Sáng kiến kinh nghiệm Giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, trường mầm non Đức Chính - Pdf 26

LỜI NÓI ĐẦU
Môi trường đang bị hủy hoại nghiêm trọng, gây lên sự mất cân bằng sinh
thái, cạn kiệt các nguồn tài nguyên, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
Mỗi năm, trên thế giới có hơn 22 vạn người chết vì các bệnh tật do nguồn
nước bị ô nhiễm và môi trường mất vệ sinh gây ra ( Số liệu lấy trong đề tài
CNKH cấp bộ, mã số B2020-49-08, Vụ giáo viên chủ trì). Một trong những
nguyên nhân cơ bản gây nên tình trạng trên, là do sự thiếu hiểu biết, thiếu ý
thức cuả con người. Sự thiếu hiểu biết thiếu ý thức cuả con người gây ô
nhiễm môi trường và suy thoái môi trường. Vì vậy hiểu biết về môi trường và
giáo dục bảo vệ môi trường, đã trở thành vấn đề cấp bách có tính chiến lược
toàn cầu, Giáo dục bảo vệ môi trường (BVMT) là nhiệm vụ quan trọng trong
việc đào tạo thế hệ trẻ ở các ngành học và được quan tâm ngay từ bậc học
đầu tiên đó là : Giáo dục mầm non
Các nhà tâm lý học đều cho rằng, ngay từ lứa tuổi Mầm Non trẻ đã hình
thành nề nếp thói quen, những phẩm chất đạo đức. Trong chương trình chăm
sóc- giáo dục trẻ Mầm Non mới, nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
( BVMT) cho lứa tuổi mầm non được tích hợp trong từng chủ đề. Tích hợp
vào các nội dung hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ hằng ngày .
Một trong những chủ đề không thể thiếu khi tổ chức giáo dục BVMT cho trẻ
Mầm Non đó là : Chủ điểm thế giới động vật, ở chủ điểm này cho trẻ biết về:
Điều kiện sống của động vật; Mối quan hệ qua lại của động vật với môi
trường; Mối quan hệ của con người với động vật. Từ đó hình thành kỹ năng,
thái độ chăm sóc, bảo vệ động vật cho trẻ. Muốn vậy phải có sự tổ chức
hướng dẫn của người lớn và đặc biệt là của giáo viên Mầm Non.
Vì thời gian có hạn, đề tài được nghiên cứu lần đầu, nên những vần đề nghiên
cứu trong đề tài của em còn nhiều thiếu sót. Vì vậy kính mong cô xem xét, bổ
xung cho em những ý kiến, những kinh nghiệm quý báu để đề tài của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

trường chủ yếu là do sự thiếu hiểu biết, thiếu ý thức của con người về việc giữ
gìn bảo vệ môi trường gây nên. Vì vậy vấn đề bảo vệ môi trường là rất cấp
2
bách, rất cần thiết. Môi trường hiện nay đang là vấn đề nóng bỏng của mỗi
quốc gia, dù đó là quốc gia phát triển hay đang phát triển. Bảo vệ môi trường
ngày nay đã trở thành một trong những chính sách quan trọng của Đảng và nhà
nước ta. Giáo dục bảo vệ môi trường có vai trò đặc biệt quan trọng
“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” Đó là khẩu hiệu hành động của
mỗi người trong toàn xã hội , đối với trẻ thơ, với những chủ nhân tương lai cuả
đất nước. Ngày nay nhất là trong xu hướng phát triển và hội nhập. Con người
ngày càng nhận thức đúng đắn, được đánh giá toàn diện sâu sắc giúp cho sự
hình thành và phát triển toàn diện cho trẻ, vì thế ngay từ bây giờ chúng ta phải
rèn luyện cho trẻ những thói quen nền nếp ngăn nắp gọn gàng, đồng thời phải
giáo dục cho trẻ những ý thức “Bảo vệ môi trường” để tạo ra một nền móng
vững chắc cho sự phát triển sau này của trẻ . Từ những lý do trên em thấy rằng
“ Giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi” là rất cần thiết. Vì vậy
em đã lựa chọ đề tài nghiên cứu “ Giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ mẫu giáo
5-6 tuổi, trường mầm non Đức Chính ” để đưa ra những biện pháp, cách thức
giáo dục tốt nhất góp phần nâng cao chất lượng “Giáo dục bảo vệ môi trường”
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU :
Tôi tiến hành nghiên cứu và đi đến hoàn thành đề tài này với mong muốn
đề ra nội dung, cách tổ chức giaó dục : Bảo vệ môi trường cho trẻ mẫu giáo 5-6
tuổi - trường mầm non Đức Chính thông qua chủ điểm: Thế giới động vật
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU :
Giáo dục bảo vệ môi trường, trong trường mầm non có thể thực hiện qua
tất cả các lĩnh vực và các chủ điểm, nhưng do điều kiện thời gian có hạn, nên
trong đề tài này em chỉ nghiên cứu: Tổ chức giáo dục bảo vệ môi trường cho
trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi thông qua chủ đề : “ Thế giới động vật”
IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
1. Tìm hiểu lý luận về giáo dục bảo vệ môi trường ở trường mầm non

