MỤC LỤC
1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nguyên nghĩa
ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
DN Doanh nghiệp
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
HĐTD Hợp đồng tín dụng
HMTD Hạn mức tín dụng
HCM Hồ Chí Minh
KUNN Khế ước nhận nợ
NHNNVN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phẩn
TKN Trần Khai Nguyên
2
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH
Trang
Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 1.2. Tình hình huy động vốn và cho vay
Bảng 1.3. Tình hình huy động vốn qua các năm
Bảng 1.4. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn
Bảng 1.5. Tình hình dư nợ cho vay
Bảng 2.1. Dư nợ cho vay đối với khách hàng DNVVN
Bảng 2.2. Dư nợ cho vay ngắn hạn và dư nợ cho vay
trung dài hạn các DNVVN
Bảng 2.3. Tỷ lệ dư nợ cho vay ngắn hạn và dư nợ cho
vay trung dài hạn với tổng dư nợ đối với DNVVN
Bảng 2.4.Tỷ lệ dư nợ cho vay ngắn hạn và dư nợ cho vay
trung dài hạn với tổng dư nợ
Bảng 2.5. Tình hình nợ quá hạn trong cho vay ngắn hạn DNVVN
những khó khăn DNVVN gặp phải trong việc tiếp cận vốn, tôi đã chọn đề tài “Tìm
hiểu về cho vay ngắn hạn đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Á Châu- chi
nhánh Trần Khai Nguyên” cho bài báo cáo thực tập của mình với mong muốn tìm
hiểu, phân tích và đưa ra một số giải pháp thích hợp nhằm tháo gỡ khó khăn cho
DNVVN trong việc tiếp cận vốn ngân hàng.
4
Chương 1. GIỚI THIỆU VỀ NHTMCP Á CHÂU
CHI NHÁNH TRẦN KHAI NGUYÊN
1.1. Khái quát về ngân hàng TMCP Á Châu
Tên tổ chức: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Tên giao dịch quốc tế: ASIA COMMERCIAL BANK.
Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.3, TP.Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (84.8) 3929 0999
Trang web: www.acb.com.vn
Vốn điều lệ: 9.376.965.060.000 đồng ( Chín nghìn ba trăm bảy mươi sáu tỷ chín
trăm sáu mươi lăm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng) – tính đến ngày 31/12/2011.
Quá trình hình thành và phát triển.
Trong bối cảnh Pháp lệnh về NHNN và Pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín
dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990, đã tạo dựng một
khung pháp lý cho hoạt động NHTM tại Việt Nam, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
đã được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do NHNNVN cấp ngày 24/04/1993,
Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993.
Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động. Ngay từ ngày đầu hoạt động,
ACB đã xác định tầm nhìn là trở thành NHTMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Sứ mệnh
ACB đặt ra là Ngân hàng của mọi nhà, là địa chỉ đầu tư hiệu quả của các cổ đông, là
ngân hàng tận tụy phục vụ khách hàng, cung cấp các sản phẩm dịch vụ chất lượng hàng
đầu, là nơi thuận lợi phát triển sự nghiệp và cuộc sống của tập thể cán bộ nhân viên, là
đối tác đáng tin cậy trong cộng đồng tài chính ngân hàng và là thành viên có nhiều
đóng góp cho cộng đồng xã hội.
Tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược nêu trên được cổ đông và nhân viên ACB
Bốn ban: kiểm toán nội bộ, chiến lược, đảm bảo chất lượng, chính sách và quản
lý tín dụng.
Sáu phòng : tài chính, kế toán, quản lý rủi ro thị trường, thông tin quản trị, quan
hệ đối ngoại, đầu tư.
Ba Trung tâm: công nghệ thông tin, giao dịch vàng, vàng.
Ngành nghề kinh doanh chính:
- Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam,
ngoại tệ và vàng.
- Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồng
Việt Nam, ngoại tệ và vàng.
- Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực
hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo
hiểm nhân thọ qua ngân hàng), kinh doanh ngoại tệ và vàng bạc.
- Thanh toán quốc tế, bao thanh toán, môi giới và tư vấn đầu tư chứng
khoán; lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành.
- Cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lý nợ và khai thác tài sản, cho thuê
tài chính và các dịch vụ ngân hàng khác.
1.2. Giới thiệu về NHTMCP Á Châu chi nhánh Trần Khai Nguyên
1.2.1. Lịch sử hình thành
Tiền thân của Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Trần Khai Nguyên là Ngân
hàng TMCP Á Châu chi nhánh Ngô Gia Tự.
