An toàn vệ sinh xí nghiệp và kỹ thuật sản xuất - Pdf 26

Phần mở đầu
I - Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế của ngành sản xuất đường .
Đường có ý nghĩa rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Nó không
thể thiếu đối với cơ thể con người .Đường là sản phẩm thực phẩm có gía trị
cao ,không thể thiếu đối với cơ thể con người .Nó là phần chính trong thức ăn
và cung cấp cho cơ thể ta một năng lượng lớn . Người ta tính được 1 kg đường
có thể cung cấp cho cơ thể 4000 kcal .Đường còn là nguyên liệu quan trọng sử
dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác như :đồ hộp ,bánh kẹo, nước giảI
khát , dược hoá học v.v
Trong công nghiệp sản xuất đường mía ngoài sản chính là đường
racaroza .Người ta còn tận dụng bán sản phẩm như mật rẻ đường dùng nấu
rượu sản xuất cồn , mì chính ,nấm men làm thức ăn cho gia súc ,công nghiệp
vi sinh .Bã mía làm nguyên liệu để đốt lò sản xuất giấy ,ván ép ,than hoạt tính
và làm nguyên liệu cho ngành hoá chất .Bùn lọc dùng để sản xuất làm phân
bón vi sinh phục vụ nông nghiệp .
Nước ta là 1 nước thuộc vùng khí hậu nhiệt đới rất thích hợp cho phát
triển cây mía . Bây giờ đời sống người dân được cải thiện rõ rệt ,mức sống cao
nên nhu cầu sở dụng đường rất lớn . Do đó việc đầu tư cho ngành sản xuất
đường là rất cần thiết đối với sự phát triển của nền nền kinh tế Việt Nam .
Một nhà máy ddường được xây dụng sẽ góp phần tạo công ăn việc làm cho
người lao động , tăng thu nhập cho người dân trong vùng ,sản phẩm làm ra
phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu ,lợi nhuận thu được bỏ xung vào
ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển
II - Sự phát triển của công nghiệp đường mía nước ta .
Nước ta có truyền thống sản xuất đường mía lâu đời .Theo tài liệu ,cây
mía được trồng trên bán đảo Đông Dương từ thế kỷ 14 .Cùng với sự phát triển
ngành đường trên thế giới , nghề làm đường thủ công ở nước ta cũng phát
triển mạnh . Từ phương pháp sản xuất ra các loại đường phiên , đường cát
nâu, cát vàng và dần dần kỹ thuật ngành đường nâng cao sản xuát ra đường,
trắng đường luyện .
Trong thời kỳ Pháp chiếm đóng ,công nghiệp đường hiện đại của nước ta

gió , tốc độ gió , cường độ chịu lực của khu đất xây dựng nhà máy .
2- Vùng nguyên liệu
Nhà máy phải nằm trong vùng nguyên liệu nhằm giảm chi phí vận chuyển
khoảng 30 km .
Vùng nguyên liệu có diện tích 2000-2500 ha, trên đó trồng cả 3 loại mía
chín vừa ,chín sớm và chín muộn để đảm bảo cung cấp nguyên liệu cho nhà
máy liên tục , đồng thời trữ lượng đường trong mía phải cao.
3- Sự hợp tác hoá .
Việc hợp tác hoá giữa nhà máy với các xí nghiệp khác về các phương
diịen kỹ thuật , cơ sở hạ tầng sẽ có tác dụng giảm bớt thời gian xây dựng , vốn
đầu tư , do đó hạ được giá thành sản phẩm.
4- Giao thông vận tải
Vấn đề giao thông vận tải khách hàng không những vận chuyển được nhiều
mà còn phải vận chuyển nhanh chóng . Do đó nhà máy cần phải xây dựng gần
đường quốc lộ giao thông, gần sông hồ . Đặc biệt với nhà máy đường ,có khối
lượng vận chuyển lớn ,do vậy cần sử dụng hệ thống giao thông quốc gia và
tuyến giao thông địa phương .
Cần phải sửa chữa nâng cấp hoặc làm mới những tuyến đường xấu đảm
bảo cho khi vào vụ ép việc vận chuyển được thuận lợi.
5- Nguồn cung cấp điện.
Đối với nhà máý đường ,bã mía sau khi ép được đưa đi đốt lò hơi phục vụ
cho phát điện của tua bin và hơi sử dụng trong nhà máy. Về cơ bản trong thời
gian ép không cần dùng nhiều điện từ mang bên ngoài . Nhưng thời gian
ngừng ép và để đảm bảo an toàn sản xuất nhà máy vẫn phải sử dụng một
mạng điện trung thế 6 KV được hạ áp qua trạm biến áp của nhà máy .
6- Nguồn cung cấp nước .
Nhà máy đường sử dụng rất nhiều nước cho công việc khác nhau . Do đó
cần phải có nguồn cung cấp nước lớn của sông hồ đồng thời nhà máy phải
xây dựng hệ thống cung cấp nước riêng : hệ thống bể lắng ,hệ thống lọc và
làm mềm nước .

