đồ án công nghệ thông tin Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh chuyên ngành Công nghệ thông tin-Module Listening - Pdf 26

Đồ án tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh CNTT
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
LỜI NÓI ĐẦU 3
Chương I: Cơ sở lý thuyết 4
Chương II: Công cụ lập trình 13
Chương III Xây dựng chương trình hỗ trợ học tiếng Anh chuyên
ngành Công nghệ thông tin 34
Tài liệu tham khảo 49
KẾT LUẬN 50
Nguyễn Thị Thanh Nhàn-CT702
Trang 1
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh CNTT
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Công nghệ
thông tin - Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, những người đã dạy dỗ,
trang bị cho em những kiến thức bổ ích trong bốn năm học để em có đủ
kiến thức thực hiện tốt đề tài : “Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng
Anh chuyên ngành Công nghệ thông tin-Module Listening”.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn xâu sắc nhất tới thầy giáo Thạc sĩ
Nguyễn Trọng Thể, người đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để em hoàn
thành quá trình thực tập và làm đồ án tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè
đã quan tâm, động viên giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho em trong quá
trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành tốt đồ án này.
Hải Phòng, tháng 7 năm 2007
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Nguyễn Thị Thanh Nhàn-CT702
Trang 2
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh CNTT

1.1. Học tiếng Anh
Học ngoại ngữ chính là quá trình biến “những âm thanh và con chữ vô
nghĩa thành những biểu tượng có nghĩa” đối với chính mình. Thế nhưng
những âm thanh và con chữ ấy lại quá phong phú với rất nhiều biến tấu
tinh tế, hàm chứa cả một nền văn hóa nên lẽ dĩ nhiên chẳng có một
phương pháp nào có thể thông hiểu một ngôn ngữ trong vòng 21 ngày.
Điều này cũng nói lên rằng chỉ có ngữ cảnh và sự trải nghiệm qua một
thời gian dài mới có thể giúp chúng ta nắm vững được một ngoại ngữ.
Học tiếng Anh cũng vậy.
Sau đây là một số lời khuyên chung chung có thể sẽ hữu ích với
những ai thích học tiếng Anh:
 Cần hiểu rất rõ tại sao bạn muốn học tiếng Anh. Bạn cần tiếng Anh
để phục vụ cho nghề nghiệp của mình hay để giúp bạn xin việc,
hay để nói chuyện với những người nói tiếng Anh, hay để giúp bạn
trong việc học?
 Cần biết rõ bạn muốn tiếng Anh của mình giỏi tới mức độ nào. Bạn
muốn giỏi tiếng Anh tới mức nào về các kỹ năng nói, nghe, đọc và
viết?
 Hãy thử hình dung và có khái niệm thật rõ về chính mình khi bạn
đã đạt được trình độ tiếng Anh ở mức thành thạo mà bạn muốn.
Liệu bạn sẽ nhìn và nghe thấy gì và bạn sẽ cảm thấy như thế nào?
 Nếu có thể hãy đăng ký theo học một khóa tiếng Anh. Nếu không
thể làm được điều đó thì hãy tự đặt mình trong bối cảnh mà bạn
cần phải dùng tiếng Anh
Nguyễn Thị Thanh Nhàn-CT702
Trang 4
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh CNTT
 Hãy tìm kiếm các cơ hội học và sử dụng tiếng Anh. Hãy nói tiếng
Anh bất cứ khi nào có thể. Hãy nghe đài và CD bằng tiếng Anh,
đọc và viết bằng tiếng Anh. Nếu bạn tìm những cơ hội như vậy thì

