng ứng dụng :
- Việc mở rộng kết nối liên thông mạng lưới EFTPOS đem lại cho chủ thẻ sự
thuận tiện trong thanh toán với số lượng điểm chấp nhận thẻ không ngừng tăng lên
và triển khai trong rất nhiều lĩnh vực: trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng,
khách sạn…
- Hệ thống EFTPOS hoàn thiện sẽ giúp thương mại điện tử trở nên thuận lợi
hơn, đảm bảo quá trình thanh toán nhanh và an toàn .Tháng 8/2011, Banknetvn đã
triển khai mở rộng kết nối liên thông mạng lưới POS của 5 ngân hàng thành viên
với hệ thống của Smartlink. Việc kết nối này đã nâng tổng số ngân hàng đã kết nối
4
liên thông POS trên toàn thị trường lên 28 ngân hàng với tổng số hơn 50.000 máy
POS trong toàn quốc. Điều này sẽ mang lại khả năng thanh toán thuận tiện hơn
cho người tiêu dùng đồng thời thúc đẩy các hình thức thương mại điện tử phát
triển.
2. POS ( POINT OF SALE )
2.1. Định nghĩa
- Point of sale (POS) là một loại máy tính tiền cao cấp dùng để thanh toán tại
quầy bán hàng và dùng để quản lý trong các nghành kinh doanh bán lẻ và ngay cả
trong nghành kinh doanh dịch vụ.
2.2. Đặc điểm và bản chất công nghệ :
- Chiếc máy tính đầu tiên xuất hiện trên thế giới năm 1940. Vào giữa thập niên
1980, người sử dụng dùng các máy tính độc lập bắt đầu chia sẻ các tập tin bằng
cách dùng modem kết nối với các máy tính khác. Mạng máy tính ra đời từ đó.
3.2. Đặc điểm và bản chất công nghệ :
- Mạng máy tính :
• Tập trung tài nguyên tại một số máy và chia sẻ cho nhiều máy khác.
• Khắc phục sự trở ngại về khoảng cách địa lý.
• Tăng chất lượng và hiệu quả khai thác thông tin.
• Phát triển các công nghệ trên mạng.
- Dựa vào phạm vi phân bố, người ta có thể phân ra các loại mạng:
• Mạng LAN ( Local Area Network - mạng cục bộ): được sử dụng trong nội
bộ một cơ quan/tổ chức…, kết nối với các máy tính trong một khu vực bán
kính khoảng 100m-10km.
• Mạng MAN ( Metropolitan Area Network- mạng đô thị): kết nối các máy
tính trong phạm vi một thành phố.
6
• Mạng WAN (Wide Area Network) mạng diện rộng, kết nối máy tính trong
nội bộ các quốc gia hay giữa các quốc gia trong cùng một châu lục.
• Mạng GAN (Global Area Network): mạng toàn cầu, kết nối máy tính từ các
châu lục khác nhau.
3.3. Đối tượng và mục đích sử dụng :
- Cho các tổ chức: với 1 hệ thống mạng, người ta có thể chia sẻ tài nguyên; độ tin
cậy và sự an toàn của thông tin cao hơn, qua kỹ thuật mạng người ta có thể tận
dụng khả năng của hệ thống, chuyên môn hoá các máy tính, và do đó phục vụ đa
dạng hoá hơn; mạng máy tính còn là một phương tiện thông tin mạnh và hữu hiệu
giữa các cộng sự trong tổ chức
- Cho cá nhân : Hệ thống mạng cung cấp nhiều tiện lợi cho sự truyền thông tin
trong các mối quan hệ người với người như là:
• Cung cấp thông tin từ xa giữa các cá nhân.
• Liên lạc trực tiếp và riêng tư giữa các cá nhân với nhau.
4.3.Đối tượng và mục đích sử dụng :
- Các cá nhân, cơ quan, tổ chức như các nhà cung cấp dịch vụ trực tuyến, sân bay,
tàu điện, công ty quảng cáo…
- Số lượng người dùng : không giới hạn.