Máy b m 1ă
Mía cây
Nước mía hỗn hợp
Nước
Mía ép
Nước
ép mía
Nước tt
(t
0
55- 60
0
C)
Bã mía Đốtlò
Hơi
CaO P
2
O
5

Máy b m 2ă
B ng t iă ả
Máy kho ả
b ngằ
Máy tách s tắ
Máy ép 1
Máy ép 2
Máy ép 3
Máy ép 4
N c mía h n ướ ỗ

0
: 110 –
120
0
C)
Chè trong
B c h i 4 hi uố ơ ệ
M t chè thôậ
(Bx :56 – 60)
Xông SO
2
l n IIầ
( PH : 6,2 – 6,6 )
L c ki m traọ ể
M t chè tinhậ Gi ng B ,Cố
Non A
Tr tinh Aợ
Phân m t Aậ
Non B
Tr tinh Bợ
Phân m t Bậ
Non C
Tr tinh Cợ
Phân m t ậ
C
ngĐườ
A
M t ậ
A
2

C ,nhằm
mục đích tạo thuận lợi cho phản ứng SO
2
,loại không khí ra khỏi dung dịch
,làm mất nước của chất keo ưa nước , tăng nhanh quá trình ngưng tụ keo ,giảm
sự tạo bọt ,giảm độ nhớt .
S y ngấ đườ
óng bao ,Đ
b o qu nả ả
Chọn thiết bị giữ nhiệt kiểu ống chùm
3-Xông SO
2
lần I
Nước mía đã gia nhiệt lần I đưa vào tháp xông SO
2
,phải giảm PH nước
mía xuống đạt 3,4 –3,8.
Tác dụng của xông SO
2
lần I là : làm keo ngưng tụ lại , tạo chất kết tủa có
tính hấp phụ ,có thể hấp phụ các chất không đường và giảm dộ nhớt của dung
dịch nước mía . Tổng lượng SO
2
cần dùng 0,08 –0.1% so với mía
Chọn thiết bị xông SO
2
tháp phun
4-Trung hoà
Tiếp theo ta tiến hành trung hoà ngay ,cho vôi vào và khống chế PH = 7 –
7,2 .Lượng vôi cho vào quyết định bởi tính axit của nước mía và nồng độ SO

dịch , còn nước mía trong lại đưa quay lại thùng chứa nước mía . Chân không
trong thiết bị đạt 200 –500 m mHg.
8-Gia nhiệt III.
Dùng hơi thử của hiệu I
Nước mía trong được đưa đi gia nhiệt III , nâng nhiệt lên 110 –120
o
C .Tác
dụng của đun nóng lần này là đảm bảo nhiệt độ của nước mía ở nhiệt độ sôi
tạo điều kiện cho quá trình này bốc hơi được thuận lợi.
9-Bốc hơi 4 hiệu .
Khi đun nóng xong thì nước mía được chuyển sang bốc hơ .Mục đích của
quá trình này là bốc hơi 1 lượng nước mía nhằm cô đặc lên nồng độ 56 –62Bx.
Chọn thiết bị bốc hơi loại tuần hoàn trung tâm .
10-Xông SO
2
lần II
Bốc hơi đến nồng độ cần thiết rồi bơm mật chè đi xông SO
2
, PH đạt 6,4 –
6,6 , nhiệt độ 85 – 90
0
C .Tác dụng của xông SO
2
lần II này là ngăn ngừa sự
tạo thành chất màu , khử chất màu thành chất không màu . Giảm độ nhớt của
mật chè có lợi cho khâu nấu đường kết tinh và phân ly . Thông qua SO
2
càng
nhanh càng tốt để tránh hiện tượng chuyển hoá .
Chọn thiết bị xông hơI SO

