skkn Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy các dạng bài tập đạo đức lớp 3 - Pdf 26

SKKN
"Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng giảng dạy các dạng bài tập
đạo đức lớp 3". Tỏc gi: Thỏi Ngc Cng- TH Sn Mai
Phần thứ nhất
T VN
I. Cơ sở khoa học.
1, Cơ sở lý luận:
Đạo đức là "cái gốc" của con ngời. Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy:
"Ngời có tài mà không có đức là ngời vô dụng, ngời có đức mà không có tài thì
làm việc gì cũng khó". Ngời cng ó tng núi: '' Hin d õu phi l tớnh sn,
phn ln do giỏo dc m nờn '' .
Hay cổ nhân xa cũng có câu: "Nhân chi sơ, tính bản thiện" nghĩa là con ngời
sinh ra vốn rất lơng thiện, con ngời chỉ không thiện (Đức) khi hấp thụ những điều
ác, điều không tốt và không đợc giáo dục, không đợc rèn luyện. Vì vậy ngay từ
xa xa các cụ đồ (ngời dạy học) đã có quan điểm dạy học "Tiên học lễ, hậu học
văn".
Ngày nay Đảng và Nhà nớc ta cũng rất coi trọng việc giáo dục Đạo đức trong
trờng học đối với học sinh mà định hớng cơ bản đợc thể hiện qua mục tiêu của
giáo dục là: "Giáo dục và Đào tạo thế hệ trẻ trở thành những ngời có tri thức
vững vàng, có cơ thể khoẻ mạnh và một tâm hồn trong sáng".
Để thực hiện mục tiêu giáo dục nói chung, giáo dục cấp Tiểu học cũng đã đề
ra mục tiêu cụ thể trong việc giáo dục Đạo đức cho học sinh. Việc giáo dục Đạo
đức cho học sinh Tiểu học đợc thực hiện thông qua các hoạt động ngoại khoá,
thông qua việc giảng dạy các môn học và trọng tâm là thông qua việc giảng dạy
môn Đạo đức.
Mc tiờu ca mụn o c tiu hc núi chung v lp 3 núi riờng l giỳp
cho hc sinh cú nhng hiu bit ban u, hỡnh thnh chun mc o c phự hp
vi la tui v phỏp lut, ng thi nm c ý ngha ca vic thc hin nhng
chun mc hnh vi o c ú. Nú tng bc hỡnh thnh cho hc sinh k nng
1
nhn xột ỏnh giỏ hnh vi ca bn thõn v nhng ngi xung quanh, la chn v

1. 2, Về kỹ năng, hành vi: Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và
những ngời xung quanh theo chuẩn mực đã học; có kỹ năng lựa chọn và thực
hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các mối quan hệ và tình huống
đơn giản, cụ thể của cuộc sống, biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.
1. 3, Về giáo dục thái độ: Từng bớc hình thành thái độ tự trọng, tự tin vào
khả năng của bản thân, có trách nhiệm với hành động của mình, yêu thơng, tôn
trọng mọi ngời, mong muốn đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi ngời, đồng
tình và làm theo cái thiện, cai đúng, cái tốt, không đồng tình với cái ác, cái sai,
cái xấu.
Theo chơng trình mới của môn Đạo đức, ta thấy có sự thay đổi trong mục tiêu
chung bởi vì:
- Mục tiêu của dạy học môn Đạo đức ở Tiểu học là dạy hành vi đạo đức, nên
cần chú trọng kỹ năng hành vi.
- Thực hiện mục tiêu đào tạo con ngời cho hoạt động thực tiễn nên học phải đi
đôi với hành, dạy học môn Đạo đức cũng nh giáo dục đạo đức phải gắn với thực
tiễn vì đào tạo con ngời để hoạt động thực tiễn.
- Đáp ứng yêu cầu thực tế đời sống đạo đức: Nền kinh tế thị trờng có nhiều
mặt tích cực, đồng thời cũng có tác động tiêu cực làm xói mòn một số giá trị đạo
đức truyền thống. Do đó phải quan tâm giáo dục kỹ năng hành vi đúng chuẩn
mực đạo đức có thái độ, bản lĩnh kiên định trớc các tiêu cực, tệ nạn xã hội.
Tóm lại: Mc tiờu ca mụn o c tiu hc núi chung v lp 3 núi
riờng l gúp phn hỡnh thnh cho hc sinh mt phong cỏch sng lnh mnh.
Vn t ra l lm cỏch no hc sinh nm bt c kin thc ca mụn
o c mt cỏch tớch cc, ch ng m khụng b ỏp t. Chớnh vỡ vy, giáo
dục đạo đức nói chung và giảng dạy môn Đạo đức nói riêng ở Tiểu học là một
nhiệm vụ vô cùng quan trọng góp phần đào tạo nên những công dân đ c,
ti v cú bn
lnh xây dựng một nớc Việt Nam ngày một giàu đẹp, tiến bộ và văn
minh.
3