4.4. Thực trạng sử dụng hiện nay:
- Được sử dụng khá rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày trên các phương tiện
truyền thông đại chúng như ti vi, màn hình quảng cáo lớn, sân bay, nhà ga…
4.5. Chiều hướng công nghệ và xu hướng phát triển :
- Khả năng ứng dụng trong kinh doanh lớn : là một công cụ không thể thiếu
trong việc kinh doanh, giúp các nhà kinh doanh có thể quảng cáo sản phẩm, dịch
vụ của mình đến với quần chúng, người tiêu dùng một cách nhanh nhất, hiệu quả
nhất…
8
- Videotext là công cụ đã, đang và sẽ được ứng dụng ngày càng rộng rãi, phổ
biến trong tương lai, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh. Videotext đang được cải
tiến ngày một tiến bộ hơn, hiện đại hơn. Hứa hẹn là một trong những loại công cụ
hữu dụng và tiềm năng nhất dùng để cung cấp thông tin trong tương lai.
5. SATELLITE
5.1.Khái niệm
- Satellite (vệ tinh thông tin , tiếng Anh là communications satellite, đôi khi viết
tắt là SATCOM) là vệ tinh nhân tạo đặt trong không gian dùng cho viễn thông. Vệ
tinh thông tin hiện đại có nhiều loại quỹ đạo như quỹ đạo địa tĩnh, quỹ đạo
Molniya, quỹ đạo elip, quỹ đạo (cực và phi cực) trái đất thấp.
5.2. Đặc điểm và bản chất công nghệ :
- Vệ tinh thông tin là kỹ thuật tiếp sức vô tuyến vi ba bên cạnh thông tin cáp
quang biển trong truyền dẫn điểm - điểm cố định. Nó cũng được dùng trong các
ứng dụng di động như thông tin cho tàu xe, máy bay, thiết bị cầm tay và cho cả
tivi và quảng bá khi mà các kỹ thuật khác như cáp không thực tế hoặc không thể.
- So với các hệ thống thông tin mặt đất, ưu điểm vượt trội của thông tin vệ tinh là
khả năng phủ sóng và kết nối ở khắp mọi nơi.
dữ liệu Teletext có tính chất một chiều, tức là khi nhận được “yêu cầu” sẽ lập tức
“gửi” chứ không có đường truyền ngược lại.
- Được xem như là một tiền thân của World Wide Web.
- Không giống như Internet, Teletext được phát sóng, do đó nó không bị chậm
khi số người sử dụng tăng lên.
6.3. Đối tượng và mục đích sử dụng :
- Cung cấp thông tin trực tiếp cho khán giả dưới dạng trang tin.
- Ở Việt Nam, Teletext vẫn đang trong quá trình thử nghiệm.
6.4. Chiều hướng công nghệ :
- Những ứng dụng chủ yếu : chuyển tải tỷ giá hối đoái, thị trường chứng khoán,
giá cả nông sản, tin tức thời tiết, giá cả thị trường, giờ tàu xe, máy bay, kết quả xổ
số Ngày càng có nhiều ững dụng mới.
- Có khả năng phát triển do nhu cầu cần cung cấp thông tin của cá nhân mỗi
người ngày càng cao, đặc biệt khi nền kinh tế càng phát triển.
10
7. FTP ( FILE TRANSFER PROTOCOL )
7.1. Khái niệm :
- FTP ( File transfer Protocol ) là 1 giao thức truyền tải dữ liệu giữa nhiều máy
tính khác nhau thông qua Server
- Thông qua giao thức FTP, người dùng có thể tải dữ liệu như hình ảnh, văn bản,
các tập tin media (nhạc, video) … từ máy tính của mình lên máy chủ đang đặt ở 1
nơi khác hoặc tải các tập tin có trên máy chủ về máy tính cá nhân.
7.2. Đặc điểm và bản chất công nghệ :
- FTP là 1 giao thức chuẩn công khai : hầu như bất cứ 1 nền tảng hệ điều hành
máy tính nào cũng hỗ trợ giao thức FTP.
- Là 1 phương pháp truyền tập tin có truyền thông không an toàn. Sử dụng 2
kênh truyền TCP: TCP cổng 20 dùng cho truyền dữ liệu, TCP cổng 21 dùng cho
truyền các lệnh.
- Mật khẩu và nội dung của tập tin được truyền qua đường dây ở dạng văn bản
thường. Cần phải có nhiều kết nối TCP/IP: một dòng dành riêng cho việc điều
8.1. Khái niệm và quá trình hình thành :
- Google là 1 công cụ tìm kiếm, được nhiều người ủng hộ và sử dụng, với một
cách trình bày gọn và đơn giản cũng như đem lại kết quả thích hợp và nâng cao.
