BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ THỊ PHƯỢNG XÁC ðỊNH NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH MỐC TRÊN THUỐC
LÁ NGUYÊN LIỆU BẢO QUẢN TẠI KHO LẠNG GIANG,
BẮC GIANG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BẰNG MỘT SỐ
CHẾ PHẨM SINH HỌC VÀ HÓA HỌC LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH
Mã số : 60.54.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. HÀ QUANG HÙNG
TS. HÀ VIẾT CƯỜNG
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản
thân, tôi còn nhận rất nhiều sự giúp đỡ quý báu khác.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Hà Quang Hùng và
TS. Hà Viết Cường đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, dìu dắt tôi trong suốt quá
trình thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo và cán bộ Viện sau đại học, Khoa công
nghệ thực phẩm, Bộ môn Bệnh cây - Khoa nông học - Trường Đại học Nông
Nghiệp Hà Nội đã quan tâm và tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các tập thể, cá nhân, bạn bè và
người than, bạn bè và người than đã động viên khích lệ tôi trong thời gian học
tập tại trường và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2012
Tác giả luận văn
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT x
PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1. Mục tiêu của đề tài 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Nghiên cứu ở nước ngoài 4
2.1.1. Giới thiệu về cây thuốc lá 4
2.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá trên thế giới 7
2.1.3. Bệnh hại thuốc lá nguyên liệu bảo trong kho 8
2.1.4. Biện pháp phòng trừ bệnh hại thuốc lá nguyên liệu bảo quản
trong kho 12
2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam 13
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá ở Việt Nam 13
3.5.2. Phương pháp định loại các loài nấm hại 30
3.5.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả phòng trừ nấm mốc gây hại
trên thuốc lá nguyên liệu của một số chế phẩm sinh học và hóa học 34
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
4.1. Tình hình bệnh mốc hại trên thuốc lá tại Lạng Giang, Bắc Giang
năm 2011 37
4.1.1. Diễn biến tỷ lệ hại của nấm trên thuốc lá nguyên liệu bảo quản
theo tầng trong kho 38
4.1.2. Diễn biến tỷ lệ hại của nấm trên thuốc lá nguyên liệu bảo quản
theo hình thức đóng gói trước khi đưa vào bảo quản lâu dài 39
4.1.3. Diễn biến tỷ lệ hại của nấm mốc hại theo bộ phận thuốc lá
nguyên liệu trong bảo quản 42
4.2. Xác định nguyên nhân gây nhân gây bệnh mốc thuốc lá nguyên liệu. 43
4.2.1. Triệu chứng gây hại 44
4.2.2. Đặc điểm hình thái 44
4.2.3. Xác định nấm bệnh dựa trên giải trình tự vùng ITS 47
4.3. Hiệu quả phòng trừ nấm mốc trên thuốc lá nguyên liệu được xử lý
chế phẩm sinh học và hóa học 49
PHỤ LỤC 78
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của tầng bảo quản thuốc lá nguyên liệu đến diễn
biến tỷ lệ hại của nấm mốc trong kho Lạng Giang, Bắc Giang
năm 2011 38
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của hình thức đóng gói thuốc lá nguyên liệu
đến diễn biến tỷ lệ hại của nấm mốc trong kho Lạng Giang,
Bắc Giang năm 2011 41