Để học tiếng anh chuyên ngành CNTT, trước hết chúng ta nên có vốn
từ vựng nhất định. Và để học được, chúng ta cần phải hiểu về chúng:
 Có nhiều cách phân loại từ trong tiếng Anh và chưa có cách náo là
hoàn hảo cả. Theo truyền thống người ta thường phân loại từ theo 8
dạng sau:
- Danh từ (Noun): là tên gọi người, đồ vật, sự kiện hay nơi
chốn.
- Đại từ (Pronouns): là từ dùng thay cho danh từ để danh từ
đó không bị lặp lại nhiều lần.
- Tính từ (Adjectives): là từ cung cấp tính chất cho danh từ,
làm cho danh từ rõ nghĩa hơn, chính xác và đầy đủ hơn.
- Động từ (Verb): là từ diễn tả một hành động, một tình trạng
hay cảm xúc. Nó xác định chủ từ làm hay chịu đựng một điều gì
đó.
- Trạng từ (Adverb): là từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay
một trạng thái khác. Tương tự như tính từ, nó làm cho các từ mà
nó bổ nghĩa rõ ràng, đầy đủ và chính xác hơn.
- Giới từ (Prepositions): là những từ dùng với danh từ và đại
từ chỉ mối tương quan giữa từ này với các từ khác, thường là nhằm
mối tương quan về hoàn cảnh, thời gian hay vị trí.
- Liên từ (Conjuctions): là từ nối các từ (word), ngữ (Phrase)
và câu (sentence) lại với nhau.
Nguyễn Thị Thanh Nhàn-CT702
Trang 6
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh CNTT
- Thán từ (Interjections): là từ diễn tả tình cảm, cảm xúc đột
ngột không ngờ. Các từ này không can thiệp vào ngữ pháp câu.
Có nhiều từ đảm nhiệm nhiều loại chức năng khác nhau và do
đó có thể xếp vào nhiều loại từ khác nhau.
Thông qua cách phân loại, người đọc có thể nắm bắt từ một

word”, nên dịch và hiểu theo ngữ cảnh, tìm trọng tâm của câu và
ghi nhớ ý nghĩa của nó.
 Một điểm đáng chú ý nữa là khi học tiếng Anh CNTT, người học
không nên học tràn lan các chuyên ngành cùng lúc mà hãy nên đầu
tư vào từng chuyên ngành riêng biệt. Vì như thế người học có thể
nắm được mạch của chuyên ngành mình đang học cũng như các từ
vựng liên quan đến chuyên ngành đó.
1.2.2. Ngữ pháp
Học ngữ pháp thôi chắc chắn là không đủ để giúp bạn học giỏi tiếng
nh, Nhưng lại là nền tảng cho vốn kiến thức của bạn sau này. Bạn hãy coi
ngữ pháp là một bài tập sinh lý mà các cầu thủ hay vận động viên vẫn
làm: những bài tập đều đặn để chuận bị trước trận đấu quan trọng.
Trước nhất, để hiểu được tiếng Anh thông thường chúng ta nên nắm rõ
các dạng ngữ pháp cơ bản sau:
 Các thì của động từ:
• Hiện tại (Present) -Hiện tại đơn giản (Simple
Present).
-Hiện tại tiếp diễn (Present Progressive).
-Hiện tại hoàn thành (Present Perfect ).
-Hiện thại hoàn thành tiếp diễn (Present
Perfect Progressive).
• Quá khứ (Past) -Quá khứ đơn giản (Past Simple).
-Quá khứ tiếp diễn (Past Progressive).
-Quá khứ hoàn thành (Past Perfect).
-Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past
Perfect progressive).
Nguyễn Thị Thanh Nhàn-CT702
Trang 8
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh CNTT
• Tương lai (Future) -Tương lai đơn giản (Simple Future).

Đồ án tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh CNTT
- Không có hiểu biết về lĩnh vực đang nghe.
Yêu cầu đặt ra: Làm sao để những người học tiếng Anh có thể nghe
hiểu tiếng Anh thật tốt và rộng hơn nữa là giao tiếp (nghe và nói) bằng
tiếng Anh thật tốt (vì kỹ năng nghe luôn đi kèm với kỹ năng nói).
Tuy nhiên, viêc học đó sẽ không quá khó đối với những người chăm
chỉ và có phương pháp học đúng cách. Nhưng như thế nào là học đúng
cách? Qua tổng kết và thu thập kinh nghiêm thì có một số phương pháp
sau:
Giai đoạn 1: Sơ cấp - Trung cấp
B1: Nghe cả đoạn: 3 lần để nắm nội dung chính.
B2: Nghe từng câu một. Chú ý đến những điểm nhấn trọng âm,
ngữ điệu. Nói lại theo băng, đĩa đến khi nào thấy nhuyễn thì thôi.
B3: Nghe lại cả đoạn. Nói lại bằng tiếng Anh nội dung chính
của đoạn vừa nghe.
Giai đoạn 2: Trung cấp (intermediate) trở lên.
B1: Nghe và chép chính tả. Đồng thời nhắc lại theo đúng trọng
âm, ngữ điệu, nhịp điệu.
B2: Nghe và ghi lại nội dung chính của cả bài.
Giai đoạn 3: Nghe và nói lại nội dung chính của cả đoạn, bài.
Giai đoạn 4: Dành cho chuyên nghiệp.
Tập dịch cabin. Có nghĩa là băng, người nói tiếng Anh và mình
dịch tiếng Việt và ngược lại. Lúc đầu chậm và sau nhanh dần.
Ngoài ra, còn một số phương pháp khác tuy không theo trình tự bài
bản nhưng cũng giúp ích rất nhiêu trong việc luyện kỹ năng nghe:
- Tách bỏ đi những thông tin không cần thiết, chú
tâm những thông tin quan trọng để nắm bắt chủ ý bài viết,
không cần phải nghe đầy đủ và hiểu nghĩa từng từ một.
Nguyễn Thị Thanh Nhàn-CT702
Trang 10

