Nâng cao năng lực Trưởng nhóm tuyển dụng chi nhánh phía Bắc công ty Cổ phần Thế giới di đông - Pdf 26


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Vân Thùy Anh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ & QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
o0o
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
NÂNG CAO NĂNG LỰC
TRƯỞNG NHÓM TUYỂN DỤNG CHI NHÁNH
PHÍA BẮC CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. TRẦN XUÂN CẦU
Sinh viên thực hiện : ĐẶNG PHƯƠNG CHI
Lớp : KINH TẾ LAO ĐỘNG 52B
Chuyên ngành : KINH TẾ LAO ĐỘNG
HÀ NỘI - 2014
SV: Ngô Thị Kiều Oanh
Lớp: QTNL 52
Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Trần Xuân Cầu
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Đặng Phương Chi, là sinh viên chuyên ngành Kinh tế Lao động, khóa
52, Khoa Kinh Tế và Quản Lý Nguồn Nhân Lực trường Đại Học Kinh Tế Quốc
Dân. Tôi xin cam đoan:
Bài chuyên đề do chính bản thân tôi thực hiện.
Các số liệu trong bài viết là hoàn toàn trung thực, được thu thập từ cơ sở thực
tập và việc xử lý số liệu từ phiếu điều tra.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với những kết quả nghiên cứu trong
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Sinh viên

TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ 3
Phần 2 12
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TRƯỞNG NHÓM TUYỂN DỤNG CHI NHÁNH PHÍA BẮC CÔNG TY CỔ PHẦN
THẾ GIỚI DI ĐỘNG 12
6 Giá trị cốt lõi của nhân viên 14
Phần 3 42
GIẢI PHÁP & KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TRƯỞNG NHÓM TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG 42
3.4.2.Cấp trên cần quan tâm đến việc tổ chức bồi dưỡng kĩ năng quản lý, hoạch định cho
TNTD bằng nhiều hình thức 48
KẾT LUẬN CHUNG 51
SV: Đặng Phương Chi
Lớp: Kinh tế lao động 52B
Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Trần Xuân Cầu
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TPNS : Trưởng phòng nhân sự
TNTD : Trưởng nhóm tuyển dụng
CT CP TGDĐ : Công ty Cổ phần Thế Giới di động
ĐGTHCV : Đánh giá thực hiện công việc
QTNNL : Quản trị nguồn nhân lực
SXKD : Sản xuất kinh doanh
BGĐ : Ban giám đốc
SV: Đặng Phương Chi
Lớp: Kinh tế lao động 52B
Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Trần Xuân Cầu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức phòng Hành chính nhân sự Error: Reference source not
found

thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, kết hợp với những điều đã học được
trong quá trình thực tập tại CT CP TGDĐ, em đã nghiên cứu đề tài “Nâng
cao năng lực Trưởng Nhóm tuyển dụng chi nhánh phía Bắc Công ty Cổ
phần Thế Giới di động”(các cụm từ khu vực miền bắc, chi nhánh phía bắc
trong bài được sử dụng với nghĩa tương đương nhau) với mong muốn phần
nào đó tìm ra cách giải quyết giúp nhà tuyển dụng tới gần những ứng viên
hơn, từ đó giúp giảm được tình trạng thất nghiệp trong xã hội thông qua việc
nâng cao năng lực cho nhà tuyển dụng.
Từ ý nghĩ đó, ta lại đặt ra một câu hỏi, với một công việc ở một vị trí cụ
thể là Trưởng nhóm tuyển dụng thì vai trò, ý nghĩa của công việc là gì, cần gì
để làm được công việc đó, cuối cùng thực hiện công việc đó ra sao. Bài viết
sau đây tập trung vào nghiên cứu những điều cần có ở một con người để có
thể đảm nhận vị trí Trưởng nhóm tuyển dụng. Đồng thời, từ những nghiên
cứu cụ thể đó đưa ra được những kiến nghị và giải pháp nhằm hạn chế những
thiếu, yếu về năng lực cho Trưởng nhóm tuyển dụng.
Đối tượng nghiên cứu: năng lực của TNTD chi nhánh phía Bắc Công ty
CP TGDĐ.
SV: Đặng Phương Chi
Lớp: Kinh tế lao động 52B
1
Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Trần Xuân Cầu
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Cổ phần Thế Giới di động.
- Thời gian: từ năm 2012 tới nay
Mục đích nghiên cứu: bài nghiên cứu là cơ sở để cho nhà tuyển dụng sau
này tuyển được những nhân viên có năng lực phù hợp nhất với vị trí công việc
là trưởng nhóm tuyển dụng. Đồng thời đưa ra được biện pháp nâng cao năng
lực cho TNTD Công ty Cổ phần Thế Giới di động.
Em xin trân thành cảm ơn PGS.TS Trần Xuân Cầu, cô giáo Nguyễn