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của bộ phận (cọng, lá) thuốc lá nguyên liệu đến
diễn biến tỷ lệ hại của nấm trong kho Lạng Giang, Bắc Giang
năm 2011 43
Bảng 4.4. Đặc điểm hình thái của nấm mốc hại trên thuốc lá nguyên liệu 45
Bảng 4.5. Kết quả giải trình tự 2 mẫu nấm Aspergillus gây bệnh mốc
thuốc lá 48
Bảng 4.6. Xác định danh tính loài của 2 mẫu nấm Aspergillus gây bệnh
mốc thuốc lá tại Bắc Giang 49
Bảng 4.13. Đánh giá cảm quan thuốc lá nguyên liệu sau sấy (không lây
nhiễm nấm) và sau sấy lần 2 đã xử lý chế phẩm sinh học, hóa
học 63
Bảng 4.14. Hiệu quả phòng trừ nấm mốc trên lá của thuốc lá nguyên liệu
sau sấy xử lý chế phẩm sinh học, hóa học (không lây nhiễm
nấm) 65
Bảng 4.15. Đánh giá cảm quan thuốc lá nguyên liệu sau sấy lần 1 và lần
2 của lá thuốc lá nguyên liệu sau sấy xử lý chế phẩm sinh
học (có lây nhiễm nấm) 68
Bảng 4.16. Hiệu quả phòng trừ nấm trên lá thuốc lá nguyên liệu sau sấy
xử lý chế phẩm sinh học, hóa học (có lây nhiễm nấm) 69Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức cụm gen RNA ribosome của sinh vật nhân thật
và vị trí mồi cũng như kích thước sản phẩm PCR 32
Hình 4.1. Các hình thức đóng gói thuốc lá nguyên liệu 40
Hình 4.2. Các bộ phận thuốc lá bị nhiễm nấm mốc 42
Hình 4.11. Tỷ lệ nhiễm nấm mốc trên phần cọng thuốc lá nguyên liệu
không lây nhiễm được xử lý chế phẩm sinh học, hóa học
trước thu hái ngày theo dõi thứ 5 54
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ix
Hình 4.12. Tỷ lệ nhiễm nấm mốc trên phần lá thuốc lá nguyên cận thu
hoạch có lây nhiễm nấm trước khi xử lý chế phẩm sinh học
và hóa học ở ngày thứ 5 58
Hình 4.13. Tỷ lệ nhiễm nấm mốc trên phần cọng thuốc lá nguyên cận
thu hoạch có lây nhiễm nấm trước khi xử lý chế phẩm sinh
học và hóa học ở ngày thứ 5 58
Hình 4.14. Tỷ lệ nhiễm nấm mốc trên phần lá thuốc lá nguyên cận thu
hoạch có lây nhiễm nấm sau khi xử lý chế phẩm sinh học và
hóa học ở ngày thứ 5 61
Hình 4.15. Tỷ lệ nhiễm nấm mốc trên phần cọng thuốc lá nguyên cận thu
hoạch có lây nhiễm nấm sau khi xử lý chế phẩm sinh học và
hóa học ở ngày thứ 5 61
Hình 4.16. Lá thuốc lá sau sấy lần 1chưa xử lý (a) và sau sấy lần 2 đã
xử lý (b) chế phẩm sinh học, hóa học 63
Hình 4.17. Tỷ lệ nhiễm nấm mốc trên phần lá thuốc lá nguyên liệu xử lý
WA : Water agar
PDA : Potato dextrose agar
KDTV : Kiểm dịch thực vật CNSH : Công nghệ sinh học CTAB : Cetyl trimethylammonium bromide
ITS :Internal Transcribed Spacer
bệnh khoảng 100 tỷ đồng và mỗi phần trăm thu được từ phần thiệt hại này trị
giá hàng tỷ đồng [1].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 2
Mốc là bệnh hại phổ biến cả nguyên liệu sau sấy và thuốc lá điếu ở
nước ta nói chung và kho bảo quản thuốc lá nguyên liệu tại Lạng Giang,
Bắc Giang nói riêng do khí hậu nóng ẩm. Thuốc lá nguyên liệu bị mốc hầu
như không còn khả năng sử dụng và thậm chí gây hại cho người sử dụng.
Hiện nay 1kg thuốc lá nguyên liệu vàng sấy có giá 50 nghìn VNĐ tuy
nhiên khi bị nấm mốc tấn công có thể làm giảm giá trị xuống còn 15 nghìn
VNĐ, thậm chí không thể sử dụng được nữa. Khi nấm mốc tấn công làm
cho toàn bộ khối thuốc lá nguyên liệu có màu xanh lục, lây lan rất nhanh.
