BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIÊN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
TÊN MÔ ĐUN: QUẢN LÝ KHAI
THÁC THƢỜNG XUYÊN KÊNH
NỘI ĐỒNG TRÊN HỆ THỐNG
THỦY NÔNG
MÃ SỐ: MĐ03
NGHỀ: QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY NÔNG
Trình độ: Sơ cấp nghề 1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nội bộ cho nên các nguồn thông tin
có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo
và tham khảo.
Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ03
các kiến thức này học viên có thể áp dụng trực tiếp vào lĩnh vực sản xuất cũng
nhƣ công việc tại các xí nghiệp thủy nông. Mô đun cũng có thể làm tài liệu
tham khảo cho các cán bộ kỹ thuật, các học viên của các ngành khác quan tâm
đến lĩnh vực này.
Để xây dựng giáo trình này chúng tôi đã đi tham khảo tại các cơ sở: Cty
TNHH nhà nƣớc một thành viên quản lí khai thác công trình thủy lợi Bắc
Đuống, Cty TNHH nhà nƣớc một thành viên đầu tƣ và phát triển Sông Đáy,
sông Tích, sông Nhuệ và đã trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực quản
lí thủy nông kết hợp với kinh nghiệm thực tế chúng tôi xây dựng Mô đun gồm
4 bài :
Bài 1 Bảo vệ hệ thống kênh nội đồng trong hệ thống thủy nông
Bài 2 Quản lý bảo đƣỡng đoạn đầu kênh
Bài 3 Điều tiết mực nƣớc trên kênh
Bài 4 Kiểm tra tu sửa thƣờng xuyên hệ thống kênh
Tuy tác giả đã có nhiều cố gắng khi biên soạn, nhƣng giáo trình chắc
không tránh khỏi những khiếm khuyết. Rất mong nhận đƣợc sự góp ý của
ngƣời sử dụng và các đồng nghiệp.
Tham gia biên soạn
Ban chủ nhiệm
3
MC LC
ĐỀ MC TRANG
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1
LỜI GIỚI THIỆU 2
Mục tiêu: 19
A. Nội dung: 19
1. Quản lý tu sửa đƣờng kênh tƣới. 19
2. Các điều kiện khi quản lý khái thác đƣờng kênh 20
C. Ghi nhớ: 26
HƢỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 27
I. Vị trí, tính chất của mô đun /môn học: 27
II. Mục tiêu: 27
III. Nội dung chính của mô đun: 27
IV. Hƣớng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 28
V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 28
VI. Tài liệu tham khảo 29
DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM CHỈNH SỬA CHƢƠNG TRÌNH, BIÊN
SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP 30
NGHỀ: “ QUẢN LÍ CÔNG TRÌNH THỦY NÔNG” 30
Hình 1.1 Hệ thống kênh nội đồng
6 Một tập hợp các công trình liên quan với nhau nhƣ.
- Công trình đầu mối lấy nƣớc nhƣ: cống, đập, hồ chứa trạm bơm.
- Các công trình điều tiết nƣớc trên kênh.
- Mạng lƣới kênh mƣơng thông suốt từ đầu mối đến mặt ruộng.
- Các công trình vƣợt trƣớng ngại vật nhƣ xi phông, cầu máng, đƣờng
phức tạp, vì vậy cán bộ quản lý có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ:
- Vận hành công trình đúng kỹ thuật.
- Trông coi, bảo vệ, bảo dƣỡng công trình an toàn.
Muốn làm tốt hai nhiệm vụ trọng yếu trên cán bộ quản lý cần phải:
- Hiểu rõ ý nghĩa và nắm chắc các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản.
- Nắm chắc và thực hiện đầy đủ nội quy bảo vệ công trình.
- Hiểu rõ ý nghĩa và làm tốt các chế độ bảo dƣỡng, tu sửa thƣờng xuyên.
- Thực hiện đầy đủ chế độ kiểm tra, phát hiện theo dõi diễn biến hƣ
hỏng.