- Nội dung điều tra
+ Sự cần thiết giáo dục bảo vệ môi trường trong trường mầm non
+ Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong trường mầm non
+ Các phương pháp, hình thức giáo dục bảo vệ môi trường trong quá trình
hướng dẫn trẻ khám phá khoa học về môi trường xung quanh ( Mẫu điều tra cụ
thể )
4
Phiếu điều tra
( Dành cho giáo viên mầm non trờng mầm non Đức Chính)
Xin đồng chí vui lòng cho biết quan điểm của mình về các vấn đề sau
( Đánh dấu X vào nội dung mà đồng chí cho là phù hợp )
Câu 1:Giáo dục bảo vệ môi trờng trong trờng là vấn đề:
Rt cn thit
Cn thit
Khụng cn thit
Cõu 2: Ch ó giỏo dc mụi trng cho tr qua nhng ni dung
Con ngi v mụi trng xung quanh
Con ngi vi ng vt, thc vt
Con ngi vi thiờn nhiờn
Con ngi vi ti nguyờn
Cõu 3: Giỏo dc BVMT ch cú th s dng nhng phng phỏp no:
Quan sỏt S dng hot ng to hỡnh
m thoi Tranh nh, mụ hỡnh
Trũ chi Th, truyn
Tho lun nhúm
Cõu 4: Giỏo dc BVMT cú th s cỏc hỡnh thc:
Hot ng hc Sinh hot hng ngy
Hot ng gúc Lao ng
Do chi L hi
Tham quan

thiết cho đời sống và sản xuất của con người gồm :
+ Một là, rừng tự nhiên : Có vai trò cung cấp nước, bảo tồn tính đa dạng
sinh học và phì nhiêu của đất, cung cấp nguồn gỗ, nguồn dược liệu, chất đốt và
cải thiện điều kiện sinh thái,…
+ Hai là, các thủy vực : có vai trò cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi
giải trí và các nguồn hải sản.
+ Ba là, động vật và thực vật :cung cấp lương thực, thực phẩm và các
nguồn gen quý hiếm
+ Bốn là, không khí, nhiệt độ, ánh sáng, mặt trời: để chúng ta hít thở, cây
cối ra hoa, kết trái
+ Năm là, các loại quặng, dầu mỏ : Cung cấp năng lượng và nguyên liệu
cho các hoạt động sản xuất
- Không những thế, Môi trường còn là nơi chứa đựng các phế thải do con
người và các loài sinh vật tạo ra trong hoạt động sản xuất và trong cuộc sống.
Thực tế trong cuộc sống cho thấy, trong quá trình sản xuất và tiêu dùng của cải
vật chất con người luôn đào thải ra các chất thải vào tự nhiên và quay trở lại
môi trường
7
- Hơn những thế môi trường còn là nơi lưu trữ và cung cấp nguồn thông
tin cho con người. Bởi vì chính môi trường là nơi :
+ Cung cấp sự ghi chép và lưu giữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hóa của vật
chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển của văn hóa loài người …
+ Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất tín hiệu và
báo động sớm các hiểm họa đối với con người và sinh vật sống trên trái đất
+ Lưu giữ và cung cấp cho con người các nguồn gen, các loài động vật,
thực vật các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp cảnh quan có giá trị
thẩm mỹ
3. Hiện trạng môi trường hiện nay:
3.1. Hiện trạng môi trường trên thế giới:
Môi trường trên thế giới hiện nay đang bị hủy hoại nghiêm trọng. Trong