Tuy nhiên ở Việt Nam chưa có tài liệu nào công bố chỉ rõ nguyên nhân do
loại nấm nào gây hại.
Chúng ta thường có thể nhận thấy tác hại của bệnh trên nông sản nói
chung và thuốc lá nguyên liệu nói riêng khi cất giữ trong kho, song việc chỉ
rõ tác nhân gây bệnh, đặc điểm sinh học, sinh thái học của nấm bệnh chủ
yếu là những câu hỏi đặt ra trước các nhà khoa học cần giải quyết. Ở nước
ta trong những năm gần đây các công trình nghiên cứu chi tiết về nấm bệnh
hại thuốc lá nguyên liệu trong kho bảo quản chưa nhiều. Vì vậy việc phòng
trừ bệnh hại thuốc lá nguyên liệu còn gặp nhiều khó khăn. Để góp phần
giải quyết yêu cầu chúng tôi tiến hành: “Xác ñịnh nguyên nhân gây bệnh
mốc trên thuốc lá nguyên liệu bảo quản tại kho Lạng Giang, Bắc Giang
và biện pháp phòng trừ bằng một số chế phẩm sinh học và hóa học’’.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu của ñề tài
Trên cơ sở xác định tình hình bệnh nấm hại trên thuốc lá nguyên liệu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
NHỮNG NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ THUỐC LÁ
2.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
2.1.1. Giới thiệu về cây thuốc lá
Cây thuốc lá (Nicotiana tabacum) là cây thuộc họ Cà Solanaceae.
Đây là loài được trồng phổ biến nhất của chi thuốc lá, lá dùng để chế biến
các sản phẩm thuốc lá. Cây cao từ 1 m đến 2 m. Cây thuốc lá được cho là
có nguồn gốc từ các loài Nicotiana hoang dại, là dòng lai của các loài
Nicotiana sylvestris, Nicotiana tomentosiformis, và có thể cả Nicotiana
otophora [31].
a. Nguồn gốc và phân bố cây thuốc lá
Cây thuốc lá hoang dại đã có cách đây khoảng 4.000 năm, có liên quan
nền văn minh của người da đỏ vùng Trung và Nam Mỹ. Lịch sử chính thức
của sản xuất thuốc lá được ghi nhận vào ngày 12/10/1492 do chuyến thám
hiểm tìm ra châu Mỹ của Christopher Columbus, chính ông đã phát hiện thấy
người bản xứ ở quần đảo Antil vừa nhảy múa, vừa hút một loại lá cuộn tròn
gọi là Tabaccos [31].
Thuốc lá được trồng rộng rãi ở các điều kiện tự nhiên khác nhau của
các châu lục. Phạm vi phân bố vùng trồng từ 40 vĩ độ Nam đến 60 vĩ độ Bắc,
nhưng tập trung nhiều ở vĩ độ Bắc. Thuốc lá có tính di truyền phong phú, tính
USD/năm).
Trung Quốc là quốc gia có sản lượng thuốc lá nguyên liệu và thuốc lá điếu
đứng đầu thế giới, chỉ tính riêng tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, doanh thu về
thuốc lá đạt trên 100 tỷ nhân tệ (trên 12 tỷ USD) trong đó lãi gần 1,5 tỷ USD,
nộp thuế được khoảng 3 tỷ USD (chiếm 72% doanh thu thuế toàn tỉnh).
Ở Mỹ, thuốc lá là một trong 5 loại cây trồng mang lại cho nông dân Mỹ
trên 1 tỷ USD hàng năm. Ngành công nghiệp thuốc lá Mỹ sử dụng trên
100.000 công nhân, thu nhập từ cây thuốc lá là 12,7 tỷ USD [32].
Tại Việt Nam, lợi nhuận thu được từ cây thuốc lá ngày càng cao và vượt
trội so với các cây trồng khác như lúa, ngô, sắn. Cây thuốc lá đã dần dần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 6
khẳng định được là cây trồng xóa đói giảm nghèo và giúp nông dân vươn lên
làm giàu [7].