Nguyễn Thị Thanh Nhàn-CT702
Trang 11
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh CNTT
- Kết hợp việc nghe hiểu từ ngữ tiếng Anh với
việc hình dung hành động cụ thể trong đầu mình.
- Nên thường xuyên nghe hiểu các tình huống
tiếng Anh trong giao tiếp để tạo phản xạ nghe nhanh khi
gặp tình huống thực tế.
Trên đây là một số phương pháp học nghe tiếng Anh nói chung cũng
như tiếng Anh chuyên ngành CNTT nói riêng. Các phương pháp trên sẽ
giúp ích rất nhiều cho người học trong quá trình học tiếng Anh chuyên
ngành CNTT nếu ứng dụng một cách linh hoạt cùng với những công cụ
hỗ trợ hữu ích.
Nguyễn Thị Thanh Nhàn-CT702
Trang 12
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh CNTT
Chương II: Công cụ lập trình
2.1. Ngôn ngữ C#
C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, với khoảng 80 từ khoá và hơn mười
kiểu dữ liệu dựng sẵn, nhưng C# có tính diễn đạt cao. C# hỗ trợ lập trình
có cấu trúc, hướng đối tượng, hướng thành phần (component oriented).
Trọng tâm của ngôn ngữ hướng đối tượng là lớp. Lớp định nghĩa kiểu
dữ liệu mới, cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hướng cần giải quyết. C#
có những từ khoá dành cho việc khai báo lớp, phương thức, thuộc tính
(property) mới. C# hỗ trợ đầy đủ khái niệm trụ cột trong lập trình hướng
đối tượng: đóng gói, thừa kế, đa hình.
C# hỗ trợ khái niệm giao diện, interfaces (tương tự Java). Một lớp chỉ
có thể kế thừa duy nhất một lớp cha nhưng có thế thực thi nhiều giao
diện.
C# có kiểu cấu trúc, struct (không giống C++). Cấu trúc là kiểu nhẹ

tắt là phương thức) của lớp đó. Một phương thức là một hàm (phương
thức thành viên còn gọi là hàm thành viên). Các phương thức định nghĩa
những gì mà một lớp có thể làm.
Phương thức thường đưa ra tên của hành động như là WriteLine( ) hay
AddNumbers( ). Tuy nhiên có một lớp phương thức có tên dặc biệt
Main(), nó không diễn tả một hành động nhưng được chỉ định rõ với CLR
đó là phương thức chính đầu tiên cho lớp của bạn. Khi một chương trình
bắt đầu, CLR sẽ gọi hàm main() đầu tiên và bất cứ chương trình C# nào
cũng phải có hàm main().
Sự khai báo phương thức là một liên hệ giữa người tạo ra phương thức
và người thực hiện phương thức. Giống như là người viết phương thức và
người sử dụng phương thức là một, nhưng thực tế thì không hoàn toàn
Nguyễn Thị Thanh Nhàn-CT702
Trang 14
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh CNTT
như vậy. Nó có thể là do một thành viên trong đội phát triển sẽ tạo ra
phương thức và người lập trình viên khác sẽ sử dụng lại nó.
Để khai báo một phương thức, bạn phải chỉ định giá trị trả về của nó.
Khi khai báo phương thức phái có dấu ngoặc đơn (), và lúc có chấp nhân
truyền tham biến, lúc không. Giá trị trả về cho người sử dụng biết kiểu dữ
liệu đó trả về khi phương thức chạy xong. Một số phương thức không trả
về một giá trị cụ thể, gọi là trả về kiểu void và được khai báo bằng từ
khóa void. Và trong C#, một phương thức bắt buộc phải trả về một kiểu
giá trị cụ thể hoặc kiểu void.
2.4. Các kiểu
C# buộc phải khai báo kiểu của đối tượng được tạo. Khi kiểu được
khai báo rõ ràng, trình biên dịch sẽ giúp ngăn ngừa lỗi bằng cách kiểm tra
dữ liệu được gán cho đối tượng có hợp lệ không, đồng thời cấp phát đúng
kích thước bộ nhớ cho đối tượng.
C# phân thành hai loại: loai dữ liệu dựng sẵn (intrinsic (built-in)) và

