Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty quy chế từ sơn - Pdf 26

Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT

Bùi Văn Chuyền
K49QTKD

1
Lời nói đầu

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt, muốn tồn tại vững, phát
triển và củng cố uy tín của mình, mỗi doanh nghiệp phải vận động tích cực, phát
huy tìm tòi mọi biện pháp giảm thiểu chi phí và không ngừng nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Bởi để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh nh hiện nay
các doanh nghiệp phải nắm bắt đợc thông tin về thị trờng về nguồn khách trên
cơ sở các thông tin về cung, cầu và giá cả trên thị trờng giúp cho doanh nghiệp
tìm ra cơ cấu sản phẩm tối u, xác định đợc giá bán hợp lý đảm bảo vừa tận
dụng đợc nguồn lực hiện có, vừa mang lại lợi nhuận cao. Để thực hiện tất cả các
điều nói trên yếu tố con ngời đóng vai trò quan trọng hơn cả, vấn đề nâng cao
hiệu quả sử dụng lao động luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm thích đáng. Vì
vậy đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Quy Chế Từ Sơn "
là đề tài em lựa chọn cho luận văn tốt nghiệp".
2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài.
* Mục đích: Đề tài tập trung nghiên cứu kỹ hơn đặc điểm của lao động
trong công ty , hiệu quả sử dụng lao động tại công ty Quy Chế Từ Sơn , từ đó đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Quy Chế
Từ Sơn .
* Nhiệm vụ:
1. Nghiên cứu vấn đề lý luận về lao động và hiệu quả sử dụng lao động trong sản
xuất kinh doanh trong ngành cơ khí
2. Phân tích vấn đề về lao động và hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Quy

tăng thêm tính chính xác và thuyết phục cho đề tài.
4. Kết cấu của chuyên đề:
Phần I: Cơ sở lý luận để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong công ty Quy
Chế Từ Sơn
Phần II: Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Quy Chế Từ Sơn
Phần III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT

Bùi Văn Chuyền
K49QTKD

3
Phần I
cơ sở để nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động trong công ty quy chế từ sơn
a.cơ sở lý luận chung về biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động trong công ty quy chế từ sơn
I. Các chỉ tiêu cụ thể đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
1 Yêu cầu đối với các chỉ tiêu:
Việc đánh giá hiệu quả sử dụng trong mỗi doanh nghiệp là cần thiết, thông
qua chỉ tiêu về hiệu quả lao động của doanh nghiệp mình so sánh với kỳ trớc, so
sánh với các doanh nghiệp khác trong ngành các doanh nghiệp trong cùng địa
bàn, để thấy rõ việc sử dụng lao động của doanh nghiệp mình đã tốt hay cha, từ
đó phát huy những điểm mạnh khắc phục những điểm yếu trong việc tổ chức,
quản lý và sử dụng lao động để đạt đợc hiệu quả sử dụng lao động cao hơn.
Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong từng doanh nghiệp không thể nói một

- Các chỉ tiêu đánh giá chung.
+ Chỉ tiêu về năng suất lao động (W)
W =
TR
T
(1)
Trong đó: W: Năng suất lao động
TR: Tổng doanh thu
T: Tổng số lao động
Năng suất lao động bình quân là một chỉ tiêu tổng hợp, cho phép đánh giá
một cách chung nhất của hiệu quả sử dụng lao động của toàn bộ doanh nghiệp.
Qua năng suất lao động bình quân ta có thể so sánh giữa các kỳ kinh doanh với
nhau.
Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân cho ta thấy, trong một thời gian nhất
định (tháng, quý, năm) thì trung bình một lao động tạo ra doanh thu là bao nhiêu.
+ Chỉ tiêu về lợi nhuận bình quân (N):
N =
LN
T
(2)
Trong đó: N: Lợi nhuận bình quân 1 lao động
LN: Tổng lợi nhuận
T: Tổng số lao động
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT

Bùi Văn Chuyền
K49QTKD

5

=
Tổng doanh thu
Tổng số nhân viên
(1)
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT

Bùi Văn Chuyền
K49QTKD

6
Lợi nhuận bình quân
của một nhân viên
=
Doanh thu - chi phí - thuế
Tổng số nhân viên
(2)
II. Một số nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng lao động
trong công ty
1. Nhân tố bên trong:
- Tổ chức quản lý trong công ty
+ Phân công lao động hợp lý từng bộ phận đồng thời đi cùng với chất lợng
của mỗi nhân viên phù hợp với đòi hỏi chất lợng của mỗi công việc, mỗi chức
danh. Vì vậy để sử dụng lao động có hiệu quả các nhà quản lý phải biết bố trí
đúng ngời đúng việc và đúng thời điểm cần thiết. Phân công lao động hợp lý tức
là đối với công việc phức tạp, những công việc hay áp dụng máy móc hiện đại thì
cần những lao động có trình độ cao, còn những lao động chân tay đơn giản không
cần sự trợ giúp của máy móc thì chỉ cần những lao động có trình độ thấp và trung
bình.
Vậy phân công lao động hợp lý sẽ giúp khách sạn tránh đợc tình trạng

+ Quy trình công nghệ: Một cái máy muốn chạy tốt thì các bộ phận của nó
phải hoạt động đều đặn, ăn khớp với nhau có nghĩa rằng để chất lợng phục vụ
khách sạn cao thì không có nghĩa là các bộ phận hoạt động rời rạc, không ăn
khớp mà chúng phải phụ thuộc vào nhau, có quan hệ mật thiết với nhau, nhận
đợc mọi thông tin khác của nhau. Hơn nữa do đặc điểm của sản phẩm khách sạn
mà mối quan hệ mật thiết giữa các bộ phận trong khách sạn quyết định đến năng
suất lao động.
+ Các công cụ đòn bẩy kinh tế.
Tiền lơng là số lợng tiền là ngời lao động nhận đợc sau một thời gian
làm việc nhất định hoặc sau khi đã hoàn thành một khối lợng công việc nào đó.
Tiền lơng là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nhất đối với ngời lao động vì tiền lơng
là một phần thu nhập quốc dân dành cho tiêu dùng cá nhân biểu hiện dới dạng
tiền tệ đợc phân phối cho ngời lao động căn cứ vào số lợng mà mỗi ngời đã
cống hiến. Nhng để tiền lơng thực sự trở thành đòn bẩy kinh tế thì công tác tổ
chức tiền lơng phải đợc xét trên 2 khía cạnh: quỹ lơng và phơng án phân
phối lơng.
+ Quỹ tiền lơng: Đây là tổng số tiền mà cơ sở kinh doanh dùng để trả
lơng cho ngời lao động sau một thời gian lao động nhất định, quỹ này nhiều
hay ít phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì đợc xác
định theo chế độ lơng khoán bao gồm 2 hình thức khoán là khoán theo thu nhập
hạch toán và theo tổng thu nhập.

Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT

Bùi Văn Chuyền
K49QTKD

8
+ Đối với hình thức khoán theo thu nhập.

Còn yếu tố bậc thợ, chức vụ là căn cứ để xây dựng mức lơng cơ bản, mức
lơng cơ bản này khác nhau đối với các cấp bậc chức vụ khác nhau.
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT

Bùi Văn Chuyền
K49QTKD

9
Hệ số thành tích là yếu tố đánh giá chất lợng công việc của ngời lao
động. Điều này quan trọng trong cách tính và xác định hệ số thành tích và sự
chênh lệch giữa các hệ số này không nên quá nhỏ để tránh sự bình quân trong
phân phối lơng và cũng không quá lớn gây ra mức chênh lệch nhiều về thu nhập
của ngời lao động.
Ngoài ra cần chú ý: Đối với một số chức danh có vai trò quan trọng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh nh giám đốc ,phó giám đốc ,kế toán trởng,các
trởng phòng thì phải đợc cộng thêm một số u đãi.
Đối với nhân viên làm việc trong môi trờng độc hạithì phải đợc cộng
thêm một số u đãi trong khi làm việc.
Phân loại lao động trong công ty . Đó là những nhóm ngời trong tập thể
lao động của đơn vị sản xuất kinh doanh đợc phân định và theo những tiêu thức
cụ thể và mối quan hệ giữa những nhóm đó, nếu phân theo độ tuổi thì đối với
những ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ thì độ tuổi trung bình của ngời lao động
càng thì đó là một u thế, bởi vì ngời lao động trẻ họ thờng lăng động hơn
trong quá trình làm việc Nhng đối với ngành công nghiệp nói chung và các
ngành sản xuất kinh doanh cơ khí nói riêng thì đó cha hẳn là u thế. Nếu độ
tuổi trung bình của ngời lao động quá trẻ thì thích hợp với tính chất công việc
phục vụ nhng lại ít kinh nghiệm nghề nghiệp, còn nếu độ tuổi trung bình quá
cao thì nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp nhng lại không phù hợp với tính chất
công việc cân có sức khoẻ ,

- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Khách sạn có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại
mới. Số lợng lớn thì cần sử dụng ít lao động chân tay và sử dụng nhiều lao động
có trình độ học vấn, tay nghề cao.
Ngoài ra đối với từng bộ phận, lao động trong khách sạn chủ yếu là lao
động trực tiếp tuy nhiên trang thiết bị máy móc vẫn đợc áp dụng vào trong quá
trình lao động ở những bộ phận nào mà trang thiết bị máy móc có thể thay thế
đợc lao động thì bộ phận đó sử dụng ít lao động hơn và việc quản lý sử dụng lao
động ở bộ phận đó đơn giản hơn (ở bộ phận bếp chẳng hạn có bộ phận rửa bát sẽ
giảm đợc lao động rửa bát). Nh vậy ở những bộ phận nh thế áp dụng máy móc
vào quá trình phục vụ khách thì việc thay thế lao động bằng máy móc là cần thiết
để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
- Các điều kiện khác:
+ Đối với nhân viên phục vụ trực tiếp thì việc ăn uống, sinh hoạt hay mọi
u đãi khác ngoài lơng thởng trong khách sạn là rất quan trọng nó cũng có vai
trò quyết định đến chất lợng phục vu. Nếu ngời lao động có tinh thần sức khoẻ
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT

Bùi Văn Chuyền
K49QTKD

11
tốt thì họ làm việc sẽ có hiệu quả, hăng hái nhiệt tình trong công việc hơn và
ngợc lại.
2. Nhân tố bên ngoài
- Nguồn khách đối với khách sạn: Khách với những đặc điểm về giới tính,
quốc tịch, tuổi tác, nghề nghiệp, địa vị xã hội và những đặc điểm về tâm sinh lý là
một yếu tố có ý nghĩa quan trọng đối với việc xây dựng đội ngũ lao động hợp lý
thì cần phải nghiên cứu tìm hiểu tâm lý dân tộc, thành phần xã hội, độ tuổi, nghề
nghiệp, khả năng thanh toán và tâm sinh lý của khách du lịch để xác định những

Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT

Bùi Văn Chuyền
K49QTKD

13
B Thực trạng cơ cấu tổ chức lao động ở công ty Quy chế
từ sơn
i.vài nét về công ty Quy chế từ sơn
1. sơ lợc quá trình hình thành và phát triển ở công ty
1.1:Lịch sử hình thành.
Ngành công nghiệp nặng là một trong những nghành kinh tế quan trọng
của một quốc gia trong quá trình phát triển và hội nhập quốc tế .Và trớc sự cần
thiết của các sản phẩm Bulông và đai ốc đối với nền kinh t ế quốc dân .Bộ công
nghiệp nặng ra quyết định thành lập Nhà máy Quy chế Từ Sơn vào gày 18
tháng 11năm 1963 và thành lập lại vào ngày 25 tháng 5 năm 1993 .Nay đổi tên
thành Công ty Quy chế Từ Sơn (căn cứ vào thông báo số 3LCTB ngày 24 tháng
4 năm 1993của văn phòng chính phủ thông báo ý kiến của thủ tớng Chính
phủ thành lập lại doanh nghiệp nhà nớc .Và theo quyết định số 2410QD
TCCB ngày 25 tháng 8năm 2000 của Bộ trởng Công nghiệp đổi tên nhà máy
quy chế Từ Sơn thành công ty Quy Chế Từ Sơn thuộc tổng công ty máy và thiêt
bị công nghiệp
Công ty Quy chế là một doanh nghiệp Nhà Nớc và có đầy đủ t cách
pháp nhân hoạch toán kinh tế độc lập và có con dấu riêng , đợc mở tài khoản tại
ngân hàng .Với vị trí nằm cách thủ đô Hà nội 18Km về phía Bắc , đây là điều
kiện rất thuận lội cho việc lu thông hàng hoá , sản phẩm của công ty . sản phẩm
chính của nhà máy là sản xuất các loại bu lông đai ốc theo TCVN có tính lắp lẫn
cao, boa gồm các loại sản phẩm chủ yếu dỏ là bulông tinh và bulông thô , vòng
đêm vít các loậi , phụ tùng otô , máy kéo ,mayơ xe đạp . Ngoài các sản phẩm