- Google được phát triển trên ý tưởng tìm kiếm web của hai Nghiên cứu sinh tại
đại học Stanford (Mỹ) là Larry Page và Sergey Brin năm 1997. Ý tưởng ban đầu
xuất phát từ Page khi anh nghiên cứu các liên kết (links) giữa các website và
hướng tới một công cụ có thể tìm kiếm web dựa trên mối liên kết này. Page và
Brin sau đó phát triển công trình khoa học này trong nội bộ đại học Stanford trước
khi biến Google thành một cỗ máy thực sự để phục vụ xã hội lớn như ngày nay.
8.2. Đặc điểm :
- Giao diện của Google gồm trên 100 ngôn ngữ, kể cả Tiếng Việt và một số ngôn
ngữ dí dỏm như Tiếng Klingon và Tiếng Leet.
- Các dịch vụ chính :
• Google search : công cụ tìm kiếm bằng từ khóa.
• Youtube : đăng tải video và ứng dụng xã hội với video.
• Gmail : dịch vụ thư điện tử.
• Google images search : tìm kiếm hình ảnh
• Google maps : bản đồ, chỉ hướng, hình từ vệ tinh toàn thế giới. Dịch vụ này
của Google cho phép tạo bản đồ cá nhân và yêu cầu có một tài khoản
Google.
12
• Google News : tin tức
• Google + : mạng xã hội…
8.3. Thực trạng sử dụng hiện nay
- Mặc cho sự phát triển cực kỳ mạnh mẽ của các công cụ tìm kiếm như Internet
Explorer, sự cạnh tranh của Yahoo hay Bing, Google vẫn là cỗ máy tìm kiếm lớn
nhất với lượng sử dụng lớn nhất trên toàn cầu.
- Pew Internet đã thực hiện một cuộc khảo sát để chứng minh Google vẫn giữ vị
trí số 1 trên thị trường các công cụ tìm kiếm :
• Gần 83% trong tổng số 2.200 người tham gia khảo sát cho biết họ vẫn sử
sóng vô tuyến để chuyển tải thông tin qua một khoảng cách nhất định.
- Những ví dụ điển hình của thiết bị không dây được sử dụng ngày nay bao gồm:
• Land Mobile Radio and Specialized Mobile Radio (Sóng vô tuyến lưu động
trên mặt đất và Sóng vô tuyến lưu động chuyên biệt).
• Consumer Two Way Radio ( Sóng vô tuyến hai chiều người dùng)
• Cellular Telephones and Pagers ( Máy nhắn tin và điện thoại di động)
• Global Positioning System – GPS ( Hệ thống định vị toàn cầu)
• Cordless Telephone Sets ( Bộ điện thoại vô tuyến)
• Satellite Television and Satellite systems (Tivi vệ tinh và hệ thống vệ tinh)
• Hand-held walkie- talkies ( Điện đài xách tay)
• Wireless LAN ( Hệ thống mạng cục bộ không dây)…
9.2. Đặc tính và bản chất công nghệ :
- Các thiết bị không dây nhận và phát tín hiệu cho nhau thông qua hệ thống
sóng vô tuyến.
- Truyền thông không dây có thể được thông qua: tần số vô tuyến thông tin liên
lạc, sóng thông tin liên lạc vi ba, ví dụ thông tin liên lạc tầm xa thông qua ăng-ten
định hướng cao, hoặc thông tin liên lạc tầm ngắn thông qua hồng ngoại- Infrared,
thông tin liên lạc tầm ngắn, ví dụ từ điều khiển từ xa hoặc thông qua IRDA. Các
ứng dụng có thể liên quan đến thông tin liên lạc điểm-điểm, điểm-đa điểm truyền
thông, phát thanh truyền hình, các mạng di động và mạng không dây khác.
9.3. Đối tượng và mục đích sử dụng :
14
- Các thiết bị không dây ngày nay ngày càng đa dạng về chủng loại, chức năng,
màu sắc, kiểu dáng và cả mức độ tiến tiến… Do đó, người dùng cũng đa dạng về
tuổi tác và giới tính. Mỗi thiết bị không dây được sử dụng cho những mục đích
nhất định tùy thuộc vào chức năng mà nó có.
9.4. Điều kiện sử dụng :
- Khá dễ dàng và đơn giản. Ví dụ, để sử dụng một chiếc điện thoại di động, bạn
chỉ cần hiểu về một số chức năng cơ bản của nó là có thể dùng được.