tâm.
Trợ tinh non A: 1-2 giờ
Trợ tinh nonB : 4-5 giờ
Trợ tinh non C: 18-24 giờ
13- Ly tâm
Đường non sau khi trợ tinh bơm đến thùng phân phối để chuẩn bị phân
mật . Dưới tác dụng của lực li tâm toàn bộ khối mật được vàng ra . Các tinh
thể được giữ lại trên bề mặt lưới cuả máy còn mật lọt qua .
Phân mật đường non A bằng thiết bị li tâm liên tục
Phân mật đường non B bằng thiết bị li tâm gián đoạn
Phân mật đường non C bằng thiết bị li tâm liên tục.
14- Sấy
Thu được đường từ công đoạn li tâm ta đem sấy . Đối với đường A có độ ẩm
0,5% , ở độ ẩm này bảo quản sẽ hỏng đường .Vì vậy ta tiến hành sấy đến độ
ẩm đạt 0,04 – 0,06% .
Chọn thiết bị sấy đường kiểu thùng quay .Thiết bị ràng kiểu sáng rung.
15 - Đóng bao ,bảo quản.
Sấy ràng và để nguội đường thu phải đạt yêu cầu sau thì mới mang đi đóng
bao bảo quản
Độ ẩm : 0,05%
Độ tinh khiết : AP = 99,8%
Nhiệt độ : 30
0
- 40
0
C.
Phần III
Cân bằng công nghệ.
A Tính cân bằng vật chất.
Năng suất nhà máy : 1500 tấn / ngày .

= 1500 x
100
14
=210 (T/ngày)
- TLchất không đường hoà tan = TL chất khô - TL đường
=217 – 172,5 = 45 (T/ngày)

- AP nước mía nguyên =
100x
tanhoµ chÊt r¾n TL
mÝacña d?êng TL

=
%3,79100x
5,217
5,172
=
- % xơ trong bã = 100 – (Bx bã + nước bã )
=100 – (3,6 + 50) = 46,4%
2- Bã mía
- Bx bã =
%6,3
5,7
100x7,2
AP
100Polx
==

- TL bã =
100x

44,17100x
70
21,12
=
(T/ngày)
- % bã so với mía =
%30100
1500
58,452
100
ngµy / ÐpmÝa TL
b· TL
=×=×

3 - Nước thẩm thấu
- TL = TL mía ép /ngày x
100
mÝa víiso thÊu thÈm n?íc%
=
)ng/T(390
100
26
x1500
=
4. Nước mía hỗn hợp
- TL =TL nước ép / ngày + TL nước thẩm thấu – TL bã
=1500 +390 – 452,58 = 1437,42 (T/ ngày)
- TL đường trong nước mía hỗn hợp = TLđường trong mía –TLđường trong bã
= = 172,5 +12,2 = 160,3 (T/ ngày)
- TL chất khô = TL chất khô trong mía –TL chất khô trong bã

3
=
- Nước mía hỗn hợp so với mía =
100
ngµy/ Ðp íc?n TL
hîpmÝa hçn n?ícTL
×
=
%82,95100x
1500
42,1437
=
Bảng tổng kết công đoạn ép
Stt Danh mục AP Bx % so với TL
mía
Năng suất(T/ ng)
1 Mía nguyên liệu 100 1500
2 Đường 11,5 172,5
3 Chất rắn hoà tan 217,5
4 Chất không đường 45
5 Xơ 210
6 Đường trong bã 12,2
7 Chất khô trong bã 17,44
8 Bã mía 452,58
9 Nước thẩm thấu 26 390
10 Nước mía hỗn hợp 80,14 13,9 95,82 1437,42
II - Công đoạn làm sạch và bốc hơi.
+ Phương pháp sunfit hoá axit tính .
- Một số số liệu chủ yếu .
Lưu huỳnh so với mía : 0,07%

TL = TL mía ép / ngày x
100
mÝa víiso hiÖucã CaO
=
4,2
100
16,0
x1500 =
(T/ ngày)
4-Vôi
-
100
v«itrong hiÖucã CaO HL
hiÖucã CaO TL
TL ×=