đảm bảo cuộc sống .Mặc dù đã gập nhiều khó khăn nhung công ty đã từng bớc
khắc phục nhữmg khó khăn đó .Tự tiềm kiếm thị trờng cải tổ toàn bộ khoa hoc
kỹ thuật , các chu trơng chính sách của Nhà nớc giảm bớt biên chế ,xắp xếp
lại nhân sự ,bên cạnh đó cố gắng khắc phục hậu quả do cơ chế cũ để lại .Từ đó
công ty đã từng bớc lớn mạnh cụ thể là ổn định đơvj việc làm ,tiền lơng của
cán bộ công nhân viên đơc nâng cao một cách đáng kể đẻ đảm bảo cuộc sống
.Tình hình sản xuất kinh doanh luôn khả quan và phát triển theo triều hớng
tích cực.
Ngày 25-8-2000 Bộ Trởng Bộ Công nghiệp đã ký quyết định số
2410/QĐ - TCCB về việc đổi tên nhà máy Quy chế Từ Sơn thành công ty Quy
chế Từ Sơn trực thuộc tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp
Tên gia dịch quốc tế là:
TUSON FASTENER COMPANY
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT

Bùi Văn Chuyền
K49QTKD

15
(TUFACO)
Trụ sở chính đặt tại : Thị trấn Từ Sơn-huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh
2. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý.
2.1. Ban giám đốc.
Là cơ quan đầu não của mỗi bộ máy quản lý cuối cùng, là nơi quy định cơ
cấu hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy và cũng là nơi góp phần quyết định sự
tồn tại của bộ máy quản lý.
Kết quả hoạt động của ban giám đốc có ý nghĩa đặc biệt. Ban giám đốc tìm
việc làm cho CBCNV trong công ty. Việc tham gia đấu thầu ký kết hợp đồng có
thành công hay không chính là nhờ tài năng, uy tín, khéo léo trong giao tiếp, các

chính sách về lao động của Nhà nớc. Có trách nhiệm xây dựng các nội quy, quy
chế nhằm thực hiện những quy định của Nhà nớc về kỷ luật lao động, bảo hộ lao
động kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp. Trờng hợp không đảm bảo an
toàn lao động, giám đốc có quyền và có trách nhiệm chỉ định sản xuất, giám đốc
có quyền khen thởng những ngời có thành tích. Đồng thời thi hành kỷ luật đến
mức buộc thôi việc những ngời vi phạm nội quy, quy chế, áp dụng trong công ty,
cho thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động những ngời không đáp ứng yêu
cầu sản xuất theo nội quy của công ty theo hợp đồng đã kết kết.
Giám đốc chỉ đạo thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản thuế cho ngân sách
Nhà nớc và các khoản khác. Lập phơng án phân phối lợi nhuận sau thuế của
công ty trình lên tổng công ty cũng nh cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền đối với
việc thực hiện nghĩa vụ điều hành của mình.
* Phó giám đốc.
Là ngời giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và uỷ quyền của
giám đốc đồng thời phải chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nhiemẹ vụ trách
nhiệm đợc uỷ quyền hoặc phân công.
* Phó giám đốc có chức năng nhiệm vụ và quyền hạn.
- Đợc giám đốc uỷ quyền trực tiếp chỉ huy thống nhất sản xuất kỹ thuật
hàng ngày. Chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ huy quá trình sản xuất từ việc chuẩn
bị sản xuất, giao nhiệm vụ sản xuất, bố trí điều khiển lao động trong nội bộ công
ty cho đến việc kiểm tra đánh giá kết quả sản xuất đảm bảo số lợng và chất
lợng theo kế hoạch.
Tổ chức và chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch, tiến độ sản xuất tháng,
tuần, ngày cho toàn công ty phối hợp với kế toán trởng dự toán chi phí sản xuất
và hiệu quả kinh doanh sản phẩm mới.
Nghiên cứu, xây dựng phơng hớng các kế hoạch tiến bộ kỹ thuật lâu dài
hàng năm cho công ty.
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT


Đảm bảo mối quan hệ công tác của giám đốc, công ty với bên ngoài. quản
lý và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ hành chính, xác nhận các văn bản giấy tờ về
hành chính quản trị đợc giám đốc uỷ quyền. Lu trữ đánh máy, in ấn tài liệu
phát các văn bản báo cáo theo quy định. Quản lý con dấu, quản lý tổ chức tốt
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT

Bùi Văn Chuyền
K49QTKD

18
công tác thông tin liên lạc tỏng nội bộ công ty, hệ thống đienẹ báo trong công ty
từ bên trong ra bên ngoài, quản lý các thiết bị máy in, máy chữ. Phụ vụ tiếp khác,
thực hiện về sinh công cộng,vệ sinh nơi làm việc của bộ phanạ lãnh đạo.
Tổ chức quản lý ô tô con cả về thiết bị con ngời và tổ chức điều vận:
2.2.2. Phòng tổ chức lao động.
Phòng tổ chức lao động là một đơn vị trực thuộc giám đốc công ty có chức
năng thammu cho giám đốc về lĩnh vựctổ chức nhân sự đào tạo và chế độ chính
sách đối với ngời lao động trong toàn công ty.
* Nhiệm vụ.
- Nghiên cứu cải tiến cơ cấu tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý các hệ
thống, các biện pháp làm việc của bộ máy quản lý.
Trên cơ sở các quy định của Nhà nớc tổ chức xây dựng các chức danh và
tiêu chuẩn nghiệp vụ của viên chức trong phạm vi công ty.
- Làm các thủ tục tuyển dụng, tiepé nhận , bố trí, thuyên chuyển cho thôi
việc đối với công nhân viên chức theo pháp luật hiện hành và các quy định cụ thể
của giámđốc.
Điều động bố trí sắp xếp CBCNV trong nội bộ công ty.
Quản lý theo dõi điều kiện làm việc và phân phối thu nhập quan tâm đến
đời sống của ngời lao động trong công ty. Nhận và quản lý hồ sơ CBCNV.

thành kế hoạch cho các đơn vị trực thuộc.
Hớng dẫn ghiệp vụ công tác kế hoạch hoá cho các dơdoanh nghiệp vị và
nhân viên kế hoạch ở các đơn vị trong toàn công ty.
2.2.4.Phòng tài chính kế toán.
* Chức năng.
Phòng tài chính kế toán là đơnvị trực thuộc giám đốc công ty có chức năng
tham mu giúp cho giám đốc quản lý tổ chức và thực hiện công tác tài chính kê
toán, hạch toán thống kê, báo cáo theo quy định. * Nhiệm vụ:
Ghi chép, phản ánh chính xác, lập thời, liên tục, có hệ thống về số liệu và
tình hình biến động của lao động vật t, tiền vốn tình hình thanh toán, chi phí sản
xuất, tổng sản phẩm, kết quả lỗ lãi và các khoản thanh toán với cấp trên theo đúng
chế độ kế toán đồng thời đảmbảo yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của công ty.
Thu thập tổng hợp số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty,
phục vụ cho việc lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, phục vụ cho
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT

Bùi Văn Chuyền
K49QTKD

20
công tác hạch toán kinh tế thông tin kinh tế phân tích hoạt động kinh tế và lapạ
báo cáo theo quy định hiện hành.
Kiểm tra việc thực hiện các chế độ hạch toán, chế độ quản lý kinh tế tài
chính của Nhà nớc trong phạm vi công ty nhằm phát hiện, ngăn chặn các hiện
tợng tham ô, lãng phí, xâmphạm tài sản hội chủ nghĩa. Phát hiện và động viên
mọi khả năng tiềm tàng của công ty nhằm đa vào sử dụng cso kết quả sử dụng

Lu trữ các hồ sơ tài liệu kỹ thuật. Xây dựng và tổng hợp các báo cáo vê
công tác quản lý kỹ thuật của công ty.
Phối hợp với phòng tổ chức lao động tỏng việc soạn thảo các nội dung phục
vụ nâng cấp nâng bậc hàng năm cho công nhân, bồi dỡng nâng cao tay nghề cho
công nhân, giám sát chấm điểm và xác định kết quả bài thi.
Giúp giám đốc xét duyệt các sáng kiến cải tiến kỹ thuật đầu t đổi mới
trang thiết bị máy móc dây truyền công nghệ.
Thực hiện công tác kiểm tra định kỳ về kỹ thuật và công tác bảo dỡng sửa
chữa máy móc , trang thiết bị phục vụ sản xuất của công ty.
Đề xuất phơng hớng biện pháp cà kế hoạch kỹ thuật an toàn cũng với kế
hoạch sản xuất hàng năm, Hớng dẫn kiểm tra đôn đốc thi hành các chỉ thị, Nghị
quyết, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm.
Theo dõi hớng dẫn đôn đốc thực hiện các biến đề phòng tai nạn lao động
và có sự cố theo qui định của Nhà nớc và của Bộ. Tổ chức phổ biến rút kinh
nghiệm.
2.2.6 Phòng KCS
* Chức năng.
Phòng KCS hay phòng kiểm tra chata slợng sản phẩm là doanh nghiệp vị
trực thuộc ban giám đốc công ty có chức năng tham mu và đề xuất các biện pháp
nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm của công ty.
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT

Bùi Văn Chuyền
K49QTKD

22
* Nhiệm vụ:
Kiểm tra chất lợng sản phẩm, bán thành phẩm (trong quá trình sản xuất từ
khâu đầu đến khâu cuối)nguyên nhiên vật liệu, thiết bị dụng cụ và đồ gá lắp mua

Bùi Văn Chuyền
K49QTKD

23
Nghiên cứu tổ chức chỉ đạo thực hiện các chỉ thị nghị quyết, nội qui, quy
chế bảo vệ an ninh chính trị và trật tự trong công ty.
Kết hợp với các đoàn thể trong công ty tuyên truyền giáo dục CBCNV thực
hiện nghiêm chỉnh đờng lối chính sách của Nhà nớc, xây dựng và đẩy mạnh
phong trào an ninh tổ quốc, bảo vệ tài sản của công ty và tài sản XHCN.
Xây dựng và hoàn thiện nội quy, quy chế trong công tác bảo vệ. Giám sát
việc chấp hành nội quy và quy chế bảo vệ và ra vào Công ty. Tiến hành công tác
tuần tra canh gác.
II.các điều kiện đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh tại công ty Quy chế Từ Sơn
Công Từ Sơn đợc thành lập với nhiệm vụ chính là sản xuất các loại
bulong, đai ốc,vít các loại theo tiêu chuẩn Việt Nam với tính lắp đặt. Sản phẩm
của công ty đã có nhiều đóng góp quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân cũng
nh góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nớc.
Trớc đây do công ty là doanh nghiệp Nhà Nớc đợc Nhà Nớc đầu t
vốn và hoạt động theo cơ chế bao cấp giao nộp sản phẩm. Do đó, từ khi chuyển
đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc. Công ty
mơi thực sự đi vào sản xuất kinh doanh và đã gặp phải khong ít những khó khăn
trong công tác quản lý cũng nh trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh những năm gần đây.
Cũng nh các bộ máy quản lý của các doanh nghiệp hiện nay trên thị
trờng. Tại công ty quy chế Từ Sơn việc tăng năng suất lao động có ảnh hởng rất
lớn đến kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nói cách khác kết quả của
hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh hiệu quả của năng suất lao động của
công ty . Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Quy chế Từ Sơn
những năm gần đây có nhiều kết quả khả quan đợc thể hiện qua biểu sau:

đến sự phát triển của công ty .Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động của
công ty là không tốt .Nguyên nhậ chính của giảm doanh thu là do giảm của năng
suất lao động bình quân của công nhân giảm xuống .Hiệu quả sử dụng lao động
bị tác đọng bởi nhiều yếu tố nh chất lợng lao động của công ty , nguyên vật
liệu , kế hoạch của công ty, ảnh hởng của thị trờng , các đối thủ cạnh tranh ,và
hệ thống máy móc thiết bị của công ty những yếu tốt trên có tác động trực tiếp ,
gián tiếp đến kế hoạch sản xuất ,thị trờng tiêu thụ sản phẩm , doanh thu , lợi
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT

Bùi Văn Chuyền
K49QTKD

25
nhuận của công ty Nếu các bộ phân chức năng của công ty không có những giải
pháp khắc phục tình trạng trên sẽ dẫn đén tình trạng thua nỗ, phá sản của công ty
trong tơng lai .Vì thế bộ phận quản lý của công ty phải vạch ra những kế hoach
phát triển của công ty trong thời gian xắp tới nh , mua sắm thêm máy móc thiết
bị , tổ chức đào tạo lại lực lợng lao động , giảm bớt lực lợng lao động gián tiếp,
bố trí lại bộ phận quản lý cho hợp lý , giảm bớt cồng kềnh để nâng cao hiệu quả
lao động trong công ty
2. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật
Với diện tích nhà xởng 1456 m
2
là điều kiện thuận lợi cho công ty mở
rộng quy mô sản xuất xây dựng những phân xởng mới để sản xuất những sản
phẩm đáp ứng nhu cầu thị trờng
2.1 điều kiện về máy móc thiết bị
Số lợng máy móc: trong những năm gần đây nhằm tạo u thế trong cạnh
tranh công ty đã mạnh dạn đầu t chiều sâu bằng nguồn vốn tự bổ sung để mua


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status