cảnh, công việc cụ thể.
Theo cuốn Gốc và nghĩa của từ tiếng Việt thông dụng thì năng lực được
chia làm hai vế: Năng là làm nổi việc; lực là sức mạnh. Năng lực được hiểu là
sức mạnh có thể làm nổi việc. Ở khái niệm này, năng lực chỉ gắn với kết quả
công việc và không gắn năng lực với một cá nhân nào cụ thể.
Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng Nxb giáo dục ấn hành thì năng lực
được hiểu là "khả năng làm việc tốt".
Theo ThS. Lương Văn Úc: “Năng lực là tổng thể những thuộc tính độc
đáo của cá nhân phù hợp với nhu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất
SV: Đặng Phương Chi
Lớp: Kinh tế lao động 52B
3
Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Trần Xuân Cầu
định, đảm bảo cho hoàn thành kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động đó.”
(ThS. Lương Văn Úc, Giáo trình” Tâm lý lao động xã hội” NXB Đh Kinh tế Quốc
dân- 2011).
Trong bất cứ hoạt động nào của con người, để thực hiện có hiệu quả, con
người cần phải có một số phẩm chất tâm lý cần thiết và tổ hợp những phẩm
chất này được gọi là năng lực. Năng lực của con người luôn gắn liền với hoạt
động của chính họ. Tuỳ thuộc vào nội dung và tính chất của đối tượng mà
hoạt động đòi hỏi ở chủ thể những yêu cầu xác định. Nói một cách khác thì
mỗi một hoạt động khác nhau, với tính chất và mức độ khác nhau sẽ đòi hỏi ở
cá nhân những thuộc tính tâm lý (điều kiện cho hoạt động có hiệu quả) nhất
định phù hợp với nó. Các năng lực hình thành trên cơ sở các tư chất tự nhiên
(bẩm sinh) của cá nhân đóng vai trò quan trọng, tuy nhiên năng lực của con
người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do tập
luyện mà có.
Như vậy, khi nói đến năng lực cần phải hiểu năng lực không phải là một
thuộc tính tâm lý duy nhất nào đó (ví dụ như khả năng tri giác, trí nhớ…) mà

nhau, năng lực chung là cơ sở của năng lực chuyên luôn, nếu chúng càng phát
triển thì càng dễ dàng đạt được năng lực chuyên môn. Ngược lại sự phát triển
của năng lực chuyên môn trong những điều kiện nhất định lại có ảnh hưởng
đối với sự phát triển của năng lực chung. Trong thực tế mọi hoạt động có kết
quả và hiệu quả cao thì mỗi người đều phải có năng lực chung phát triển ở
trình độ cần thiết và có một vài năng lực chuyên môn tương ứng với lĩnh vực
công việc của mình.
Biểu hiện của năng lực
Từ khái niệm về năng lực ở trên, năng lực sẽ được biểu hiện qua những
đặc trưng của cá nhân, đặc trưng của công việc, của nghề nghiệp mà cá nhân
đó thực hiện. Cụ thể, với năng lực nghề nghiệp sẽ được biểu hiện qua:
Thứ nhất, cách thức vận dụng những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo
trong quá trình thực hiện các hoạt động của một nghề nghiệp nhất định.
Thứ hai, năng lực được biểu hiện trong quá trình làm việc, cách giải
quyết vấn đề,…
Thứ ba, năng lực được biểu hiện qua sự kiểm soát những thay đổi về tâm lý.
Cuối cùng, năng lực được thể hiện qua kết quả của một công việc cụ thể.
SV: Đặng Phương Chi
Lớp: Kinh tế lao động 52B
5
Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Trần Xuân Cầu
1.1.2. Những yếu tố ảnh hưởng tới năng lực của nhà tuyển dụng
Để đánh giá năng lực của một cá nhân cần phải quan sát quá trình người
đó thực hiện công việc trong một khoảng thời gian, không thể chỉ quan sát
một sự việc rồi vội vàng đánh giá, và cũng không thể đánh giá dựa trên cái
nhìn chủ quan của riêng một cá nhân nào đó mà cần phải xem xét trong mối
quan hệ hữu cơ với những đối tượng khác như những người cùng làm việc,
môi trường làm việc, trang thiết bị,…Vậy thì câu hỏi đặt ra là có những yếu tố
nào ảnh hưởng tới năng lực của nhà tuyển dụng.