c.
- Vn cũn mt s giỏo viờn coi nh mụn ny, ging cũn qua loa v lớ thuyt,
cha hng dn hc sinh hon thnh cỏc bi tp. Cú chng thỡ giỏo viờn ch mi
chỳ trng phn lớ thuyt nh thụng qua vic giỏo viờn k, hc sinh c truyn v
tr li cỏc cõu hi trong sỏch giỏo khoa ri rỳt ra bi hc Ghi nh v yờu cu
hc sinh hc thuc nờn khi hi v kin thc, khỏi nim thỡ cỏc em cú th tr li
mt cỏch rnh mch. Nhng nu yờu cu cỏc em nờu lờn cỏc vic lm c th
trong cuc sng hng ngy hay yờu cu cỏc em x lớ mt tỡnh hung cú liờn quan
n bi hc thỡ lỳng tỳng v cú lỳc khụng nờu c, khụng x lớ c.
- Kin thc thc t xõy dng chun mc o c cho hc sinh cũn hn ch
nh cỏc em khụng c tham gia lm mt s vic m cỏc em cú th lm do
ngi ln khụng tin tng hay s cỏc em vt v Chớnh vỡ vy kin thc, k
nng, thỏi ca cỏc em ch yu c hớnh thnh qua giỏo dc o c nh
trng v úng vai trú ch o l mụn o c.
Do ú vn t ra l vic s dng mt cỏch linh hot cỏc phng phỏp dy
hc mụn o c lp 3 hin nay l rt cn thit. c bit l tỡm ra "Một số biện
pháp nhằm nâng cao chất lợng giảng dạy các dạng bài tập Đạo đức lớp 3"
giỳp cỏc em c hc i ụi vi hnh.
Qua nghiên cứu nội chơng trình, mục tiêu, tài liệu, của môn học nh cấu trúc
của Vở bài tập môn Đạo đức Tiểu học nói chung và Vở bài tập Đạo đức lớp 3 nói
riêng (kể cả tiết 1 và tiết 2). Ta có thể kể ra những dạng bài tập cơ bản là:
- Dạng bài tập điền "đúng - sai"; "nên - không nên"; "tán thành - không tán
thành".
5
- Dạng bài tập thông qua tình huống để học sinh nhận xét, đánh giá, bày tỏ
quan
điểm.
- Dạng bài tập quan sát tranh để nhận xét, đánh giá, đặt tên
- Dạng bài tập su tập và trình bày t liệu.
- Một số dạng bài tập khác.