* Giá trị sử dụng
Ngày nay, giá trị sử dụng của thuốc lá không chỉ giới hạn ở việc hút
thuốc lá mà còn được sử dụng trong một số lĩnh vực khác.
Loại hình thuốc lá thuộc nhóm giống Nicotiana rustica L. Thường có
hàm lượng nicotine rất cao (4–5%), hoặc là tận dụng các loại phế thải thân, lá,
người ta sản xuất ra sulfate nicotine, có tác dụng tốt trong việc phòng trừ sâu
bệnh trên đồng ruộng. Từ thân và lá thuốc GS.R.L.Wain (Anh) đã chiết xuất
được sclareol và 13-epi sclareol có tác dụng phòng trừ được bệnh rỉ sắt trên
cây họ đậu.
Trong công nghiệp hóa dược, thực phẩm đã sử dụng nhiều sản phẩm như
nước hoa từ hoa thuốc lá. Acid nicotinic, acid citric được chiết xuất từ cây
thuốc lá nhiều hơn gấp 2–3 lần so với chiết xuất từ cam, chanh đã được sử
dụng trong công nghiệp thực phẩm. Người ta cũng chiết xuất được dầu từ hạt
tỷ trọng lớn so với các chủng loại khác (tăng 60% so với năm của nhưng năm
trước, năm 2000 lên trên 70% tổng sản lượng thuốc lá nguyên liệu) [7].
Các nước sản xuất nguyên liệu hàng đầu thế giới gồm Trung Quốc,
Brazil, Ấn Độ, Mỹ, Malawi, Ý, Thổ Nhĩ Kỳ, Zimbabwe, Tanzania,
Indonesia…với diện tích và sản lượng chiếm trên 3/4 tổng sản lượng toàn cầu.
Những nước có trình độ thâm canh tiên tiến như Mỹ, Brazil, Zimbabwe trồng
thuốc lá có năng suất cao hơn các nước khác và đạt bình quân 2,5 tấn/ha [32].
b. Tình hình tiêu thụ thuốc lá trên thế giới
Do đặc thù của công nghiệp sản xuất thuốc lá điếu là một số khẩu vị
thuốc lá phải sử dụng nhiều loại nguyên liệu của nhiều vùng lãnh thổ nên
hàng năm có tới khoảng 30% lượng nguyên liệu được trao đổi trên thị trường.
Zimbabwe và Malawe sản xuất nguyên liệu chủ yếu cho xuất khẩu. Các nước
Nga, Đức, Anh, Nhật và một vài quốc gia khác sử dụng khối nguyên liệu lớn
được nhập từ nước ngoài.
Lượng nguyên liệu xuất khẩu trung bình hàng năm của toàn thế giới là
đạt 1,96 triệu tấn ở giai đoạn 2003-2008. Trong đó, có 10 quốc gia đứng đầu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 8
là Mỹ, Brazil, Trung Quốc, Ấn Độ…đạt 1,06 triệu tấn chiếm 54% tổng sản
lượng xuất khẩu. Việt Nam đứng thứ 20 với sản lượng xuất khẩu 4,073 tấn/
năm (0,21%) [33].
Đối với thuốc lá vàng sấy, các quốc gia xuất khẩu hàng đầu gồm
Brazil, Ấn Độ, Trung Quốc và Mỹ. Brazil là nước xuất khẩu nguyên liệu
vàng sấy lớn nhất với khoảng 500 nghìn tấn/năm gấp 4 lần so với nước đứng
thứ 2 là Ấn Độ. Mỹ từ vị trí của nước xuất khẩu lớn nhất thế giới năm 2000
đã tụt xuống vị trí thứ 4 với mức khoảng 90 nghìn tấn/năm.
Đối với thuốc lá Burley, các quốc gia xuất khẩu hàng đầu gồm Brazil,
20%. Lúc này, nguyên liệu có nguy cơ bị nấm tấn công lớn nhất, đặc biệt nếu
kèm với nhiệt độ trong kho lên cao trên 30
0
C [7].