có liên quan để có thể xây dựng được kế hoạch tuyển dụng tốt nhất.
Hiểu biết sâu về một lĩnh vực kinh tế và xã hội nào đó là thế mạnh của
năng lực. Hiểu biết về một lĩnh vực nghiệp vụ là một phần nội dung khuyến
khích khi đánh giá năng lực .
Văn hoá: Văn hoá ở đây là văn hoá công sở, văn hóa Công ty.
Văn hoá ảnh hưởng đến cách làm việc và mối quan hệ giữa các thành
viên trong tổ chức với nhau và với đối tác bên ngoài. Việc hiểu rõ mong
muốn của lãnh đạo, đồng nghiệp, làm hài lòng đối tác là yếu tố quyết định sự
thành công trong hợp tác công việc và hợp tác phát triển.
Năng lực của các cấp trung gian: Các cấp trung gian ở đây có thể hiểu
là lãnh đạo, những người cùng hỗ trợ công việc, những nhân viên cấp dưới.
Có những công việc một cá nhân có thể tự thực hiện, nhưng có những công
việc mà không thể làm một mình, do đó cần phải có sự phối hợp giữa các bộ
phận khác nhau để thực hiện tốt mục tiêu. Do đó, năng lực của các cấp trung
gian là một nhân tố ảnh hưởng khá lớn tới khả năng hoàn thành công việc của
một cá nhân, mà khả năng hoàn thành công việc của một cá nhân là một trong
những tiêu chí để đánh giá năng lực của cá nhân đó. Vậy nên, năng lực của các
cấp trung gian ảnh hưởng tới năng lực của cá nhân trong một tập thể.
I.1.4. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực với một nhà tuyển dụng.
Với sự phát triển của kinh tế xã hội hiện nay, con người cũng phải không
ngừng nâng cao năng lực của bản thân để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã
hội. Năng lực của một nhân viên hay cán bộ đều ảnh hưởng tới mục tiêu, định
hướng phát triển của một doanh nghiệp, mỗi tổ chức thành công hay thất bại
đều phụ thuộc vào yếu tố con người trong tổ chức đó là giỏi hay kém.
Hơn nữa, bộ phận tuyển dụng là bộ phận thu hút nguồn lực mới sẽ vào
làm việc cho doanh nghiệp, do đó người làm công tác tuyển dụng càng cần
SV: Đặng Phương Chi
Lớp: Kinh tế lao động 52B
7
Chuyên đề thực tập