Để thực hiện ề tài này tôi thực hiện các phơng pháp nghiên cứu chủ đạo sau
đây:
- Phng phỏp nghiờn cu vn bn ti liu
- Phng phỏp thc nghim.
- Phng phỏp tng kt kinh nghim
Phần thứ hai
giải quyết vấn đề
I. Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng giảng dạy các dạng bài tập
Đạo đức lớp 3:
Qua thực tế nghiên cứu và áp dụng giảng dạy ca nhiều năm qua, tôi có thể
đa ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng giảng dạy các dạng bài tập Đạo
đức lớp 3 bng cỏc quy trình dạy các dạng bài tập Đạo đức lp 3 nh sau:
1. Dạy dạng bài tập thông qua một câu chuyện.
Dạng bài tập đợc thiết kế thông qua một câu chuyện nhằm mục đích thông
qua câu chuyện để cung cấp cho học sinh những chuẩn mực đạo đức, từ đó các
em biết vận dụng thực hành hành vi đạo đức.
Quy trình dạy dạng bài tập thông qua một câu chuyện nh sau:
- Bớc 1: Kể chuyện.
- Bớc 2: Khai thác nội dung câu chuyện.
- Bớc 3: Rút ra bài học đạo đức (Ghi nhớ).
- Bớc 4: Liên hệ thực tiễn.
7
Để thực hiện có chất lợng và hiệu quả các quy trình trên tôi đã thực hiện các
biện pháp:
* Bớc 1: Kể chuyện.
Để kể câu chuyện hay, hấp dẫn gây ấn tợng mạnh mẽ với học sinh tôi thờng
làm tốt:
- Nghiên cứu kỹ nội dung câu chuyện đặc biệt quan tâm đến tính cách của các
nhân vật trong câu chuyện, tập kể nhiều lần, luyện giọng kể truyền cảm, hấp dẫn,
phù hợp với tính cách của nhân vật.

- Tổ chức cho học sinh trình bầy kết quả:
Khi tổ chức cho học sinh trình bầy kết quả tôi thờng cho nhiều học sinh, nhiều
nhóm học sinh đợc trình bầy, thậm chí cho các em, các nhóm giao lu, tranh luận
để phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, giáo viên chỉ là ngời kết luận
vấn đề.
* Bớc 3: Rút ra bài học đạo đức.
Để rút ra bài học đạo đức tôi thờng dựa trên những kết quả của các nội dung
đợc đa ra thảo luận trên cơ sở đó để đa ra một số câu hỏi gợi mở để học sinh tự
tìm ra những nội dung cơ bản của bài học đạo đức. Theo tôi làm nh vậy bài học
đạo đức mà các em cần ghi nhớ sẽ đợc các em hiểu sâu sắc, nhớ lâu và vận dụng
vào thực hành đạo đức đợc hiệu quả hơn.
* Bớc 4: Liên hệ thực tiễn.
Liên hệ thực tiễn tức là làm cho học sinh biết vận dụng những kiến thức đã
học,
những chuẩn mực đạo đức trong bài học để học sinh vận dụng vào thực tế. Qua
liên hệ thực tế học sinh sẽ đợc củng cố và rèn luyện hành vi đạo đức, qua đó sẽ
dần hình thành đợc thói quen đạo đức.
Để phần liên hệ có tính hiệu quả cao, giáo viên cần hớng dẫn học sinh liên hệ
gần gũi với cuộc sống xung quanh của bản thân, của gia đình, của lớp, của trờng,
của địa phơng nơi các em đang sinh sống, tránh những liên hệ sáo rỗng xa dời
thực tế và không cần thiết.
2. Dạy dạng bài tập điền "đúng - sai"; "nên - không nên" hoặc "tán thành
- không tán thành"
ở dạng bài tập này nhằm mục đích để học sinh biết vận dụng những kiến thức
đạo đức, những chuẩn mực đạo đức và những kinh nghiệm, vốn sống của học
sinh để đánh giá những hành động, việc làm của ngời khác đúng hay sai, tốt hay
9
xấu, nên hay không nên, từ đó tỏ thái độ đồng tình ủng hộ hay lên án phê bình
những hành động, những việc làm đó. Qua đó cũng hình thành cho học sinh luôn
sống có trách nhiệm với bản thân, với mọi ngời và rộng hơn là với cuộc sống