2
vượt quá 2,7 lần so với cho phép
- Nhiều loại sinh vật bị đe dọa có loại bị tuyệt chủng tới 68 loài, 97 loài có
nguy cơ, 124 loài mất nơi cư trú
Nhìn chung công tác bảo vệ bảo vệ môi trường còn nhiều tồn tại. Hệ
thống luật pháp về môi trường chưa hoàn thiện. Ý thức tự giác bảo vệ môi
trường của người dân chưa cao. Đầu tư cho bảo vệ môi trường chưa đáp ứng
yêu cầu, còn dàn trải và thiếu hiệu quả. Các công cụ kinh tế chưa được áp dụng
mạnh trong quản lý môi trườn. Những yếu kém trên cùng với chất lượng môi
trường xuống cấp nhanh, đang đặt ra những thách thức lớn đối với công tác bảo
vệ môi trường trong tương lai.
II. GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1.Khái niệm về bảo vệ môi trường :
Bảo vệ môi trường là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành,
sạch sẽ đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn khắc phục hậu quả xấu do con
người và thiên nhiên gây ra cho môi trường. Khai thác và sử dụng hợp lý các
tài nguyên thiên nhiên
2.Khái niệm về giáo dục bảo vệ môi trường :
Như chúng ta đã biết, vai trò của giáo dục đặc biệt quan trọng. Khi con
người ta vì sự vô thức đã tàn phá chính môi trường trong đó họ đang sống thì
việc thức tỉnh họ là điều cần thực hiện. Khi con người đã có ý thức tự giác thì
việc giáo dục bảo vệ môi trường sẽ rất dễ dàng được thực hiện một cách có
hiệu quả
Giáo dục bảo vệ môi trường: Là quá trình thông qua các hoạt động giáo
dục chính quy và không chính quy, nhằm giúp cho con người có được sự hiểu
biết về kỹ năng, tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển của một xã hội
bền vững về sinh thái. Giáo dục bảo vệ môi trường là quá trình giáo dục có
mục đích, nhằm làm cho con người trong cộng đồng quan tâm đến các vấn đề
về môi trường, có thái độ, kỹ năng, có hành vi tốt trong việc bảo vệ môi trường
9

được rõ ràng
10
3.1.2.Sự phát triển trí nhớ:
Tuổi mẫu giáo trí nhớ không chủ định vẫn tiếp tục phát triển. Trí nhớ của
trẻ phát triển gắn liền với sự phát triển các hứng thú của trẻ. Trẻ nhớ tốt nêu
những sự vật và hiện tương rõ nét, ở lứa tuổi này, trí nhớ máy móc của trẻ lại
tốt hơn máy móc của người lớn và nó chiếm một vai trò đáng kể trong cuộc
sống của trẻ
Tên gọi các sự vật hiện tượng được liên hệ với các sự vật tương ứng giúp
trẻ ghi nhớ được tốt hơn. Nếu trẻ biết suy nghĩ về một sự vật hiện tượng nào đó
thì biểu tượng được trẻ giữ lại trong đầu sâu sắc hơn, đồng thời mang tính khái
quát hơn. Loại ghi nhớ ý nghĩa xuất hiện muộn hơn là ghi nhớ ý nghĩa máy
móc
Trẻ mẫu giáo lớn đã phát triển trí nhớ có chủ định đóng vai trò khá quan
trọng trong việc chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1
3.1.3. .Sự phát triển tư duy:
Tuổi mẫu giáo lớn xuất hiện tư duy trực quan hình tượng mới và những
yếu tố của kiểu tư duy lô gic mới. Bên cạnh phát triển tư duy trực quan hình
tượng vẫn mạnh mẽ như trước đây. Đó là kiểu tư duy trực quan - sơ đồ. Kiểu tư
duy này tạo ra cho trẻ một khả năng phản ánh những mối liên hệ tồn tại khách
quan, không bị phụ thuộc vào hành động hay ý muốn chủ quan của bản thân
đứa trẻ. Sự phản ánh mối liên hệ khách quan là điều kiện cần thiết để lĩnh hội
những chi tiết vượt ra khỏi khuôn khổ của việc tìm hiểu từng sự vật riêng lẻ
Tư duy trực quan- sơ đồ giúp trẻ một cách có hiệu lực để lĩnh hội tri
thức ở trình độ cao, từ đó mà hiểu được bản chất của sự vật hiện tượng.Tư duy
trực quan - sơ đồ phát triển sẽ dẫn đứa trẻ đến ngưỡng cửa của tư duy trừu
tượng, kiểu tư duy lô gic đã có thể xuất hiện từ ngay ở lứa tuổi mẫu giáo lớn,
khi trẻ biết sử dụng khá thành thạo các vật thay thế, khi đã phát triển tốt chức
năng kí hiệu của ý thức
3.1.4.Sự phát triển tưởng tượng:.