(nguồn: trang mạng http://luanvan.net.vn/luan-van/de-tai-mo-ta-cong-viec-cua-
SV: Đặng Phương Chi
Lớp: Kinh tế lao động 52B
8
Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Trần Xuân Cầu
truong-phong-nhan-su-cong-ty-co-phan-perfect-ndt-17587/ ) Tổng quan đề tài, từ việc
nêu lên bản mô tả công việc cụ thể của TPNS của một công ty cụ thể, đồng
thời có sự đối chiếu với kiến thức lý thuyết, tác giả đã đưa ra những giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của TPNS. Tuy nhiên, bài viết này chỉ dừng
lại ở việc mô tả những công việc cụ thể, chứ chưa nói nhiều đến những năng
lực mà một TPNS cần có để có thể thực hiện tốt công việc của mình.
Luận văn: “Nâng cao năng lực quản lý tại Công ty bảo hiểm nhân thọ
Thanh Hóa” (luận văn ThS. Nguyễn Thanh Lương-2008): luận văn đưa ra những lý
luận chung về vấn đề nghiên cứu đó là bảo hiểm nhân thọ và bộ máy quản lý
tại Công ty. Đánh giá thực trạng hoạt động của bộ máy quản lý, sau đó đưa ra
những giải pháp nhằm nâng cao bộ máy quản lý tại công ty về cách thức thực
hiện các công việc, những giải pháp về thể chế của công ty,… nói chung luận
văn không nghiên cứu cụ thể một vị trí công việc nào, mà nghiên cứu cái tổng
thể, nghiên cứu cả bộ máy quản lý của công ty.
Luận văn: “Nâng cao năng lực cán bộ quản lý cấp trung của công ty
TNHH khoáng sản tỉnh Lai Châu” (luận văn ThS. Phan Quang Bắc-2013, Kinh tế
Quốc Dân). Luận văn nghiên cứu về nâng cao năng lực cán bộ quản lý cấp
trung, không cụ thể một đối tượng nào. Bài luận văn đưa ra cơ sở lý luận về
cán bộ quản lý cấp trung, những khái niệm, bài viết đi từ tổng hợp đánh giá
những cái chung, cái cần có, sau đó đi vào thực tiễn vấn đề. Và cuối cùng đưa
ra giải pháp bằng cách xây dựng các chương trình cụ thể cho nhiều đối tượng
ở cùng một cấp, đó là cấp quản lý.
Đề tài: “Nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ cấp trung tại
học viện Công nghệ Bưu chính Viễn Thông” ( luận văn ThS. Nguyễn Xuân Hiệp-

cao năng lực. Điểm khác biệt với những nghiên cứu trước ở chuyên đề này là:
- Nghiên cứu cụ thể 1 vị trí trong một tổ chức doanh nghiệp.
- Đi sâu vào nghiên cứu năng lực cần có và nâng cao năng lực cho chính
cán bộ đó.
- Cơ sở lý luận ngắn gọn, đi trực tiếp vào thực tiễn vấn đề nghiên cứu.
I.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dưới đây trình bày từng bước của quá trình nghiên cứu vấn đề.
Bước 1. Xây dựng khung năng lực cần thiết cho vị trí TNTD
Phương pháp: sử dụng bản mô tả công việc, những số liệu về kết quả
công việc, đánh giá nhân viên hàng năm sẵn có tại công ty.
Quan sát và trực tiếp tham gia công tác tuyển dụng cùng cán bộ tuyển
dụng trong thời gian thực tập thực tế tại bộ phận tuyển dụng của Công ty, tự
SV: Đặng Phương Chi
Lớp: Kinh tế lao động 52B
10
Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Trần Xuân Cầu
đúc rút ra những nhận xét của riêng mình về năng lực cũng như kết quả làm
việc không chỉ riêng của trưởng nhóm mà cả của những nhân viên trong bộ
phận, đúc rút cho bản thân những kinh nghiệm về nghề nghiệp sau này.
Đồng thời, vận dụng những kiến thức đã học ở trong trường để đưa ra
những so sánh đối chiếu giữa thực tế công việc và sách vở có những gì có thể
ứng dụng ngay vào đời sống.
Tham khảo các bài viết, ý kiến của những người có kinh nghiệm chuyên
môn. Tham khảo các bài viết qua sách, báo, các đề tài nghiên cứu trước đó có
liên quan tới nâng cao năng lực cho nhân viên.
Bước 2. Xác định năng lực hiện tại của TNTD
Phương pháp điều tra: dùng bảng hỏi, sử dụng kết quả của bước 1 để xây
dựng bảng hỏi.
Đối tượng của bảng hỏi: lãnh đạo cấp trên trực tiếp của TNTD ( là RSM