quả tôi thờng lu ý:
- Tổ chức cho nhiều học sinh, nhiều nhóm học sinh trình bầy kết quả (nh
các dạng bài tập khác)
- Tránh cho học sinh trả lời "mò" thiếu suy nghĩ mà có thể vẫn đúng. Để khắc
phục tình trạng trên tôi thờng có những câu hỏi nh: Tại sao em cho hành vi, việc
làm đó là đúng (sai); nên (không nên)?
Hoặc để gắn quyền lợi và nghĩa vụ của học sinh vào trong thực tế, giáo viên
cấn hỏi: Nếu là em, em sẽ làm gì? Làm nh thế nào trong tình huống đó? Vì
sao?
Làm nh vậy tôi thấy học sinh sẽ hiểu sâu, nhớ lâu bài học, biết "học và hành",
biết gắn "quyền lợi và ghĩa vụ" trong thực tế cuộc sống.
* Bớc 4: Liên hệ.
Khi cho học sinh liên hệ, tôi thờng tổ chức hết sức linh hoạt, cũng có thể cho
học sinh liên hệ sau khi khai thác nội dung của cả bài nhng cũng có thể liên hệ
ngay sau từng phần của bài; từng hoạt động, việc làm cụ thể. Làm nh vậy học
sinh sẽ đợc liên hệ sát với thực tế hơn, tránh đợc sự nhàm chán sáo rỗng (phần
liên hệ tôi đã trình bầy kỹ ở phần trên). Bớc liên hệ có thể thực hiện, có thể
không vì không nhất thiết sau mỗi bài tập lại cho học sinh liên hệ.
3. Dạy dạng bài xử lý tình huống:
Mục đích của dạng bài này là thông qua một hay một vài tình huống cụ thể,
yêu cầu các em dựa trên cơ sở những chuẩn mực đạo đức đã học, những kinh
nghiệm, vốn sống của các em đã có để xử lý các tình huống mà các em sẽ gặp
phải trong cuộc sống hàng ngày.
Để dạy tốt dạng bài tập sử dụng tình huống cần lu ý:
* Khâu chuẩn bị:
+ Chuẩn bị các tình huống gần sát với thực tế của nhà trờng, địa phơng, nếu
những tình huống trong sách bài tập Đạo đức không phù hợp với thực tế hoặc quá
11
đơn giản, quá khó thì giáo viên cần thay đổi cho phù hợp, tránh câu nệ, phụ
thuộc vào sách giáo khoa, sách bài tập.

còn cho các em nhận xét cả cách thể hiện của vai có phù hợp với tính cách của
nhân vật trong tình huống không? Có đạt đợc chuẩn mực đạo đức không?
Ví dụ: Khi rót nớc mời một ngời lớn tuổi phải đa bằng hai tay, khi nói với ngời
lớn tuổi phải lễ phép Làm nh vậy các chuẩn mực đạo đức sẽ đợc làm sáng tỏ
thêm, các em sẽ có kỹ năng thực hiện những hành vi đạo đức và thói quen hành
động đạo đức.
Gooc-ky là một nhà giáo dục thiên tài ngời Nga đã nói: "Nếu dạy những
chuẩn mực đạo đức mà chúng ta không rèn thói quen đạo đức cho học sinh thì
việc dạy những chuẩn mực đạo đức đó không có ý nghĩa gì cả".
Sau tất cả những hoạt động trên giáo viên chốt lại nh tất cả các dạng bài tập
khác.
4. Dạy dạng bài tập nhật xét, đánh giá việc làm qua các bức tranh hoặc
đặt tên cho các bức tranh.
Để thực hiện dạng bài tập này tôi thờng vận dụng theo quy trình sau:
* Bớc 1: Cho học sinh đọc kỹ yêu cầu của bài tập (nh khi thực hiện ở các dạng
bài tập khác)
* Bớc 2: Cho học sinh quan sát các bức tranh (có thể quan sát trực tiếp các
tranh trong sách giáo khoa hoặc phô tô phóng to để học sinh cả lớp cùng quan
sát). Cho học sinh nêu nội dung của các bức tranh với những câu hỏi gợi mở nh:
bức tranh vẽ gì? có những nhân vật nào, có những lời thoại gì trong các nhân vật
của bức tranh
* Bớc 3: Tổ chức cho học sinh thực hiện bài tập và trả lời kết quả (tơng tự nh ở
các dạng bài tập khác). Khi thực hiện dạng bài tập này cần lu ý những vấn đề sau:
- Giáo viên phải hớng dẫn cho học sinh nhận xét và chốt lại những việc làm
nào của các nhân vật trong tranh là đúng, nên. chúng ta cần học tập điều gì của
các việc làm đó hoặc chúng ta nên phê phán, góp ý, nhắc nhở những việc làm
nào là cha đúng, cha tốt?
- Hớng dẫn cho học sinh nhận xét, phân biệt rõ những việc làm đúng, sai trong
một bức tranh, tránh lẫn lộn tốt - xấu, đánh giá quy nạp chung chung.
Ví dụ: Trong một bức tranh vẽ cảnh học sinh đang tích cực dọn vệ sinh trờng