double
8 Double
Số thực (≈ ±5.0*10-324 ≈
±1.7*10308)
decimal 8 Decimal
số có dấu chấm tĩnh với 28 ký số và
dấu chấm
long
8
Int64
Số nguyên có dấu (-
9223372036854775808
9223372036854775807)
ulong 8 Uint64
Số nguyên không dấu (0
0xffffffffffffffff.)
2.4.1. Chọn một kiểu định sẵn
Tuỳ vào từng giá trị muốn lưu trữ mà ta chọn kiểu cho phù hợp. Nếu
chọn kiểu quá lớn so với các giá trị cần lưu sẽ làm cho chương trình đòi
hỏi nhiều bộ nhớ và chạy chậm. Trong khi nếu giá trị cần lưu lớn hơn
kiểu thực lưu sẽ làm cho giá trị các biến bị sai và chương trình cho kết
quả sai.
Kiểu char biểu diễn một ký tự Unicode. Ví dụ “\u0041” là ký tự “A”
trên bảng Unicode. Một số ký tự đặc biệt được biểu diễn bằng dấu “\”
trước một ký tự khác.
Các ký tự đặc biệt thông dụng:
Ký tự Nghĩa
\’ dầu nháy đơn
\” dấu nháy đôi
\\ dấu chéo ngược “\”

lúc khai báo.
int x; // khai báo biến trước
x = 5; // sau đó khởi gán giá trị và sử dụng
int y = x; // khai báo và khởi gán cùng lúc
2.5.2. Hằng
Hằng là một biến nhưng giá trị không thay đổi theo thời gian. Khi cần
thao tác trên một giá trị xác định ta dùng hằng. Khai báo hằng tương tự
khai báo biến và có thêm từ khóa const ở trước. Hằng một khi khởi động
xong không thể thay đổi được nữa.
const int HANG_SO = 100;
2.5.3. Kiểu liệt kê
Enum là một cách thức để đặt tên cho các trị nguyên (các trị kiểu số
nguyên, theo nghĩa nào đó tương tự như tập các hằng), làm cho chương
trình rõ ràng, dễ hiểu hơn. Enum không có hàm thành viên. Ví dụ tạo một
enum tên là Ngay như sau:
enum Ngay {Hai, Ba, Tu, Nam, Sau, Bay, ChuNhat};
Theo cách khai báo này enum ngày có bảy giá trị nguyên đi từ 0 =
Hai, 1 = Ba, 2 = Tư … 7 = ChuNhat.
Mặc định enum gán giá trị đầu tiên là 0 các trị sau lớn hơn giá trị trước
một đơn vị, và các trị này thuộc kiểu int. Nếu muốn thay đổi trị mặc định
này ta phải gán trị mong muốn.
Cú pháp chung cho khai báo một kiểu enum như sau
Nguyễn Thị Thanh Nhàn-CT702
Trang 18
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh CNTT
[attributes] [modifiers] enum identifier [:base-type]
{
enumerator-list
};
attributes (tùy chọn): các thông tin thêm (đề cập sau)