Căn cứ vào Quyết định số 1017/TCQĐ – PTCN.07 ngày 08/10/2007 của Chủ
tịch Hội đồng quản trị, Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Ngô Gia Tự được thành
lập tại 90-92 Ngô Gia Tự, phường 9, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh. Để đáp ứng
nhu cầu về cơ sở vật chất phù hợp với sự phát triển của chi nhánh, 29/03/2009 chi
nhánh Ngô Gia Tự được chuyển về địa chỉ 134 Nguyễn Tri Phương, phường 9, quận 5,
thành phố Hồ Chí Minh và đổi tên thành chi nhánh Trần Khai Nguyên. Đây là đơn vị
thứ 200 trên toàn quốc trực thuộc hệ thống ACB.
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh
Nằm trên ngã tư Hùng Vương, Nguyễn Tri Phương và trong khu đô thị nhộn
- Thủ quỹ
- Kiểm soát viên
- Teller
- Thủ quỹ
P.Hỗ trợ khách
hàng
P.Hỗ trợ khách
hàng
-Thanh toán quốc tế
- Pháp lý chứng từ
- Kiểm soát và dịch vụ khách hàng
-Thanh toán quốc tế
- Pháp lý chứng từ
- Kiểm soát và dịch vụ khách hàng
Sàn giao dịch
Sàn giao dịch
Phó Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Hành chính
Hành chính
phẩm, dịch vụ tài chính – ngân hàng một cách kịp thời nhất và hiệu quả nhất cho các
đối tượng khách hàng tại quận 5, quận 3, quận 10 và các khu vực lân cận.
Tương tự các chi nhánh, phòng giao dịch khác trong hệ thống, chi nhánh Trần
Khai Nguyên hoạt động với các chức năng:
- Nhận tiền gửi bằng VNĐ, ngoại tệ, vàng.
- Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.
- Dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chuyển tiền nhanh Western Union.
- Các dịch vụ thẻ quốc tế và thẻ nội địa (ACB Card)
- Thu đổi ngoại tệ
- Các dịch vụ ngân hàng khác.
Phòng tín dụng:
Đây là phòng ban quan trọng của đơn vị, chuyên sâu nghiệp vụ tín dụng. Các
nhân viên tín dụng luôn thực hiện các nhiệm vụ của mình với một tinh thần trách
nhiệm cao, nghiêm túc, trung trực, khách quan.
9
• Xây dựng các chính sách tín dụng, lãi suất, phí, các quy trình, quy chế về
hoạt động tín dụng.
• Lập kế hoạch và tổ chức huy động vốn từ thị trường cấp 1, về số dư huy
động, chi phí vốn huy động.
• Tìm kiếm, phân tích đề xuất việc cấp tín dụng cho khách hàng.
• Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý các khoản tín dụng đã cấp.
• Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với chiến lược
chung của ngân hàng.
Phòng hỗ trợ khách hàng:
Thực hiện xây dựng chính sách khách hàng, thực hiện chỉ đạo, quản lý hoạt
động kinh doanh(bao gồm cho vay, huy động vốn, thanh toán quốc tế,…). Đồng thời,
phòng khách hàng còn làm nhiệm vụ quản lý, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện hoạt
động tín dụng và thực hiện hạn mức được cấp cho các sản phẩm vay, tài trợ thương
mại, là đầu mối tổ chức thực hiện khai thác các dự án ODA để làm ngân hàng phục vụ.
1.2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHTMCP Á Châu chi nhánh
Trần Khai Nguyên
Qua 4 năm hoạt động kể từ ngày thành lập, tình hình hoạt động kinh doanh của
chi nhánh Trần Khai Nguyên diễn ra khá tốt. Biểu hiện qua các con số về doanh thu và
lợi nhuận đạt được khá ấn tượng. Điều này là do chi nhánh đã tích cực hoàn thành các
chỉ tiêu cơ bản về huy động vốn và dư nợ tín dụng.
Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Chênh lệch
2011/2010 Chênh lệch 2012/2011
thấy năm 2012, chi nhánh chưa đạt hiệu quả trong việc tiết kiệm chi phí. Nguyên nhân
là do hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng bị lỗ nặng. Theo thông tư 12/2012/TT-
NHNN của NHNNVN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/04/2012, TCTD không được
huy động vốn bằng vàng, trừ trường hợp phát hành chứng chỉ ngắn hạn bằng vàng để
chi trả vàng theo yêu cầu của khách hàng khi TCTD không đủ vàng để chi trả. Việc
phát hành chứng chỉ ngắn hạn bằng vàng của TCTD chấm dứt vào ngày 25/11/2012.