- Vận hành công trình đúng kỹ thuật, kịp thời và an toàn cho công trình,
máy móc và đảm bảo an toàn lao động.
2. Những điều kiện kỹ thuật cơ bản làm việc bình thƣờng của hệ thống thủy
nông và những chỉ tiêu công tác của chúng.
Những công trƣờng quốc doanh, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp và các
nghành nông nghiệp khác chỉ có thể đảm bảo dùng đất trồng nông nghiệp có
hiệu quả khi hệ thống thủy nông ở vào trạng thái tốt, tất cả các đầu mối, các bộ
phận của công trình trong hệ thống làm việc đƣợc. Sự quản lý khai thác hệ thống
thủy nông đƣợc thực hiện với sự tổ hợp lẫn nhau của các phƣơng sách tổ chức
nông nghiệp và kỹ thuật canh tác, nhƣng phƣơng sách đó đã đƣa đến thu hoạch
mùa màng cây trồng nông nghiệp cao và ổn định trên hệ thống thủy nông.
Những chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chứng tỏ đặc điểm tình hình trạng thái làm
việc tốt của hệ thống nhƣ sau:
- Không lấy nƣớc quá lƣợng vào hệ thống thủy nông và bảo đảm tiêu
thoát nƣớc độc hại ra ngoài hệ thống để phòng ngừa đất tƣới không bị mặn hoặc
lầy lụt, xói mòn.
8
- Những công trình đầu mối, kênh mƣơng và các công trình thủy nông
khác có đủ quy mô kích thƣớc cần thiết nhƣ đã dƣợc thiết kế.
- Những đƣờng mực nƣớc ở các kênh cấp trên phải công tác trên những
9
Bài 2
Quản lý bảo dƣỡng đoạn đầu kênh
Mục tiêu:
- Trình bày đƣợc các quy định công tác bảo dƣỡng đoạn đầu kênh.
- Trình bày phƣơng pháp quản lý đoạn đầu kênh.
- Quản lý đƣợc sự thông suốt của dòng chảy đoạn đầu kênh.
- Cẩn thận, an toàn trong quá trình quản lí.
A. Nội dung:
1. Phạm vi đoạn đầu kênh.
Bộ phận lòng sông.
Bộ phận lòng sông là đoạn sông ở phía trên và phía dƣới cửa lấy nƣớc.
Chiều dài đoạn phía trên và phía dƣới phụ thuộc vào việc bố trí các công trình
dùng cho việc lấy nƣớc nhƣ tƣờng lái nƣớc, phao hƣớng dòng. Chiều dài đoạn
phía dƣới phụ thuộc vào việc đặt các thiết bị bảo vệ nhƣ kè đá…
Khi đầu mối lấy nƣớc có đập dâng theo viện sĩ NAWAPOB chiều dài
lòng sông phía thƣợng lƣu đƣợc tính theo chiều dài đọn nƣớc dâng.
Đối với đầu mối lấy nƣớc có dập dâng hoặc lấy nƣớc bằng máy bơm, thì
độ dài lòng sông đoạn đầu kênh nên bào gồm hết các công trình hƣớng dòng,
bảo vệ, công trình tập trung nƣớc vv… Nhƣng cũng không nhỏ hơn 200m về
phía thƣợng lƣu và 200m về phía hạ lƣu của công trình đầu mối lấy nƣớc.
Đối với lòng sông, hai bên bờ dễ bị xói lở hoặc cần phải tăng cƣờng bảo
vệ thì chiều dài lòng sông đoạn đầu kênh không đƣợc nhỏ hơn 20 lần chiều rộng.
2. Nhiệm vụ quản lý đoạn đầu kênh.
Công tác quản lý đoạn đầu kênh có nhiệm vụ và nội dung chủ yếu sau:
- Tổ chức sửa chữa lòng sông, điều chỉnh hƣớng nƣớc để đảm bảo lƣợng
nƣớc định lấy.
11
Bài 3
Điều tiết mực nƣớc trên kênh
Mục tiêu:
- Trình bày đƣợc chế độ sử dụng các cấp kênh.