động đã tạo bước đột phá trở thành hệ thống kinh doanh điện thoại di
động số 1 tại Việt Nam do người tiêu dùng bình chọn. Năm 2008,
website wwwthegioididong.com được bình chọn là website thương mại
điện tử số 1 tại Việt Nam. Tính tới thời điểm hiện tại (tháng 4 năm
2014), Công ty có quy mô khoảng 6000 nhân viên, tổng cộng số siêu thị
trên cả nước là 227.
Công ty chia làm 5 chi nhánh: miền Đông, miền Tây, Tp. Hồ Chí Minh,
miền Trung và miền Bắc. Các chi nhánh bao gồm các tỉnh thành trong khu
vực của mình và thường xuyên có sự thay đổi cả về nhân sự từ RSM trở
xuống cho tới khu vực các tỉnh thành.
Hiện tại, chi nhánh phía Bắc của Công ty được tính từ tỉnh Ninh Bình trở
ra tất cả các tỉnh thành phía bắc của nước ta. Tổng số siêu thị của khu vực:
62/227.
Năm 2013 có thể coi là một năm khá thành công, khi công ty đã làm
được rất nhiều việc. Công ty đã đạt doanh thu 7.822 tỷ đồng, tăng 25% so với
SV: Đặng Phương Chi
Lớp: Kinh tế lao động 52B
12
Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Trần Xuân Cầu
năm 2012 và thu về lợi nhuận là 250 tỷ đồng, tăng gần gấp đôi so với năm
2012. Dưới đây là bảng về một số tiêu chí cơ bản trong kế hoạch hoạt động
kinh doanh trong năm tới của công ty.
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu cơ bản trong kế hoạch hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu Năm 2014 (dự kiến) Năm 2013
Lượt khách hàng – offline >50 triệu 35 triệu
Lượt KH online >150 triệu 90 triệu
Lượng giao dịch 26 triệu 15 triệu
Doanh thu >10.500 tỷ đồng 7.822 tỷ đồng
Lợi nhuận >350 tỷ đồng 250 tỷ đồng

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức phòng Hành chính nhân sự
SV: Đặng Phương Chi
Lớp: Kinh tế lao động 52B
14
Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Trần Xuân Cầu
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu phòng HC- NS Miền Bắc
So với cơ cấu phòng HCNS của cả Công ty, phòng HCNS ở chi nhánh
phía Bắc không có 2 bộ phận là bộ phận quan hệ lao động và bộ phận tiền
lương, 2 bộ phận này đảm nhiệm công việc của toàn bộ công ty, không phân
chia ra thành từng khu vực.
Phòng hành chính nhân sự khu vực phía Bắc vừa làm việc dưới sự chỉ đạo
của Giám đốc HCNS, trưởng các bộ phận và Giám đốc chi nhánh Miền Bắc
(RSM).
Nhóm tuyển dụng Miền Bắc gồm 3 nhân viên, trong đó có 1 trưởng nhóm
và 2 chuyên viên tuyển dụng.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức, cách thức làm việc của bộ phận tuyển dụng
Để nắm được cách thức thực hiện công tác tuyển dụng, các mối quan hệ
trong công ty ta cần biết về quy trình tuyển dụng của công ty.
SV: Đặng Phương Chi
Lớp: Kinh tế lao động 52B
15
Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Trần Xuân Cầu
Sơ đồ 2.3. Quy trình tuyển dụng
(Nguồn:trưởng bộ phận tuyển dụng Nguyễn Thị Thanh Tuyền, ngày 01/01/2012)
SV: Đặng Phương Chi
Lớp: Kinh tế lao động 52B
Người thực hiện
Bước 1. GĐ phòng ban/RSM