Mức độ ảnh hưởng của ACB, cụ thể là tại chi nhánh Trần Khai Nguyên trong việc đáp
ứng yêu cầu của khách hàng nhằm tuân thủ thông tư trên dẫn đến khoản lỗ lớn 213,417
triệu đồng. Doanh thu giảm, chi phí tăng đã góp phần tác động làm cho lợi nhuận sau
thuế giảm mạnh xuống chỉ còn 29,995 triệu đồng, tương ứng với tốc độ giảm đến
48.22%. Cứ 100 đồng doanh thu của năm 2011 thì lợi nhuận mà chi nhánh thu về được
là 18,14 đồng, nhưng sang năm 2012 thì lợi nhuận thu về được giảm gần một nửa chỉ
còn 9,02 đồng.
Bảng 1.2. Tình hình huy động vốn và cho vay
ĐVT: triệu đồng
11
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Huy động 432,821 575,624 506,877
Tín dụng 352,919 416,117 422,860
Nợ quá hạn 6,813 22,720 28,891
Tỷ lệ nợ quá hạn 1.93% 5.46% 6.83%
Tỷ lệ tăng so với
năm liền trước
Huy động - 32.99% -11.94%
Tín dụng - 17.91% 1.62%
Nguồn: Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Trần Khai Nguyên
Biểu đồ 1.2. Tình hình huy động vốn và cho vay tại
chi nhánh Trần Khai Nguyên
Qua bảng 1.2 và biểu đồ 1.1 cho thấy, tình hình huy động vốn và hoạt động tín
dụng của chi nhánh qua các năm đang dần được cải thiện và tăng trưởng. Tuy nhiên
trọng Số liệu
Tỷ
trọng
I. Phân theo loại tiền
gửi
432,82
1 100%
575,62
4 100%
506,87
7 100%
1. Tiền gửi không kỳ hạn 42,053 9.72% 59,441
10.33
% 52,087
10.28
%
2. Tiền gửi có kỳ hạn 34,602 7.99% 94,326
16.39
% 26,050 5.14%
3. Tiền gửi tiết kiệm
346,04
7 79.95%
394,96
5
68.62
%
423,35
0
83.52
%
Bảng 1.4: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Chênh lệch
2011/2010 Chênh lệch 2012/2011
Tuyệt
đối
Tốc độ
tăng
(giảm)
Tuyệt
đối
Tốc độ tăng
(giảm)
I. Phân theo
loại tiền gửi 432,821
575,62
4 506,877 142,803 32.99% -68,746 -11.94%
1. Tiền gửi
không kỳ
hạn 42,053 59,441 52,087 17,388 41.35% -7,354 -12.37%
2. Tiền gửi
có kỳ hạn 34,602 94,326 26,050 59,725 172.60% -68,277 -72.38%
3. Tiền gửi
tiết kiệm 346,047
394,96
5 423,350 48,918 14.14% 28,385 7.19%
4. Ký quỹ
đảm bảo 9,775 26,418 4,808 16,643 170.27% -21,609 -81.80%
5. Tiền gửi
Bảng 1.5: Tình hình dư nợ cho vay
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Chênh lệch
2011/2010
Chênh lệch
2012/2010
Tuyệt
đối Tỷ lệ
Tuyệt
đối
Tỷ lệ
Tình hình
cho vay
352,91
9 416,117 422,860 63,197 17.91% 6,743 1.62%
1. Khách
hàng cá
nhân
221,03
7 271,031 284,876 49,994 22.62% 13,845 5.11%
Cho vay có
tài sản đảm
bảo
165,77
7 222,245 256,388 56,468 34.06% 34,143 15.36%
Cho vay tín
chấp 55,259 48,786 28,488 -6,474 -11.71% -20,298 -41.61%
2. Khách
hàng doanh
không thể biết được. Do đó mà một khoản vay dài hạn thường đem lại nhiều rủi ro hơn
là một khoản vay ngắn hạn vì thời gian càng dài thì xác suất xảy ra những biến động
này càng lớn. Một nguyên nhân nữa mà chi nhánh chủ yếu cho vay ngắn hạn là khoản
vay ngắn hạn giúp ngân hàng quay vòng vốn nhanh hơn, và cập nhật lãi suất nhanh hơn
nếu có điều chỉnh. Cụ thể, tỷ lệ cho vay ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp ba năm
2010, 2011, 2012 lần lượt là 95.34%, 97.21%, 96.08%. Chính sách tín dụng của ACB
16
như vậy là hoàn toàn phù hợp bối cảnh nền kinh tế khó khăn hiện nay và phù hợp với
mục tiêu của ngân hàng hướng đến là ngân hàng bán lẻ và hướng về hoạt động thương
mại.