- Trình bày phƣơng pháp duy trì mức nƣớc trên kênh.
- Trình bày các bƣớc nâng, hạ mức nƣớc trên kênh.
- Nâng, hạ đƣợc mực nƣớc trên kênh chính xác, kịp thời.
- Duy trì đƣợc mực nƣớc trên kênh đúng cao trình thiết kế.
- Cẩn thận, an toàn trong quá trình điều tiết nƣớc.
A. Nội dung:
1. Chế độ sử dụng các cấp kênh.
1.1 Những quy định chung.
a. Quy phạm quản lý, sử dụng và bảo vệ kênh trong hệ thống thủy nông
áp dụng cho tất cả các cấp kênh tƣới, tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, các
kênh cách ly nƣớc ngoại lai, thoát nƣớc ven đồi, không áp dụng cho các kênh
,
KC
3
.
Kênh nhánh cấp I: là kênh dẫn nƣớc từ kênh chính đi phân phối cho các
kênh nhánh cấp II, ký hiệu N
1,
N
2
, N
3
…
Kênh nhánh cấp II: là kênh dẫn nƣớc từ kênh nhánh cấp I đi phân phối
cho các kênh nhánh cấp III, ký hiệu N
1-1,
N
2-1
, N
3-2
…
Kênh nhánh cấp cuối cùng: là kênh dẫn nƣớc từ kênh cấp trên trực tiếp đi
phân phối cho mặt ruộng, ký hiệu N
1-1…n,
N
2-2…n
, N
3-1…n
…
Tên gọi và ký hiệu các cấp kênh tiêu.
chỉ việc lấy nƣớc vào hệ thống. Mực nƣớc điều tiết trên kênh không đƣợc vƣợt
quá mức gia cƣờng trên mỗi cấp kênh.
Để đảm bảo an toàn cho bờ kênh, mái kênh đối với các kênh làm bằng
đất. Hoặc lát khan bằng các vật liệu khác, khi điều tiết nƣớc trên kênh phải nâng
và hạ mục nƣớc từ từ.
13
Khi dẫn tháo nƣớc trên các cấp kênh tốc độ nƣớc chảy không đƣợc vƣợt
quá tốc độ cho phép và không đƣợc bé hơn tốc độ lắng cho phép trên mỗi cấp
kênh.
Khi lấy nƣớc vào kênh, chủ nhiệm công ty quản lý thủy nông phải khống
chế lƣu lƣợng và thời gian lấy nƣớc. Trong bất cứ trƣờng hợp nào lƣu lƣợng lấy
vào cũng không đƣợc lớn hơn lƣu lƣợng dẫn cho phép đối với mỗi cấp kênh.
2.2. Chế độ vận tải thuỷ ở lòng kênh
Chỉ những hệ thống thuỷ nông có thiết kế công trình vận tải thuỷ trên
a. Cấm xây dựng nhà, kho tàng công xƣởng hoặc xây dựng bất cứ một
công trình nào khác trên hệ thống kênh và trong phạm vi bảo vệ của kênh theo
nhƣ quy định ở điều 18 chƣơng II trong quy phạm quản lý công tác và bảo vệ
các công trình trên kênh.
- Đối với các hệ thống kênh thƣờng xuyên dùng phƣơng tiện cơ giới để
nạo vét thì tuỳ thép quy mô của các cấp kênh, Công ty quản lý khai thác công
trình thuỷ lợi đề nghị với UB tỉnh quy định cụ thể khoảng lƣu không dành cho
việc xây dựng bể lắng, khoảng lƣu không chỉ cho phép trồng lúa, hoa màu hoặc
cây công nghiệp ngắn ngày không cho phép xây dựng các công trình khác.