=
2,3100
75
4,2

(T/ngày)
- Vôi so với mía =
100
ngµy/ ÐpmÝa TL
v«iTL
×
=
%21,0100x
1500


=
%78,2100
1500
8,41


6-Nước mía trung hoà
- TL = TL nước mía hỗn hợp + TL SO
2
+ TL sữa vôi
= 1437,42 + 2,1 + 41,8 = 1481,32 (T/ ngày )
- Dung tích =
)m(1404
055,1
32,1481
träng Tû
hoµ trungmÝa n?ícTL
3
==

TL = nước mía trung hoà so với mía =
100x
ngµy/ ÐpmÝa n?ícTL
hoµtrungmÝa n?ícTL
=
%75,98100x
1500
32,1481
=

bïn n?ícTL
=
1,1
400
= 363,6 (m
3
)
8-Nước mía lắng trong
- TL = TL nước mía trung hoà - TL nước bùn
= 1481,32 – 400 = 1081,32 (T/ngày)
9- Bùn lọc
- TL = TL mía ép / ngày x
100
mÝa víiso läc Bïn
=
5,37
100
5,2
x1500
=
(T/ ngày)
10- Bùn khô.
- TL =TL bùn lọc x
100
läc bïn n?ícphÇn - 100
= 37,5 x
37,12
100
67100
=

×
=
%9,0100x
5,172
6,1
=
13- Nước rửa bùn.
- TL = TL bùn lọc x
100
bïn víiso bïnröa N?íc
=
5,67
100
180
x5,37
=
(T/ ngày )
14- Nước lọc trong
- TL = TL nước bùn + TL nước rửa bùn – TL bùn lọc .
= 400 + 67,5 – 37,5 = 430 (T/ ngày)
15- Tổn thất đường không xác định .
TL = TL đường trong mía x
100
mÝa víiso KX§ d?êngthÊt Tæn
=
38,1
100
8,0
5,172


3
=
- Nước mía trong so với mía=100x
/ngµy ÐpmÝa n?ícTL
trongmÝa n?ícTL
=
%75,100
1500
32,1511
x100
=
- Độ tinh khiết nước mía trong =
%100
trongmÝa n?íc chÊt kh« TL
trongmÝa n?íc d?êng TL
×
=
%92,81%100
192
3,157

17- Mt chố
- TL =
100
chèmật dộ Nồng
trongmía n?ớc chất khô TL
ì

=
320100

ì
=
%11%100x
)12,80100(92,81
)12,8092,81(100
=


18- Xụng SO
2
ln 2
- Lng cht tan TLcht tan = Lng cht tan + 25%SO
2

=
52,320
100
25x1,2
320
=+
(T/ ngy )
- Lc kim tra
Lng bựn trong lc tỳi : 0,12% so vi mớa
Vy lng bựn trong lc tỳi = 0,12 x 1500 =1,8 (T/ ngy )
- m ca bựn : 75%
TL bùn khô =
45,0
100
75100
8,1

2
13 Nước mía trong 81,92 12,7 1,051 100,75 1511,32 1437,9
14 Mật chè 81,92 60 1,289 21,3 320 248,2
III - Công đoạn nấu đường
Mật chè có độ tinh khiết AP = 81,92% > 80 nên ta chọn chế đọ nấu đường 3
hệ :A, B ,C.
Số liệu tính toán
Nguyên liệu AP Bx
Mật chè 81,92 60
Đường non A 83 92
Mật A
1
65 74
Mật A
2
76 76
Đường cát A 99,62 99,95
Đường non B 70 95
Mật B 50 80
Đường cát B 92 99
Đường non C 58 98
Mật C 31 85
Đường cát C 84 97
Giống B 74 66
Giống C 74 66
Hồ B 92 70
Hồi dung C 84 70
* Cơ sở tính cân bằng cho 100 tấn chất khô mật chè
Hiệu suất thu hòi đường thành phẩm từ 100 tấn chất khô mật chè
=

TL non C cần nấu :
100x
1,49
8,25
= 52,54 (tấn )
Vậy TL đường C thu được : 52,54 - 25,8 = 26,74 (tấn)

Trích đoạn 3.Thời gian thu hồi vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status