17
Chương 2. TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNVVN
TẠI NHTMCP Á CHÂU CHI NHÁNH TRẦN KHAI NGUYÊN
2.1. Một số quy định trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại NHTMCP Á
Châu chi nhánh Trần Khai Nguyên.
2.1.1. Nguyên tắc tín dụng.
Khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong HĐTD.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong
HĐTD.
- Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện đúng quy định của Chính phủ và
NHNN.
2.1.2. Điều kiện vay vốn
Ngân hàng sẽ xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều
kiện:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo các quy định hiện hành của pháp luật.
- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả hoặc phương
không cao hơn mức lãi suất mà NHNN quy định.
Mức lãi suất cho vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trong HĐTD,
phù hợp với các quy định hiện hành của NHNNVN. Tùy từng trường hợp cụ thể,
ngân hàng và khách hàng thỏa thuận áp dụng lãi suất cho vay cố định và/hoặc lãi
suất cho vay thay đổi. Việc thay đổi lãi suất cho vay được căn cứ vào thỏa thuận
trong HĐTD giữa ngân hàng và khách hàng. Tùy các mức độ quan hệ của ngân
hàng và khách hàng mà có các mức độ ưu tiên về lãi suất khác nhau. Nếu khoản vay
quá hạn trả nợ thì phải áp dụng lãi suất quá hạn (150% lãi suất cho vay trong hạn).
Phương pháp xác định lãi suất cho vay được xác định trước khi cho vay dựa
trên cơ sở lãi suất cơ bản do NHNN ấn định trong từng thời kỳ.
2.1.6. Số tiền cho vay
Số tiền cho vay căn cứ vào:
- Nhu cầu vay vốn của khách hàng.
- Khả năng trả nợ của khách hàng.
- Uy tín thanh toán.
- Quy định của ACB đối với mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo.
2.2. Phương thức cho vay ngắn hạn dành cho khách hàng DNVVN tại
NHTMCP Á Châu chi nhánh Trần Khai Nguyên.
19
ACB thỏa thuận với khách hàng về phương thức cho vay phù hợp với nhu
cầu sử dụng vốn vay và khả năng kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của
khách hàng theo các phương thức cho vay sau:
2.2.1. Cho vay từng lần
Theo quy định của ngân hàng, thì:
Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ACB thực hiện các thủ tục vay vốn, ký kết,
giải ngân, thu nợ theo từng HĐTD.
Việc rút vốn vay có thể thực hiện một lần hay nhiều lần phù hợp với tiến độ
sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng nhưng tổng số tiền của các lần rút vốn
không được vượt quá số tiền cho vay ghi trong HĐTD.
Trong trường hợp khoản vay được giải ngân nhiều lần, mỗi lần rút vốn khách
HĐTD hạn mức chỉ hết hiệu lực khi khách hàng trả hết vốn, lãi vay và chi
phí khác (nếu có) của tất cả KUNN phát sinh từ HĐTD hạn mức.
Lưu ý:
Khi kiến nghị cho vay theo HMTD, các đơn vị phải kiến nghị và giải trình cụ
thể về thời hạn rút vốn (thời hạn hiệu lực) của HMTD và thời hạn cho vay tối đa
của các KUNN (căn cứ vào chu kỳ ngân quỹ của khách hàng) để Ban tín dụng/ Hội
đồng tín dụng (tùy theo hạn mức phán quyết) xem xét, phê duyệt từng trường hợp
cụ thể.
Ví dụ:
Thời hạn rút vốn của HMTD : 12 tháng (từ 07/07/11 đến 07/07/12).
Thời hạn cho vay tối đa của các KUNN: không quá 06 tháng.
Thời hạn cho vay của từng KUNN không nhất thiết phải bằng nhau, có thể
khác nhau, phụ thuộc vào dòng tiền trả nợ cụ thể của từng lần giải ngân. Không áp
dụng một cách đương nhiên thời hạn cho vay của các KUNN là 12 tháng.
Trước khi giải ngân cho vay từng KUNN từ HMTD đã được ACB cấp,
trưởng đơn vị phải kiểm tra, nắm rõ các nội dung chính yếu về:
- Việc tuân thủ các nội dung mà Ban tín dụng/ Hội đồng tín dụng đã phê
duyệt khi cấp HMTD.
- Mục đích sử dụng vốn vay (chi tiết, cụ thể của từng lần giải ngân).
- Uy tín thanh toán nợ vay của khách hàng (nếu có).
Như vậy, ở đây có vài điểm khác biệt trong phương thức cho vay từng lần và
cho vay theo hạn mức tín dụng giữa lý thuyết và thực tế ngân hàng áp dụng.