- Đối với các kênh ven theo sƣờn núi trong phạm vi cho phép Công ty
khai thác công trình thuỷ lợi đề nghị UB tỉnh ra quyết định rõ về việc cho phép
trồng các loại cây phù hợp và có tác dụng che phủ mặt đất và giữ nƣớc. Ngoài ra
không cho phép có bất cứ một hành vi nào khác xâm hại đến công trình.
b. Cấm tự xẻ, đào kênh xây cống mới, nâng hạ cống cũ, đắp bờ kênh, xây
dựng các công trình phục vụ dân sinh khi chƣa đƣợc sự chỉ đạo của cấp trên.
c. Cấm chăn thả gia cầm gia súc trên bờ kênh, mái kênh, lòng kênh, cấm
quốc phá bờ kênh, lấy đất, đào ao trồng cỏ trên bờ kênh, mái kênh.
Hình 1.4 Đoạn kênh
15
d. Cấm đổ rác, xả nƣớc thải chƣa qua xử lý ra kênh và phạm vi bảo vệ của
kênh làm ô nhiễm nƣớc trong kênh. Khi nạo vét hoặc tu sửa kênh phải nghiên
cứu nơi lấy hoặc đổ đất để không bị ảnh hƣởng tới việc mở rộng lòng kênh sau
này.
e. Cấm các phƣơng tiện giao thông quá tải trọng đƣợc lƣu hành trên bờ
kênh và hệ thống kênh khi chƣa đƣợc sự đống ý của cấp trên.
g. Các phƣơng tiện khi lƣu thông trên hệ thống kênh phải tuân thủ theo
Hình1.5 Ảnh bảo dƣỡng hệ thống kênh
16
5. Bảo vệ các phƣơng tiện làm việc, các trang thiết bị quan trắc.
- Cấm tự ý lấy đi hoặc phá huỷ, xê dịch các thiết bị quan trắc và bảo vệ
kênh nhƣ: biển báo, cột điện, công trình đo nƣớc, cột mốc.
- Cấm neo buốc thuyền bè hoặc các phƣơng tiện giao thông thuỷ bộ khác
vào công trình và các thiết bị quan trắc kênh.
- Cấm tự ý sử dụng các thiết bị quan trắc và quản lý khi chƣa đƣợc sự
đồng ý của công ty.
- Cấm tự ý mắc vào đƣờng dây điện thoại chuyên dùng của hệ thống và
những tuyến đƣờng dây khác.
B. Câu hỏi và bài tập thực hành
Câu hỏi:
- Biện pháp bảo vệ hệ thống kênh.
- Biện pháp bảo vệ sự thông suốt của dòng chảy.
Bài tập
- Vẽ sơ đồ hệ thống kênh cho nhƣ sau KC, N
1
, N
2
, N
3
, N
1-1,
N
1-1-1
, N
2-1-2
,
đồng.
- Trình bày phƣơng pháp quản lý, bảo dƣỡng tu sửa đƣờng kênh tiêu nội
đồng.
- Kiểm tra đƣợc hệ thống kênh.
- Sửa chữa đƣợc các biến hình thƣờng gặp trên kênh.
- Cẩn thận, an toàn trong quá trình tu sửa kênh.
A. Nội dung:
1. Quản lý tu sửa đƣờng kênh tƣới.
Kênh mƣơng là công cụ chủ yếu để chuyển nƣớc và phân phối nƣớc trong
hệ thống tƣới. Chỉ khi nào kênh mƣơng ở trạng thái làm việc bình thƣờng thì
mới đảm bảo đƣợc nƣớc đúng lƣợng, đúng lúc cho cây trồng đƣợc.
1.1. Các chỉ tiêu của kênh mƣơng công tác bình thƣờng.
- Đƣờng kênh có năng lực chuyển nƣớc phù hợp với yêu cầu thiết kế.
- Dòng nƣớc chảy điều hòa đi vào giữa không lệch sang bên.
- Mái trong và ngoài có độ dốc đúng thiết kế.
- Tổn thất nƣớc là ít nhất.
- Không có cỏ mọc và nứt nẻ lòng kênh.
Hình 1.6 Tu sửa bảo dƣỡng
kênh
thoát hoàn toàn.