chứ không phải là từng sự vật riêng lẻ. Trẻ đã bước đầu hiểu rằng có thể biểu
thị một số sự vật hay một hiện tượng nào đó bằng từ ngữ hay kí hiệu khác khi
phải giải những bài toán tư duy độc lập. Trẻ có thể giải bài toán trí tuệ mà
không cần sử dụng trực tiếp đến hành động và biểu tượng
12
- Ngôn ngữ là phương tiện của tư duy.Trẻ mẫu giáo lớn ngôn ngữ cũng
đã phát triển đồng thời sự kết hợp thị giác và khứu giác, thính giác, giúp trẻ
nhận thức về các đồ dùng các sự vật một cách hoàn chỉnh hơn và có khả năng
diễn tả được đặc điểm của các đồ dùng, đồ vật, các sự vật đó. Trẻ có khả năng
chú ý chủ định vì vậy trẻ có thể nhận biết, phân biệt sự giống nhau và khác
nhau của 2-3 đối tượng, biết phân nhóm, phân loại đồ dùng, đồ chơi, các sự vật
hiện tượng theo dấu hiệu chung một cách khái quát .
*Sự phát triển tưởng tượng
Trẻ thường phóng đại hay thu nhỏ các sự vật, những gì mà trẻ chưa biết
thì lại được bổ xung bằng trí tưởng tượng. Trẻ tưởng tượng nhiều hơn, bay
bổng và rộng khắp. Thể hiện trong vẽ, xé, nặn, xây dựng. Ở một bức tranh cô
yêu cầu trẻ vẽ ngôi nhà trẻ có thể tưởng tượng vẽ thêm ông mặt trời, vườn hoa,
cây xanh,…
4.Giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
Quyết định của thủ tướng chính phủ số 1363 QĐ-TTG ngày 17/10/2010
về việc phê duyệt đề án đưa ra các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống
giáo dục quốc dân
Đối với giáo dục mầm non : Cung cấp cho trẻ em hiểu biết ban đầu về
môi trường sống của bản thân nói riêng và con người nói chung, biết cách sống
tích cực với môi trường, nhằm đảm bảo sự phát triển lành mạnh về cơ thể và trí
tuệ
4.1.Mục tiêu:
4.1.1. kiến thức:
- Trẻ có những hiểu biết ban đầu về môi trường sống của con người
- Trẻ có những kiến thức đơn giản về cơ thể, cánh chăm sóc và giữ gìn sức