2.2.3. So sánh kỹ thuật của các phương thức cho vay giữa lý thuyết và
thực tế ACB- chi nhánh Trần Khai Nguyên áp dụng.
Cho vay từng lần.
Giống nhau:
21
• Kiểm soát bộ hồ sơ vay vốn
Cho vay từng lần liên quan đến từng phương án kinh doanh cụ thể nên mỗi
lần vay món nào thì ngân hàng sẽ lập một bộ hồ sơ cho một khoản vay đó. Cụ thể
- Giấy phép xây dựng (nhà ở, nhà xưởng), bản vẽ (nhà, đất)
- Đơn xin xác nhận tình trạng tài sản (nhà, đất)
- Hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc mua bán, chuyển nhượng tài sản
(máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, hàng hóa,…)
Hồ sơ về nhân thân (người đại diện theo pháp luật, người điều hành doanh
nghiệp)
- Chứng minh nhân dân/ Passport
- Hộ khẩu/ Đăng ký tạm trú
- Giấy đăng ký kết hôn/ Xác nhận độc thân (nếu là doanh nghiệp tư nhân)
22
• Xác định mức cho vay
Mức cho vay được xác định dựa trên các yếu tố:
- Nhu cầu vay hợp lý và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng.
- Giới hạn cung ứng vốn của ngân hàng.
Mức cho vay được ấn định bằng con số thấp nhất trong các yếu tố đã được
xác định nói trên.
Khác nhau
Nội dung Lý thuyết Thực tế
Xác định kỳ
hạn nợ
Thu nợ có thể được thực hiện một
lần duy nhất hoặc chia ra làm nhiều
kỳ hạn trả nợ cụ thể, căn cứ vào
tính chất của nguồn thu nhập do
khách hàng tạo ra, tức căn cứ vào
diễn biến của dòng tiền vào để lựa
chọn thời điểm thu nợ thích hợp.
Ngân hàng thu nợ lãi hàng tháng
và thu nợ gốc vào cuối kỳ. Nếu
khách hàng trả nợ trước hạn thì sẽ
01/08/2012 đến 01/08/2013.
Thu lãi Có 2 cách phổ biến:
- Lãi tính theo số dư tồn tại ở đầu
kỳ hạn nợ, được gọi là tính trên
dư nợ thực tế giảm dần.
- Lãi tính theo nợ gốc thu hồi
trong từng kỳ hạn trả, theo cách
này số lãi trả sẽ tăng dần.
Ngân hàng tính lãi theo số dư thực
tế giảm dần.
23
Quy định lãi
suất
Có thể quy định lãi suất tiền vay cố
định trong suốt thời gian ký
HĐTD, nhưng cũng có thể điều
chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ
nhất định.
Ngân hàng thường áp dụng điều
chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ.
Xác định mức
cho vay
Có hai phương pháp xác định phần
nhu cầu vay hợp lý:
Thứ nhất, ngân hàng tham gia
100% vào từng đối tượng cụ thể
trong tổng nhu cầu của phương án
kinh doanh. Các đối tượng khác
(ngân hàng không cho vay) khách
hàng sẽ dung vốn tự có/ vốn khác
giải ngân nằm trong HMTD còn lại thì yêu cầu giải ngân sẽ được chấp thuận.
Quá trình giải ngân và thu nợ sẽ đan xen nhau tạo điều kện cho doanh nghiệp
tiếp tục sử dụng tiền.
• Thu nợ
24
Thu nợ không có kỳ hạn cụ thể. Việc thực hiện trả nợ thực hiện tự động từ
phía người vay, gắn liền với thời điểm diễn ra dòng tiền thu vào trong hoạt động
của doanh nghiệp.
Lãi phải trả chỉ tính trên số dư nợ thực tế được xác định vào cuối mỗi ngày,
không tính trên doanh số tiền vay phát ra.
• Thanh lý HĐTD
Hợp đồng HMTD thường kết thúc sau 12 tháng hiệu lực. Sau đó khách hàng
có thể sẽ tiếp tục một hợp đồng hạn mức mới cho năm kế tiếp hoặc chấm dứt tại
đây.
Khác nhau
Nội dung Lý thuyết Thực tế
Tài khoản sử dụng
trong giải ngân và
thu nợ
Tài khoản vay thông thường
hoặc tài khoản vãng lai
Ngân hàng sử dụng tài
khoản vay. Khi giải ngân,
ngân hàng ghi nợ vào tài
khoản vay. Khi thu nợ, theo
thỏa thuận giữa ngân hàng
và khách hàng, chuyển tiền
từ tài khoản thanh toán
sang ghi có cho tài khoản
vay.