-Extranet (mạng nội bộ mở rộng)
là mạng nội bộ nhưng cho phép
một số đối tượng ngoài tổ chức
truy cập với nhiều mức độ phân
quyền khác nhau.
2.Đặc
điểm
công
nghệ
-Sử dụng giao thức chuẩn
Internet ( TCP/IP), cung cấp
giao diện đa phương tiện thân
thiện với người dùng.
- Cho phép công nhân viên
trong nội bộ truy cập thông
tin, tri thức và cơ cấu tổ chức
để thực hiện công việc 1 cách
hiệu quả.
- Được bảo vệ bởi bức tường
lửa, sử dụng phần cứng và
phần mềm để nhận dạng
người dùng, tránh việc xâm
nhập để khai thác dữ liệu từ
bên ngoài.
-Sử dụng phần cứng và phần
mềm tương tự như Internet
- Cho phép tổ chức cải thiện
việc quản lí nội bộ ở mọi cấp
bậc thông qua việc chia sẻ
nguồn dữ liệu dồi dào.
chức.
- Nội bộ tổ chức, doanh nghiệp,
giữa các phòng ban, giữa các cá
nhân trong nội bộ.
-Giữa tổ chức với các đối tác
kinh doanh, khách hàng, nhà
cung cấp.
4.Mục
đích sử
dụng
- Sử dụng để lưu, trao đổi và
chia sẻ thông tin giữa các cá
nhân hoặc phòng ban với
nhau trong nội bộ một tổ
chức.
- Chia sẻ và trao đổi thông tin
giữ các cá nhân, phòng ban trong
tổ chức, đồng thời với cả những
đối tác làm ăn, nhà cung ứng hay
bên có liên quan về sản phẩm
- Doanh nghiệp muốn cộng tác
cùng với các công ty khác nhằm
phát triển doanh nghiệp.
5.Ưu
điểm
- Chi phí thấp (trao đổi thông
tin qua đường máy tính chứ
không phải đường công văn).
- Thông tin được bảo mật.
- Xóa bỏ được hệ thống làm
17
viên một tổ chức đồng ý của tổ chức.
7.Hiện
trạng sử
dụng
- Sử dụng khá phổ biến trong
các tổ chức, các lĩnh vực kinh
doanh, dịch vụ
- Sử dụng nhiều trong lĩnh vực
tài chính- ngân hàng, buôn bán ô
tô và xây dựng.
8.Chiều
hướng
công
nghệ
trong
tương lai
-Sẽ được sử dụng nhiều hơn trong các tổ chức, ngành kinh tế
cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Riêng Extranet sẽ hỗ trợ đắc lực hơn cho hoạt động thương mại
điện tử.
11. E-MAIL ( Thư điện tử)
11.1. Khái niệm :
- Email là một thuật ngữ trong tiếng Anh, dịch sang tiếng Việt có nghĩa là thư
điện tử. Thay vì nội dung thư của bạn được viết lên giấy và chuyển đi qua đường
bưu điện thì email được lưu dưới dạng các tệp văn bản trong máy tính và được
chuyển đi qua đường Internet.
11.2. Đặc tính và bản chất công nghệ:
- Thư điện tử có rất nhiều đặc điểm khác biệt so với bưu chính thông thường:
+ Khi gửi thư điện tử, chỉ có các tín hiệu điện mã hóa nội dung bức thư điện
ta đã tận dụng các ưu điểm của email để ứng dụng vào công việc kinh doanh trên
Internet ( nghiên cứu, khảo sát lấy ý kiến khách hàng, chăm sóc khách hàng qua
thư, marketing sản phẩm qua thư…) và hình thức này đã mang lại hiệu quả khá
tốt:
Ví dụ : Marketing bằng email là một hình thức mà người marketing sử dụng
email, sách điện tử hay catalogue điện tử để gửi đến cho khách hàng, thúc
đẩy và đưa khách hàng đến quyết định thực hiện việc mua các sản phẩm
của họ.
Tuy nhiên, Email marketing mà không được sự cho phép của người nhận
còn gọi là Spam. Đây là hai hình thức marketing bằng email đầu tiên xuất
hiện trên Internet.