vệ môi trường ở trẻ
4.2.1. Nội dung 1. Con người và môi trường
- Vệ sinh môi trường phòng/ nhóm/ lớp học, gia đình và làng xóm, lau chùi sắp
xếp đồ dùng, đồ chơi gọn gàng ngăn lắp
- Sống tiết kiệm, giữ gìn đồ dùng, đồ chơi, tiết kiệm trong sinh hoạt
- Quan tâm BVMT: Môi trường là nơi sinh sống của con người, phân biệt môi
trường tốt, xấu, các hành động bảo vệ môi trường
14
- Quan tâm chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên : Ích lợi của cây, con vật, hoa, quả;
Cách chăm sóc, bảo vệ cây,con, hoa, quả, BVMT.
4.2.2. Nội dung 2: Con người và thế giới động vật
- Đặc điểm của con, hoa, quả : Có nhiều cây cối, con vật khác nhau, chúng
sống ở các môi trường khác nhau và ăn các loại thức ăn khác nhau
- Sự thích nghi của cây cối, con vật với môi trường sống : Cây cối,con vật, là
những cơ thể sống, chúng cần thức ăn, nước, nhiệt độ, ánh sáng…
-Lợi ích của cây cối, con vật đối với con người và môi trường sống : Cây cối
con vật cung cấp cho con người thức ăn, thuốc chữa bệnh, quần áo để mặc, nhà
ở, làm trong sạch không khí giảm chất độc hại ,…
- Chăm sóc bảo vệ cây cối, con vật. Tác hại chặt phá rừng, giết các loại thú quý
hiếm. Trẻ tham gia chăm sóc và bảo vệ cây cối và các con vật
4.2.3. nội dung 3. Con người và hiện tượng thiên nhiên:
- Gió : Các loại gió khác nhau: Ích lợi và tác hại của gió; biện pháp tránh
gió( Đội mũ, bịt khăn, đóng cửa…)
- Nắng và mặt trời: Phân biệt mặt trời, mặt trăng, khi nào xuất hiện mặt trời,
mặt trăng; ích lợi và tác hại của nắng; Biện pháp tránh nắng
- Hạn hán: Hiện tượng, nguyên nhân, tác hại của hạn hán
- Mưa: Hiện tượng, nguyên nhân, lợi ích, tác hại của mưa
- Bão, lũ : Hiện tượng, nguyên nhân, và tác hại của bão lũ
4.2.4. Nội dung 4. Con người và tài nguyên:
- Tài nguyên đất : Tác dụng của đất, biện pháp bảo vệ đất

thể bị diệt chủng, lũ lụt xảy ra thường xuyên, không còn những cây thuốc quý
- Con người cần chăm sóc vật nuôi cây trồng :
+ Đối với vật nuôi : Cho ăn uống, tắm rửa, làm chuồng, tiêm phòng, làm tổ,
chăm sóc âu yếm những con vật gần gũi với con người
+ Biện pháp bảo vệ rừng: Không chặt phá rừng, đốt rừng, trồng rừng có người
chuyên bảo vệ rừng( Kiểm lâm), phòng cháy rừng
* Trẻ tham gia chăm sóc, bảo vệ động vật:
- Quan tâm đến động vật : Cho ăn, uống, làm vệ sinh chuồng trại, tạo điều kiện
sống cho động vật nuôi, cùng người lớn thay rửa bể cá,
1. Cách thức giáo dục:
16
Giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ được sử dụng tất cả các hình thức và
các biện pháp đã có trong chương trình chăm sóc giáo dục trẻ. Nhưng trong
giáo dục bảo vệ môi trường được sử dụng nhiều và có hiệu quả hơn đối với
hình thức và phương pháp sau :
5.1. Phương pháp :
* Nhóm phương pháp trực quan:
- Phương pháp quan sát:
+ Phương pháp quan sát là người giáo viên tổ chức cho trẻ khám phá các sự vật
hiện tượng xung quanh, thông có các giác quan một cách có mục đích
+ Tác dụng: Giúp trẻ khám phá các đặc điểm, các dấu hiệu đặc trưng, cấu tạo
của các con vật; Rèn luyên các năng lực quan sát và các giác quan cho trẻ; Rèn
khả năng chú ý ghi nhớ có chủ định; kích thích tính ham hiểu biết; Giáo dục trẻ
có thiện cảm gắn bó với các con vật .
- Sử dụng tranh ảnh :
+ Đối với trẻ mẫu giáo lớn cho trẻ xem tranh ảnh cỡ lớn, tranh có không gian
rộng có nhiều đối tượng, thể hiện một chủ đề, khi xem tranh giáo viên cần giúp
trẻ tri giác xem trong tranh có những đối tượng nào
- Sử dụngmô hình: là hình mẫu thu nhỏ hoặc phóng to của các đối tượng nó là
phương tiện phát huy sáng tạo; mô hình phải mang tính tổng hợp, sinh động,