TY
2.2.1. Tầm quan trọng của vị trí trưởng nhóm tuyển dụng trong Công ty
Sử dụng nguồn nhân lực là quá trình thu hút và phát huy lực lượng lao
động xã hội vào hoạt động xã hội nhằm tạo ra của cải vật chất và văn hoá đáp
ứng nhu cầu của xã hội và mỗi thành viên trong xã hội. Sử dụng có hiệu quả
nguồn nhân lực không chỉ là mức độ thu hút lao động sản xuất xã hội mà còn
thể hiện ở trình độ phát huy mọi tiềm năng sẵn có của mọi lực lượng lao động
trong quá trình hoạt động. Điều đó có nghĩa là phát huy cao độ mọi tiềm năng
của con người vào hoạt động sản xuất xã hội.
Với đà phát triển hiện nay của Công ty, Công ty đang mở rộng thị trường
bán lẻ ra toàn khu vực Miền Bắc, liên tục mở thêm những siêu thị mới, do đó
cần một nguồn lực rất lớn để bổ sung cho những siêu thị mới. Bộ phận tuyển
dụng đóng góp một vai trò rất quan trọng, là bộ phận tạo nguồn nhân lực, thu
hút nhân lực trẻ, năng động vào làm việc tại Công ty. Bên cạnh công tác
tuyển dụng, bộ phận này còn là một kênh để quảng bá văn hóa này tới những
ứng viên tới nộp hồ sơ tại Công ty. Định hướng trong tương lai là xây dựng
thương hiệu Nhà tuyển dụng trong lĩnh vực bán lẻ trong toàn khu vực miền
Bắc cũng như trong cả nước, thực hiện xứ mệnh của Công ty đó là tạo được
thật nhiều công việc cho người lao động.
Thực tiễn cho thấy, sự tồn tại, phát triển của một tổ chức, nhiều điều kiện
nhưng chủ yếu nhất vẫn là phụ thuộc vào con người hay nguồn nhân lực của tổ
chức. Để có được nguồn nhân lực đó không cách nào khác tổ chức đó phải tiến
hành tuyển dụng lao động và quản lý sử dụng nguồn nhân lực đó. Vậy tuyển
dụng có một vị trí vô cùng quan trọng đối với tổ chức cũng như đối với công
tác sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực. Tuyển dụng là tiền đề cho các hoạt
động khác của quản lý nguồn nhân lực, là nhân tố quan trọng quyết định nhất
đến việc sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực. Do đó, người làm công tác tuyển
dụng là nhân tố then chốt giúp tổ chức, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả.
2.2.2. Chức năng của trưởng nhóm tuyển dụng trong Công ty
Trưởng nhóm tuyển dụng vừa có chức năng của một người quản lý, vừa

Theo bản mô tả công việc đối với vị trí trưởng nhóm tuyển dụng, thì
TNTD có những trách nhiệm sau:
Hoạch định tuyển dụng – (30%)
• Xây dựng và cập nhật định kỳ quy trình tuyển dụng
• Tiếp nhận thông tin, nhu cầu tuyển dụng từ các phòng ban
• Lập kế hoạch tuyển dụng dựa trên nhu cầu tuyển dụng từ các phòng ban
SV: Đặng Phương Chi
Lớp: Kinh tế lao động 52B
18
Chuyên đề thực tập
GVHD: PGS.TS. Trần Xuân Cầu
• Xây dựng tiêu chuẩn / yêu cầu tuyển dụng
• Đề xuất các sáng kiến nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng trong công tác tuyển
dụng, tạo nguồn ứng viên dồi dào
Tổ chức thực hiện tuyển dụng – (30%)
• Điều động, phân chia công việc cho nhân viên trong bộ phận
• Sẵn sàng hỗ trợ công việc tìm kiếm nguồn ứng viên
• Thực hiện phỏng vấn lần 2, tổng kết kết quả và thảo luận kết quả với các
trưởng phòng ban / bộ phận
• Lập báo cáo tuyển dụng (tháng / quý / năm) cho công ty / phòng ban
Giám sát tuyển dụng – (30%)
• Thường xuyên theo dõi, giám sát đảm bảo quy trình tuyển dụng được tuân thủ
nghiêm túc
• Giám sát việc thực hiện kế hoạch tuyển dụng đúng thời gian quy định
• Giám sát công tác tuyển dụng nhằm phát hiện ngay những khó khăn để có biện
pháp điều chỉnh kịp thời
• Quản lý tốt ngân sách tuyển dụng
Các công tác khác – (10%)
• Tham gia các công việc chung , dự án phát triển của phòng
• Hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status