- Khi tốc độ dòng chảy vƣợt quá tốc độ cho phép gây lên hƣợng tƣợng xói
lở.
- Khi bán kính cong của đƣờng kênh quá nhỏ gây nên xói lở phía bờ lõm
của kênh.
Hình 1.7 Bồi lắng, vỡ bờ kênh
19
- Do năng lƣợng dòng nƣớc lắng trong khi qua bể cát lớn hơn xói lở của
dòng nƣớc đục.
Biện pháp đề phòng:
- Kéo dài đoạn xây lát bảo vệ phía sau công trình đầm nện chặt đất tiếp
giáp phía trên và phía dƣới xây lát bảo vệ.
- Xây các mố ngầm tạo nên sự lắng đọng ở đáy kênh và giảm nhỏ độ dốc
hoặc dùng các công trình điều tiết để dâng mực nƣớc giảm tốc độ chảy trong
kênh.
- Thay đổi bán kính cong của kênh hoặc lát đá, thả cành cây để bảo vệ
phía bờ lõm.
- Làm lớp chống xói trong lòng kênh nhƣ dùng cỏ bảo vệ mái, dùng lớp
vôi với đất sét hoặc đá phiến xây khô để bảo vệ lòng kênh.
b. Lún và nứt lẻ lòng kênh.
Đƣờng kênh mới thi công xong đặc biệt là kênh nổi khi mở nƣớc thƣờng
bị nứt dọc kênh. Kênh đất đỏ sau khi mở nƣớc hiện tƣợng lún càng nghiêm
trọng hơn có khi còn xuất hiện hố lún thẳng đứng rất sâu 2m. Trên kênh cũ lâu
ngày không dẫn nƣớc do hoạt động của động vật nhƣ: chuột, chồn, cáo làm hang
tổ hoặc đất ở lòng kênh là tầng muối đã bị hòa tan đều gây nên nứt và nứt lẻ
lòng kênh.
Để loại trừ hiện tƣợng lún, trƣớc khi chính thức sử dụng biện pháp thử
nƣớc ở kênh mới phát hiện vấn đề và kịp thời xử lý. Thƣờng dùng hai phƣơng
án sau để thử nƣớc đƣờng kênh mới.
cần phải để lƣu thông và làm rãnh ngăn dòng chảy mặt đất trên cao chảy tràn
xuống mái kênh.
- Đề phòng nƣớc trong kênh lên xuống thất thƣờng, ngăn ngừa hiện tƣợng
xói bào lòng kênh và chân bờ kênh.
- Trồng cỏ hoặc lát đá để ra cố mái kênh.
- Tăng cƣờng công tác kiểm tra các đoạn kênh xung yếu nếu thấy xuất
hiện hiện tƣợng sạt lở phải lập tức sửa ngay.
- Muốn sửa chữa mái kênh đã sạt lở, đầu tiên phải lấy đi phần đất có khả
năng tiếp trƣợt, sau đó nạo vét phần đất đã trƣợt xuống lòng kênh, đóng cọc ở
chân đê, đắp thêm đất đồng thời tháo trƣớc mái ngoài của kênh đạt đến chiều
rộng thiết kế.
d. Bờ kênh bị vỡ.
Nguyên nhân gây ra vỡ bờ kênh.
- Các hang động vật xuyên qua bờ kênh không đƣợc xử lý kịp thời đổ
nƣớc ra nhiều làm vỡ kênh.
- Bờ kênh thi công không đầm nện chặt đạt yêu cầu cần thiết, hoặc do
trƣớc hoặc do trƣớc khi đào xẻ đƣờng kênh này đầm nện không chặt.
- Phân phối nƣớc không hợp lý mực nƣớc dâng trong kênh dâng quá cao
tràn qua đê kênh cũng dễ gây ra vỡ kênh.
- Có đoạn kênh chất đất đắp quá xấu hoặc hố lấy đất quá gần chân ngoài
của bờ kênh.