thẩm mỹ, thậm chí lao động cho trẻ
- Phương pháp sử dụng hoạt động tạo hình: Củng cố và làm chính xác hóa
đôí tượng được làm quen; Phát triển khả năng tưởng tượng, khiếu thẩm mỹ và
tính sáng tạo.
- Phương pháp thí nghiệm: Thí nghiệm sự nảy mầm của cây, nước bốc hơi.
Trong quá trình dạy học phải phối hợp các phương pháp một cách linh hoạt
5. 2. Hình thức:
- Dạo chơi trong thiên nhiên : Tạo cho trẻ tiếp xúc với thiên nhiên nhằm thu
thập, tích lũy kiến thức về MTXQ, giáo dục tình cảm của trẻ đối với thiên
nhiên, Ý thức bảo vệ giữ gìn thiên nhiên, rèn kỹ năng quan sát và kỹ năng vận
động
- Tham quan : Nhằm mở kiến thức cho trẻ về thế giới xung quanh: ;tích lũy
kiến thức, thu thập kiến thức. Giáo dục cho trẻ sự gần gũi, yêu quý con vật, yêu
quê hương đất nước, rèn kỹ năng quan sát.
18
- Sinh hot hng ngy : Nh n tra, ng tra, n chiu, v sinh. Cng c
kin thc, rốn k nng, thúi quen
- Hot ng lao ng : Lao ng t phc v, lao ng trong thiờn nhiờn. Rốn
cho tr ý thc tp th, k nng lao ng n gin
- Thụng qua hot ng l hi:
- Thụng qua hot ng gúc:Tr c la chn hot ng m tr a thớch trong
phm vi cú th cho tr khỏm phỏ, th nghim cho tr tip thu kin thc sõu
sc hn. Khuyn khớch tớnh tớch cc v tớnh c lp ca tr. Tr cú c hi bc
l kh nng ca mỡnh. Giỏo viờn cú th dy tr cỏc trỡnh khỏc nhau
- Hot ng chung: H thng húa, khỏi quỏt hoỏ v m rng kin thc cho tr.
Rốn luyn k nng cho tr ( Quan sỏt, so sỏnh, phõn nhúm), khuyn khớch tr
tớch cc tham gia v hỡnh thnh n np hc tp cho tr .

CHƯƠNG II.
THựC TRạNG VấN Đề giáo dục BảO Vệ MÔI TRƯờng cho

loại công đoàn xuất sắc. Chi bộ đạt chi bộ trong sạch vững mạnh
- Đội ngũ giáo viên : Trường có tổng số cán bộ giáo viên, công nhân viên là 30
người. Trong đó có 1 hiệu trưởng, 3 hiệu phó, 1 kế toán, 3 cấp dưỡng, 22 giáo
viên
- Trình độ đào tạo của giáo viên như sau:
20
+ Đại học : 3/22 đạt 14%
+ Cao đẳng : 8/22 đạt 36%
+ Trung cấp : 9/22 đạt 41%
+ Sơ cấp : 2/22 đạt 9%
+ Chưa qua đào tạo: không
- Cơ sở vật chất của trường : Nhìn chung cơ sở vật chất của trường còn nhiều
hạn chế, thiếu thốn, có nhiều cơ sở lẻ, có 2 nơi phải dạy theo hình thức lớp
ghép độ tuổi 4-5-6 tuổi trong một lớp. Tuy nhiên BGH cùng tập thể giáo viên
nhà trường luôn cố gắng tạo môi trường cho trẻ được hoc tập, vui chơi, tham
gia các hoạt động theo chương trình đổi mới của ngành và được phòng giáo dục
khen thưởng.
- Tổng số trẻ 5 tuổi có 78 cháu được học tập trong 3 lớp. Nhìn chung trẻ 5 tuổi
đã được học qua chương trình giáo dục mẫu giáo 4 tuổi. Có 45 trẻ trai, 33 trẻ
gái. Qua điều tra và khám sức khỏe học kỳ 1 năm học 2010-2011 đạt 85 % trẻ
phát triển bình thường, 15% trẻ bị suy dinh dưỡng vừa. 80% trẻ có chiều cao
bình thường, 20% trẻ thấp còi độ 1.
- Với giáo dục bảo vệ môi trường ở trường mầm non Đức Chính : Nhìn chung
với sự cố gắng nỗ lực, khắc phục mọi khó khăn, giáo viên trong trường đã biết
lồng ghép tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường dưới nhiều hình thức: Trong tiết
học, ngoài tiết học. Tuy nhiên do điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế, nên
chưa thực sự tạo môi trường cho trẻ hoạt động, nên vấn đề GDBV môi trường
cho trẻ 5-6 tuổi chưa đạt hiệu quả cao
- Bên cạnh giáo dục BVMT cho trẻ giáo viên còn tuyên truyền, vận động các
bậc phụ huynh tích cực tham gia các hoạt động, trồng cây xanh, vệ sinh khu vui