* Nhiệt ñộ không khí
Nhiệt độ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự vận động, phát
triển của sâu bệnh hại thuốc lá nguyên liệu trong kho bảo quản. Nước ta là
nước nhiệt đới do vậy nhiệt độ rất thích hợp cho các loài nấm phát triển. Đặc
biệt là nấm mốc vì đa số các loài nấm phát triển ở nhiệt độ thích hợp từ 30-
35
0
C. Chính vì vậy việc bảo quản thuốc lá nguyên liệu trong kho bảo quản
cũng gặp nhiều khó khăn. Nếu việc bảo quản không chú ý sẽ gây hiện tượng
bốc nóng khối nguyên liệu tạo điều kiện cho nấm bệnh phát triển.
Nhiều nghiên cứu cho thấy nhiệt độ trong kho từ 28-40
0
C sẽ kích thích
nấm mốc trong kho phát triển mạnh nhất. Ở nhiệt độ <25
0
C nấm mốc phát
triển chậm và gần như không phát triển ở nhiệt độ 8
0
C. Điều này rất có ý
nghĩa trong công tác bảo quản nguyên liệu trong kho [7].
* ðộ ẩm không khí
Thủy phần là hàm lượng nước tự do có trong thuốc lá nguyên liệu.
Thủy phần của nguyên liệu thấp hay cao thì tốc độ phát triển của sâu bệnh.
Khi thủy phần cao tạo điều kiện thuận lợi cho nấm bệnh phát triển.
Độ ẩm không khí lại có vai trò rất lớn trong sự phát triển nấm mốc
thông qua việc làm gia tăng độ ẩm nguyên liệu. Với đặc điểm là nước nóng
-32
0
C, đặc biệt khi nhiệt độ càng
tăng thì nấm mốc càng phát triển. Tùy thuộc vào thời gian nấm bệnh xâm
nhiễm mà trên thuốc lá nguyên liệu có xuất hiện màu sắc khác nhau.
Cladosporium làm cho trên lá thuốc lá nguyên liệu xuất hiện dạng bột có màu
đen xám. Penicillium ban đầu tạo sợi nấm màu trắng sau đó chuyển sang màu
xanh. Alternaria ban đầu lại tạo ra sợi nấm màu xám trắng sau đó chuyển
sang màu nâu. Aspergillus xuất hiện bột màu xanh đậm và có thể có nhiều
màu sắc như vàng, xanh, hoặc màu xanh lá cây. Nấm mốc Mucor xuất hiện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 11
dạng sợi lúc đầu màu trắng hoặc màu vàng sau đó chuyển sang màu xám đen
hoặc xám nâu [16].
Vào đầu năm 1971, Papavassiliou và các đồng nghiệp đã nghiên cứu
thuốc lá được sản xuất tại Mỹ, Canada, Anh, Pháp, Bỉ, Đức, Jordan, và Ai
Cập. Hàng trăm các chủng nấm đã được cô lập. Các nhà khoa học Hy Lạp đã
chứng minh rằng các loại nấm nổi bật nhất là Aspergillus (28 chủng từ thuốc
lá Hy Lạp và 35 chủng từ các nước khác [51]. RE Welty , Lucas GB đã phân
lập từ 100 mẫu ở các kho thuốc lá khác nhau từ 12 thị trường trong 2 vành đai
thuốc lábao gồm 11 chi, trong đó có 10 loài Aspergillus. Tỷ lệ trung bình cho
mỗi mẫu phân lập từ 62 mẫu của thuốc lá từ thị trường Trung Belt là
Alternaria, 40,6%, 47,8% Aspergillus niger, Aspergillus repens tăng 38,0%;
và Penicillium, 25,8%. Tỷ lệ trung bình cho mỗi mẫu phân lập từ 38 mẫu
thuốc lá từ các thị trường Belt Old Alternaria 74,0%; Penicillium tăng 52,5%;
Aspergillus repens 38,0%; và Aspergillus ruber 36,2%. Xác định trên thuốc
lá bị hư hỏng (74 mẫu) và không bị hư hỏng (26 mẫu) được bảo quản có sáu
C và bị tiêu diệt ở nhiệt độ 65
0
C trong thời gian 30 phút hoặc
70
0
C trong thời gian 5 phút. Eurotium chevaliveri Mangin phát triển ở
ngưỡng nhiệt độ 16-37
0
C, tối ưu từ 22-31
0
C và bị tiêu diệt ở nhiệt độ 70
0
C
trong thời gian 15 phút. Độ ẩm là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển của
nấm bệnh. Độ ẩm càng cao, nấm bệnh phát triển càng nhanh. Aspergillus
tamari Kita xuất hiện khi độ ẩm tương đối 82% trong khi đó Eurotium repens
de Bary và Eurotium chevaliveri Mangin xuất hiện khi độ ẩm tương đối 75%.