Để đề phòng vỡ bờ đê cần phải kiểm tra kênh trƣớc khi mở nƣớc và trong
lúc dẫn nƣớc dự kiến trƣớc những biện pháp xử lý khi có sự cố xảy ra để khỏi
lúng túng. Đối với đoạn kênh xung yếu cần phải có biện pháp chuyên môn bảo
vệ tổ chức ngày đêm kiểm tra khi dẫn nƣớc. Ngoài ra còn phải:
21
- Có kế hoạch thăm dò phát hiện các hang mối, chồn, cáo và xử lý kịp
thời.
- Gia cố các đoạn kênh xung yếu kịp thời lấp phẳng các rãnh nƣớc do xói
hồ chứa chúng ta nghiên cứu tại phần sau.
Khi lấy nƣớc có đập dâng.
Để đảm bảo cho công trình đầu mối làm việc bình thƣờng phải tiến hành
nạo vét bùn cát ở thƣợng lƣu và đây là biện pháp cơ bản. Những đầu mối lấy
nƣớc nhiều loại đập dâng đƣợc trang bị đầy đủ những thiết bị cần thiết không
22
cho phép lƣợng bùn cát đáy và sát đáy vào công trình đầu mối lƣợng bùn cát đó
xói rửa về phía hạ lƣu qua cửa tháo cát.
- Tiến hành xói rửa liên tục trong thời gian 1 giờ.
- Dâng mực nƣớc thƣợng lƣu đến cao trình lớn nhất để cho lƣợng bùn cát
còn lại pha loãng vào trong nƣớc rồi lại tiếp tục chu trình nhƣ vậy. Nếu những
cửa xả cát bố trí ở hai phía của đập dâng thì lên tiến hành xói rửa từ cửa lấy
nƣớc và kết thúc ở của tháo. Không nên tháo rửa đồng thời ở cả hai phía vì nhƣ
vậy thì sự phân bố dòng chảy ở hai phía của đập sẽ làm yếu khả năng xói rửa cát
của cửa tháo.
Khi lấy nƣớc không có đập dâng.
a/ Khi lấy nƣớc không có đập dâng và cống lấy nƣớc đầu mối bố trí trên
bờ sông và không có thiết bị chuyên môn.
- Có thể giảm sự xâm nhập của bùn cát vào hệ thống bằng cách tuân theo
đúng những điều kiện đã quy định về việc lấy nƣớc. Cụ thể là cần phải tiến hành
lấy nƣớc trên diện rộng từ lớp dòng chảy mặt muốn vậy phải chặn cửa lấy nƣớc
chảy qua những tấm phải nhƣ qua đập chắn chảy vào kênh.
- Không cho phép nƣớc chảy vào kênh từ dƣới cánh cửa cống.
- Không cho phép tạo ra nƣớc xoáy ở trƣớc của vào lấy nƣớc.
b/ Khi lấy nƣớc một đầu mối không có cống, bùn cát xâm nhập vào kênh
dẫn và lắng đọng nhanh, vì vậy muốn duy trì khả năng chuyển tải bùn cát cần
phải thƣờng xuyên dọn sạch kênh.
c/ Khi lấy nƣớc có nhiều cửa lấy nƣớc ngƣời ta sử dụng những bể lắng,
kênh dẫn theo biện pháp lắng đọng bùn cát, biện pháp giảm nhẹ sự phân phối
cố.
24
HƢỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN
I. Vị trí, tính chất của mô đun/môn học:
Đây là mô đun chuyên ngành, giảng dạy sau mô đun cơ sở trong chƣơng
trình Sơ cấp nghề quản lý công trình thủy nông.
II. Mục tiêu:
+ Kiến thức
tra*
MĐ 03 - 01
Bảo vệ hệ thống
kênh nội đồng
trong hệ thống
thủy nông.
Tích
hợp
Phòng
LT –
HT
kênh
24
6
17
1
MĐ 03 - 01
Bảo dƣỡng quản
lý đoạn đầu kênh
Tích
hợp
Phòng
LT –
HT
kênh
20
4
16
MĐ 03 - 01