- Bớc 2: Trình bầy t liệu.
- Bớc 3: Đánh giá kết quả t liệu.
Để thực hiện tốt các bớc tôi thờng thực hiện:
* Bớc 1: Chuẩn bị t liệu.
14
Để học sinh chuẩn bị các t liệu đợc tốt, đúng yêu cầu của bài giáo viên cần
phải hớng dẫn cho học sinh chuẩn bị những loại t liệu gì, những t liệu đó phải có
tác dụng thực hiện bài tập và hớng vào chủ đề của bài học.
Lu ý: Cần phải có một thời gian thích hợp để học sinh su tập đủ t liệu và có
chất lợng theo yêu cầu (thờng là nhắc học sinh chuẩn bị từ cuối giờ của tiết 1).
* Bớc 2: Trình bầy t liệu.
Khi tổ chức cho học sinh trình bầy các t liệu đã đợc su tập, giáo viên cần:
- Tổ chức với nhiều hình thức sinh động, hấp dẫn nh: đọc thơ, ca dao, hát,
trình bầy tranh ảnh. với hình thức thi đua, các trò chơi sinh động và hấp dẫn.
- Tổ chức cho nhiều học sinh đợc trình bầy kết quả su tập của mình (nếu tất cả
các em đều đợc trình bầy càng tốt)
- Yêu cầu học sinh giải thích nội dung, ý nghĩa sản phẩm su tập của mình gắn
với chủ đề đang học.
Ví dụ: Khi dạy bài "Biết ơn các liệt sỹ" (tiết 2) có học sinh su tập đợc câu tục
ngữ:
- Uống nớc nhớ nguồn.
- ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Sau khi học sinh đọc xong 2 câu tục ngữ trên, giáo viên hỏi:
Em hiểu hai câu tục ngữ trên nói lên điều gì?
(Phải biết ơn những ngời đã hi sinh để cho cuộc sống của chúng ta ngày hôm
nay đợc bình yên, hạnh phúc.)
II. Kết quả việc thực hiện các biện pháp trên:
Năm học 2012 - 2013, khi cha áp dụng các biện pháp trên việc thực hiện
giảng dạy các dạng bài của môn Đạo đức lớp 3 thỡ cuối năm học kết quả môn
Đạo đức lớp tôi đợc đánh giá nh sau:

Nhận xét 6: Biết ơn các thơng binh, liệt
sĩ.
17 14
7
Nhận xét 7: Biết đoàn kết với thiếu nhi
quốc tế.
17 8
8
Nhận xét 8: Biết tôn trọng tài sản, th từ
của ngời khác.
17 12
9 Nhận xét 9: Biết tiết kiệm nớc. 17 11
10
Nhận xét 10: Biết bảo vệ, chăm sóc cây
trồng, vật nuôi.
17 10
- Số học sinh hoàn thành: 17em (100 %). Trong đó: Loi A
+
có 3 em,
chim( 17,6 %); loi A có 14 em, chim ( 82,4%).
Kết quả và qua thực tế của học sinh tôi nhận thấy:
- Học sinh cha nắm vững các chuẩn mực đạo đức đã học.
- Cha có kỹ năng đánh giá, nhận xét những việc làm, hành động của ngời
khác, từ đó cha tỏ đợc thái độ đồng tình, ủng hộ hay phê phán, giúp đỡ bạn bè -
ngời khác cùng thực hiện theo chuẩn mực đạo đức.
- Cha có nhiều thói quen trong hành động đạo đức, cha thờng xuyên rèn
luyện và thực hành các chuẩn mực đạo đức.
* Năm học 2013 - 2014, để khắc phục những tồn tại trên của học sinh, tôi
đã áp dụng các biện pháp (đã nêu ở phần trên) để giảng dạy các dạng bài tập của
môn Đạo đức. Kết quả quả giảng dạy rất phấn khởi:

Nhận xét 5: Biết quan tâm tới hàng
xóm, láng giềng.
16 13
6
Nhận xét 6: Biết ơn các thơng binh,
liệt sĩ.
16 16
7
Nhận xét 7: Biết đoàn kết với thiếu
nhi quốc tế.
16 14
8
Nhận xét 8: Biết tôn trọng tài sản, th
từ của ngời khác.
16 16
9 Nhận xét 9: Biết tiết kiệm nớc. 16 16
10
Nhận xét 10: Biết bảo vệ, chăm sóc
cây trồng, vật nuôi.
16 15
- Số học sinh hoàn thành: 16 em( 100 %). Trong đó: A
+
có 9 em( 56 %),
A có 7 em( 44 %).
* Năm học 2014 - 2015, để khắc phục những tồn tại của học sinh, tôi đã
tip tc áp dụng các biện pháp (đã nêu ở phần trên) để giảng dạy các dạng bài tập
của môn Đạo đức. Tuy cha kt thỳc nm hc nhng kết quả quả giảng dạy rất
kh quan. C th:
- Học sinh nắm vững các chuẩn mực đạo đức đã học.
- Có kỹ năng đánh giá, nhận xét những việc làm, hành động của ngời

7
Nhận xét 7: Biết đoàn kết với thiếu
nhi quốc tế. 15
14
Phn thứ ba
KT LUN V KIN NGH:
1. Kết luận:
Từ những khó khăn, hn ch trong quá trình dạy học về các dạng bài tập của
môn Đạo đức. Qua một quá trình tìm tòi, nghiên cứu tôi đã tìm ra mt s biện
pháp giảng dạy phù hợp, hiệu quả nhằm nâng cao chất lợng giảng dạy môn Đạo
đức, góp phần vào việc thực hiện mục tiêu giỏo dc o c cho hc sinh Tiểu
học. Để việc áp dụng sáng kiến vào thực tế giảng dạy đạt kết quả cao, tôi xin
trình bày một số bài học kinh nghịêm nh sau:
1. Giáo viên cần nắm vững nội dung chơng trình của môn Đạo đức ở lớp 3.
Đặc biệt là cấu trúc sách Bài tập Đạo đức lớp 3 để phân chia nội dung, chơng
trình thành các dạng bài tập cơ bản, từ đó có các biện pháp dạy học phù hợp với
từng dạng bài tập đó.
2. ở các dạng bài tập khác nhau cần có những phơng pháp giảng dạy khác
nhau nhng cũng phải hết sức linh hoạt khi vận dụng, tránh sự lặp lại khuôn mẫu
hình thức gây nhàm chán cho học sinh
3. Với học sinh lớp 3, ngoài việc cung cấp các chuẩn mực đạo đức cho học
sinh cần đặc biệt quan tâm rèn luyện kỹ năng hành động, thực hành các hành vi
đạo đức cho học sinh để việc "học" thực sự đi đôi với "hành", "lý thuyết" gắn liền
với "thực tế".
18
4. Chỉ coi môn Đạo đức là môn học "ít giờ", không đợc coi môn này là môn
"phụ". Có nh vậy ta mới luôn tìm tòi các biện pháp để nâng cao chất lợng, đáp
ứng yêu cầu thực hiện mục tiêu môn Đạo đức đã đề ra.
5. Nh trng cn t chc cỏc hot ng ngoi khoỏ theo cỏc ch khỏc
nhau nõng cao hiu qu dy mụn o c.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status