12. GOOGLE +1 ( Nút +1 )
12.1. Khái niệm và sự ra đời :
- Google +1 là một tính năng mới update của Google kể từ tháng 3/2011 với
chức năng tương tự nút Like của Facebook, hỗ trợ người dùng trong việc đưa ra ý
kiến của mình về 1 chủ đề, website nào đó (Tôi thích cái này, mời mọi người xem
thử và chia sẻ cảm nhận về nó, cơ bản giống với mạng xã hội! ).
19
12.2. Đặc điểm và bản chất công nghệ :
- Google +1 giúp mọi người khám phá nội dung có liên quan đến trang web trên
kết quả tìm kiếm của Google hoặc quảng cáo từ những người họ đã biết và tin cậy.
Nút +1 xuất hiện trên tìm kiếm, trên các trang web và trên các quảng cáo của
Google.
- Việc thêm nút +1 vào các trang trên trang web cho phép người dùng đề xuất
nội dung của bạn, để bạn bè và các liên hệ của họ sẽ nhìn thấy đề xuất của họ khi
đề xuất đó có liên quan nhất—trong ngữ cảnh của kết quả tìm kiếm của Google.
- Ngoài ra, +1 của người dùng xuất hiện trên tab +1 trong Tiểu sử Google của
họ.
- Khi người dùng đã đăng nhập vào Google tìm kiếm, đoạn trích kết quả tìm
kiếm của Google có thể được chú thích cùng với tên kết nối của người dùng đã +1
nút +1. Google Plus và nút +1 giúp mọi người dễ dàng chia sẻ và giới thiệu nội
dung web. Điều này có thể nâng cao nhận thức về doanh nghiệp của bạn và tăng
mức độ liên quan của doanh nghiệp. Bạn càng có nhiều nút +1, càng có nhiều khả
năng khách hàng thấy rằng doanh nghiệp của bạn được bạn bè của họ giới thiệu.
- Như vậy, nút +1 là một công cụ rất hay đã phục vụ được 2 mục đích: chuẩn
hóa kết quả tìm kiếm thông qua việc tận dụng bàn tay cộng đồng để tác động lên
kết quả, lái người dùng vào mạng xã hội Google Plus còn non trẻ của Google.
- Nút +1 chưa dừng vai trò của nó ở đó. Thế giới thay đổi liên tục và Google còn
có nhiều điều mà chúng ta chưa biết.
13. EDI ( Electronic Data Interchange )
13.1. Khái niệm :
- Theo Luật Giao dịch điện tử (2005), EDI ( electronic data interchange – giao
dịch dữ liệu điện tử) là sự chuyển thông tin từ máy tính này sang máy tính khác
bằng phương tiện điện tử theo một tiêu chuẩn đã được thỏa thuận về cấu trúc
thông tin.
13.2. Đặc điểm và bản chất công nghệ :
- EDI là hình thức phổ biến nhất để trao đổi dữ liệu có cấu trúc giữa
hệ thống máy tính của các doanh nghiệp. Sử dụng EDI, doanh nghiệp sẽ giảm
được lỗi sai sót do con người gây nên, giảm thời gian xử lý thông tin trong các
giao dịch kinh doanh, tiết kiệm thời gian và chi phí so với trao đổi dữ liệu phi
cấu trúc.
21
- EDI và các kĩ thuật tương tự làm giảm rất nhiều chi phí như gặp mặt, hội họp,
các văn bản in ra giấy, fax, email… Giảm chi phí sắp xếp, tổ chức và tìm kiếm và
thông tin.
13.3. Đối tượng và mục đích sử dụng :
- EDI được áp dụng cho các lĩnh vực hành chính, thương mại, tài chính-ngân
hàng, hải quan và giao thông vận tải
- Đối với dữ liệu hành chính: ví dụ đơn hàng, xác nhận đơn hàng hay hoá đơn
- Đối với dữ liệu kho vận: ví dụ thông tin về lượng hàng tồn, lượng hàng cần, đã
tín hiệu vào một vị trí cố định;
Điện thoại không dây, dùng cả sóng vô tuyến truyền tín hiệu tương tự hoặc
kỹ thuật số;
Điện thoại vệ tinh, dùng vệ tinh liên lạc;
Và VoIP (điện thoại qua giao thức Internet), dùng với kết nối Internet băng
thông rộng.
- Chi phí lắp đặt, bảo dưỡng lớn, cũng như khó thêm, bớt, thay đổi hay di chuyển
thiết bị đầu cuối.