cho rằng con người và tài nguyên là nội dung chưa phù hợp với trẻ 5-6 tuổi,
Nguyên nhân là do một số giáo viên chưa chuẩn hóa, chưa ý thức được vấn đề
này
2.3.Các phương pháp giáo dụcBVMT:
Bảng 3: Các phương pháp giáo dục BVMT cho trẻ :
STT Phương pháp
Kết quả
Số lượng Tỷ lệ (%)
1 Nhóm phương pháp trực quan 22 100%
2 Nhóm phương pháp dùng lời nói 22 100%
3 Nhóm phương pháp thực hành 22 100%
4 Phương pháp dạy học theo hướng tích cực 20 91%
22
Qua bảng 3 : Tất cả giáo viên đều cho rằng: Nhóm phương pháp trực quan;
Nhóm phương pháp dùng lời nói; Nhóm phương pháp thực hành. Phương pháp
dạy học theo hướng tích cực. Là những phương pháp rất thích hợp cho việc
giáo dục BVMT cho trẻ. Còn có 2/22 trẻ ( 10 % ) Giáo viên cho rằng : Phương
pháp dạy học theo hướng tích cực là không cần thiết vì cô cần cung cấp kiến
thức cho trẻ, cô nói nhiều và cô là chủ yếu
2.4. Các hình thức giáo dục BVMT cho trẻ
Bảng 4: Các hình thức giáo dục BVMT cho trẻ
STT Hình thức
Kết quả
Số lượng( người) Tỷ lệ (%)
1 Dạo chơi 22 100%
2 Sinh hoạt hàng ngày 20 91%
3 Lao động 20 91%
4 Lễ hội 16 73%
5 Hoạt động góc 22 100%
6 Hoạt động chung 22 100%

cho trẻ mẫu giáo trờng mầm non đức chính
trong quá trình hớng dẫn trẻ khám phá khoa học
về môi trờng xung quanh- Chủ điểm: thế giới động vật
Độ tuổi : 5-6 tuổi
I.Mục tiêu Giáo dục BVMT cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua
chủ điểm : thế giới động vật
1.Kin thc:
- Tr cú nhng hiu bit ban u v mụi trng sng ca ng vt : ng vt
cn mụi trng sng thớch hp phỏt trin : nh nhit , ỏnh sỏng, nc,
thc n,
- Tr cú nhng kin thc n gin mi quan h ca ng vt, thc vt vi mụi
trng :
+ ng vt l bn cu cõy xanh, chim, ong bm bt sõu, ,th phn cho hoa;
Giun lm cho t ti xp cú li cho cõy trng, phõn cu ng vt lm thc n
cho cõy xanh
+ Cõy l thc n ca ng vt, cõy l ni ca nhiu loi ng vt, cõy lm
cnh cho búng mỏt, lm cho khụng khớ trong lnh, gi cho t khụng b xúi
mũn khi ma bóo
+ ng vt v thc vt luụn cú mi quan h qua li, m bo s cõn bng :
Thc vt phỏt ct rin nhiu thỡ cú nhiu ng vt phỏt trin kốm theo, nu cht
24
phá rừng làm cho nhiều động vật mất nguồn thức ăn, nơi ở nên có thể bị chết
hay có nguy cơ bị tuyệt chủng
- Hiểu biết mối quan hệ giữa con người với động vật :
+ Động vật có ích cho con người : cung cấp thức ăn, thuốc chữa bệnh, giúp
cho con người vận chuyển hàng hóa, là phương tiện giải trí
+ Con người sử dụng tài nguyên động vật không có kế hoạch từ môi trường
thiên nhiên ( Chặt phá rừng, giết hại các loài thú); rừng đang bị thu hẹp dần do
bị chặt phá, cháy rừng
+ Trẻ biết những nguy hiểm sảy ra khi rừng bị tàn phá: Nhiều động vật qúy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status