Tất cả các nấm đều có khả năng thích nghi với các pH khác nhau. Aspergillus
tamari Kita có thể phát triển ở pH 2,5 [18].
2.1.4. Biện pháp phòng trừ bệnh hại thuốc lá nguyên liệu bảo quản trong kho
a. Thiết kế và vệ sinh kho trước khi nhập kho
Thuốc lá nguyên liệu được sử dụng làm nguyên liệu cho các nhà máy
chế biến thuốc lá được bảo quản dưới dạng chưa tách cọng. Cũng như các
nông sản khác trải qua quá trình bảo quản lâu dài trong kho do đó chịu sự tác
động của các yếu tố bên ngoài tác động vào trong đó yếu tố độ ẩm không khí
có thể nói là yếu tố quan trọng nhất tác động đến sự tăng trưởng của nấm mốc
hại thuốc lá nguyên liệu nguyên liệu. Do vậy, việc thông gió kém trong các
kho bảo quản là nguyên nhân thúc đẩy sự tăng trưởng nấm mốc trong khối
thuốc lá đặt quá chặt. Trong kho cần thiết kế hệ thống thông gió hợp lý để
kiểm soát dòng khí tránh hiện tượng bốc nóng khối nguyên liệu do hiện tượng
sử dụng vì có thể ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng. Một số thuốc diệt
nấm cũng được sử dụng nhưng các công ty thuốc lá không thể chấp nhận dư
lượng thuốc diệt nấm trong sản phẩm thuốc lá nguyên liệu khi đưa vào chế
biến [52].
2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá ở Việt Nam
a. Tình hình sản xuất thuốc lá ở Việt Nam
* Trước năm 1975
Tại miền bắc, một số vùng chuyên canh thuốc lá đã được hình thành tại
các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Hà Tây. Sản lượng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 14
thuốc lá đạt khoảng 10.000 tấn/năm với các giống thuốc lá vàng sấy chủ yếu
của Trung Quốc như Đại Kim Tinh, Trung Hoa Đài, Bắc Lưu 1… Trong
thời gian này, thuốc lá nguyên liệu được sản xuất chủ yếu theo kinh nghiệm
và tập quán, với mức đầu tư hạn chế nên năng suất thấp chất lượng không
đáp ứng được yêu cầu sản xuất thuốc lá điếu. Mỗi năm các nhà máy thuốc lá
điếu phải nhập khẩu hàng nghìn tấn nguyên liệu lá vàng sấy từ Trung Quốc
và Triều Tiên.
Tại miền nam, thuốc lá nâu phơi được trồng một cách tự phát với diện
tích sản lượng hạn chế. Các nhà máy thuốc lá Mic và Bastos phải nhập
khoảng 7.000 tấn nguyên liệu mỗi năm [5].
* Từ năm 1976 – 1987
Trong giai đoạn này, sản xuất thuốc lá nguyên liệu của cả hai miền
tương đối phát triển cả về diện tích lẫn năng suất. Tại các tỉnh phía bắc,
thuốc lá vàng sấy đạt đỉnh cao về diện tích 15.000 ha, với sản lượng
14.000 tấn vào năm 1988. Các tỉnh phía nam chủ yếu trồng các thuốc lá