Ví dụ:
int x; // là một câu lệnh
x = 23; // một câu lệnh khác
Ngoài các câu lệnh bình thường như trên, có các câu lệnh khác là: lệnh
rẽ nhánh không điều kiện, rẽ nhánh có điều kiện và lệnh lặp.
2.7.1. Các lệnh rẽ nhánh không điều kiện
Có hai loại câu lệnh rẽ nhánh không điều kiện. Một là lệnh gọi phương
thức: khi trình biên dịch thấy có lời gọi phương thức nó sẽ tạm dừng
phương thức hiện hành và nhảy đến phương thức được gọi cho đến hết
phương thức này sẽ trở về phương thức cũ.
Cách thứ hai để tạo các câu lệnh rẽ nhánh không điều kiện là dùng từ
khoá: goto,break, continue, return, hay throw. Cách từ khóa này sẽ được
giới thiệu trong các phần sau.
2.7.2. Lệnh rẽ nhánh có điều kiện
Các từ khóa if-else, while, do-while, for, switch-case, dùng để điều
khiển dòng chảy chương trình. C# giữ lại tất cả các cú pháp của C++,
ngoại trừ switch có vài cải tiến.
a. Lệnh If else …
Cú pháp:
if ( biểu thức logic )
khối lệnh;
hoặc
if ( biểu thức logic )
khối lệnh 1;
else
Nguyễn Thị Thanh Nhàn-CT702
Trang 20
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh CNTT
khối lệnh 2;
Ghi chú: Khối lệnh là một tập các câu lện trong cặp dấu “{…}”.

chuyên nghiệp khuyên không nên dùng câu lệnh này vì nó phá vỡ tính
cấu trúc của chương trình.
Cách dùng câu lệnh này như sau: (giống như trong C++)
1. Tạo một nhãn
2. goto đến nhãn đó.
b. Vòng lặp while
Cú pháp:
while ( biểu_thức_logic )
khối_lệnh;
Khối_lệnh sẽ được thực hiện cho đến khi nào biểu thức còn đúng. Nếu
ngay từ đầu biểu thức sai, khối lệnh sẽ không được thực thi.
c. Vòng lặp do … while
Cú pháp:
do
khối_lệnh
while ( biếu_thức_logic )
Khác với while khối lệnh sẽ được thực hiện trước, sau đó biệu thức
được kiểm tra.Nếu biểu thức đúng khối lệnh lại được thực hiện.
d. Vòng lặp for
Cú pháp:
for ( [khởi_tạo_biến_đếm]; [biểu_thức]; [gia_tăng_biến_đếm] )
khối lệnh;
e. Câu lệnh break, continue, và return
Cả ba câu lệnh break, continue, và return rất quen thuộc trong C++
và Java, trong C#, ý nghĩa và cách sử dụng chúng hoàn toàn giống với
hai ngôn ngữ này.
2.8. Toán tử
Nguyễn Thị Thanh Nhàn-CT702
Trang 22
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh CNTT

Trang 23
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh CNTT
2.8.6. Thứ tự các toán tử
Đối với các biểu thức toán, thứ tự ưu tiên là thứ tự được qui định trong
toán học. Còn thứ tự ưu tiên thực hiện của các nhóm toán tử được liệt kê
theo bảng dưới đây
Thứ tự ưu tiên của các nhóm toán tử (chiều ưu tiên từ trên xuống)
Nhóm

toán

tử
Toán

t

Ý

nghĩa
Primary

(chính)
{x}

x.y

f(x)

a[
x]


-
cộng,

trù
Dịch

bít
<<

>>
Dịch

trái,

dịch

phải
Quan

hệ
<

>

<=

>=

is

trên

bit
&


trên

bit.
XOR
^
Xor

trên

bit
OR
|
hoặc

trên

bit
Điều kiện AND
&&
Và trên biểu thức điều kiện
Điều kiện OR
||
Hoặc trên biểu thức điều kiện
Điều kiện

loại kiểu truy xuất sau:
- public: Truy xuất mọi nơi
- protected: Truy xuất trong nội bộ lớp hoặc trong các lớp con
- internal: Truy xuất nội trong chương trình (assembly)
- protected internal: Truy xuất nội trong chương trình (assembly) và
trong các lớp con
- private (mặc định): Chỉ được truy xuất trong nội bộ lớp
b. Các tham số của phương thức
Mỗi phương thức có thể không có tham số mà cũng có thể có nhiều tham
số. Các tham số theo sau tên phương thức và đặt trong cặp ngoặc đơn.
2.10.2. Tạo đối tượng
a.Constructor
Constructor là phương thức đầu tiên được triệu gọi và chỉ gọi một lần
khi khởi tạo đối tượng, nó nhằm thiết lập các tham số đầu tiên cho đối
tượng. Tên Constructor trùng tên lớp, còn các mặt khác như phương thức
bình thường.
Nguyễn Thị Thanh Nhàn-CT702
Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status