14.3. Đối tượng và mục đích sử dụng :
- Tất cả mọi người đều có thể sử dụng khi cần liên lạc với người thân, những
người cần kết nối để trao đổi thông tin.
- Điều kiện sử dụng : cần có trạm thu phát sóng điện thoại, thiết bị điện thoại,
pin, thẻ sim để bắt sóng, muốn trao đổi thông tin thì ít nhất 2 người trao đổi với
nhau phải có điện thoại trong tình trạng sẵn sàng sử dụng.
14.4. Thực trạng sử dụng :
- Ở Việt Nam có nhiều nhà mạng viễn thông như: Vinaphone, Viettel, Beeline,
Vietnammobile, mobiphone,… số thuê bao của các nhà mạng ngày càng tăng và
có xu hướng tăng thêm nữa trong tương lai.
14.5. Chiều hướng phát triển và ứng dụng trong kinh doanh :
- Trong tương lại sẽ phát triển theo xu hướng nâng cao chất lượng dịch vụ, mở
rộng các khu vực phủ sóng không những trong nước mà còn ngoài nước, đồng thời
mở rộng các dịch vụ khá đa dạng và phong phú hơn cho người sử dụng điện thoại.
- Ứng dụng trong marketing, chăm sóc khách hàng,trong tương lai sẽ tiếp tục
đóng vai trò quan trọng.
15. WWW ( WORLD WIDE WEB)
23
15.1. Khái niệm :
- World Wide Web, gọi tắt là Web hoặc WWW là một không gian thông tin toàn
cầu mà mọi người có thể truy nhập (đọc và viết) qua các máy tính nối với
mạng Internet. Nhưng Web thực ra chỉ là một trong các dịch vụ chạy trên Internet,
• Trong đó thu thập thông tin là hoạt động chính. Hầu hết mọi người đều sử
dụng web như công cụ để tìm kiếm, truy xuất thông tin. Tiếp đến là hoạt
dộng giải trí như nghe nhạc, xem film, chơi game
15.4. Chiều hướng công nghệ và ứng dụng trong kinh doanh:
- Mạng toàn cầu càng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của
khoa học công nghệ nói chung và kinh doanh trực tuyến nói riêng… Sự bùng nổ
đó đã thay đổi không nhỏ cách thức mua bán truyền thống sang cách thức mới
hiện đại hơn: kinh doanh trực tuyến. Các nhà cung cấp và người mua hàng không
còn gặp mặt trực tiếp mà chuyển qua hình thức giao tiếp điện tử thông qua các
công cụ chat, email, các nhà phân phối, các công ty kinh doanh trực tuyến như
ebay, bestbuy, chợ điệntử, đây là hinh thức kinh doanh mới mang lại nhiều
thuận lợi cho cả người bán và người mua nhằm giảm chi phí mặt bằng, giá cả, chi
phí vận chuyển, đi lại, thời gian. Do đó, sự phát triển của mạng toàn cầu, các công
ty sẽ phải phát triển tương ứng nhằm phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng.
- Theo báo cáo Netcitizen vietnam năm 2011, tỉ lệ người sử dụng web là 31%
(tính đến cuối 2010). Đặc biệt là sự gia tăng của thương mại trực tuyến trong 3
năm gần đây. Việc truy cập mạng www giúp cho mua bán trực tuyến trở nên dễ
dàng và thuận tiện. Cac trang chuyên kinh doanh bán hàng trực tuyến nở rộ với
như muare, 5giay, chodientu.com, ebay.vn…
16. INTERNET
16.1. Định nghĩa
- Internet là mạng toàn cầu được hình thành từ các mạng nhỏ hơn, liên kết hàng
triệu máy tính trên thế giới thông qua cơ sở hạ tầng viễn thông, cung cấp cho
người dùng khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác nhau, cho phép người
dùng có thể dùng chung dữ liệu.
16.2. Đặc điểm/ bản chất công nghệ :
- Mọi máy tính tham gia vào mạng được giao tiếp với nhau bởi một giao thức
thống nhất TCP/IP và bình đẳng với nhau.
- Internet giúp truyền tải dữ liệu, cho phép mọi người có thể truy cập World
Wide Web (thông tin dạng đồ họa mà người dùng truy cập đến).
- Phân phối và giao dịch sảm phẩm với chi phí thấp.