sáng kiến kinh nghiệm CÁCH DẠY PHÉP CHIAVỚI SỐ THẬP PHÂN CHO HỌC SINH LỚP 5 DỄ HIỂU HƠN GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG - Pdf 26

II/ TI :CCH DY PHẫP CHIAVI S THP PHN CHO
HC SINH LP 5 D HIU HN GểP PHN NNG CAO CHT
LNG
ii/ t vn

Đất nớc ta hiện nay đang trong thời kỳ CNH, HĐH nên rất cần những
con ngời có tri thức, có khoa học kĩ thuật. Trớc yêu cầu của sự phát triển kinh
tế xã hội đòi hỏi nền giáo dục phải thay đổi mục tiêu đào tạo, xét lại nội
dung và phơng pháp giảng dạy . Thực hiện Nghị quyết 40/QH khoá X đổi
mới chơng trình giáo dục phổ thông triển khai đại trà từ năm học 2001- 2002
bắt đầu từ bậc Tiểu học.
Bậc Tiểu học là bậc học cơ bản, là bậc nền tảng cung cấp những cơ sở
ban đầu về tri thức, đặt nền tảng cho việc hình thành phát triển nhân cách
học sinh tạo tiền đề giáo dục toàn diện cho học sinh.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ, mục tiêu giáo dục đề ra thì yếu tố ngời thầy
là rất quan trọng. Chơng trình giảng dạy đang yêu cầu ngời giỏo viờn phải
thực sự chủ động trong kế hoạch giảng dạy, luôn tìm tòi khám phá những ph-
ơng pháp dạy học để phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh.
Với yêu cầu xã hội hiện nay là dạy thực chất, học thực chất để có chất lợng
thực chất. Làm cách nào đem đến cho các em kiến thức của nhân loại để các
em tiếp nhận một cách nhẹ nhàng, hiệu quả.
Qua tìm hiểu nội dung môn Toán lớp 5, quả tụi nhn thy đây là một
môn học khó, cần nhiều thời gian vỡ khối lợng kiến thức nhiều. Nh vậy đòi
hỏi độ chính xác và vận dụng vào thực tiễn cao. Tuy là chơng trình mới
song xuyên suốt chơng trình vẫn dựa trên gốc cơ bản của chơng trình SGK
cũ có sự thay đổi phần kiến thức đa vào phần luyện tập và thêm vào một số
kiến thức miYêu cầu của môn toán hiện nay yêu cầu các em thực hành
nhiều hơn, không sa đà vào lí thuyết. Có phải "Dạy phép chia với số thập
phân quá khó không phù hợp với tâm khả năng nhận thức của học sinh
không? Là một ngời trong nghề tôi rất trăn trở về điều này. Đó chính là lí do
đa tôi đến với đề tài:Cỏch dạy phép chia với số thập phân cho học sinh

nh vậy cũng là đủ đối với học sinh. Cấu trúc kiến thức SGK còn cha chặt chẽ,
lôgíc và cha có sự thống nhất trong các bài dạy. Một số qui tắc đa ra còn khó
hiểu và cha phù hợp với nhận thức của trẻ.
VD: Tiết 66 : Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên, thơng tìm
đợc là một số thập phân việc thêm 0 vào số bị chia trong phép chia 43: 52.
trớc khi thêm 0 vào bên phải số bị chia cần phải đánh dấu phẩy nh sau: 43,0 :
52, nhng đến tiết 68: Chia một số thập phân cho một số thập phân việc
thêm 0 vào số bị chia trong phép chia: 57: 9,5 không cần đánh dấu phẩy mà
chỉ bỏ dấu phẩy ở số chia nh vậy là không nhất quán. SGK trình bày nh sau:
570 9
x
5
Nhìn về hình thức nhiều học sinh lầm tởng là 570 : 9
,
,5. Nếu phép
chia mà có d thì rất khó tìm số d.
Tiết 70: Chia một số thập phân cho một số thập phân phép chia
23,56: 6,2 chuyển dấu phẩy đổi thành chia một số số thập phân cho một số tự
nhiên
23
x
5,6 6
x
2
Qui tắc: Khi chuyển đổi dấu phẩy của cả số chia và số bị chia song
không nói tới bỏ dấu phẩy đầu của số bị chia. Trờng hợp phép chia có d SGK
có đa phần kiến thức mới này vào luyện tập song còn cha cụ thể, học sinh rất
khó tìm số d.
SGK cha chú ý việc dạy phép chia nhẩm chia số thập phân cho 0,1;
0,01: 0,001 mà chỉ đa ra một số phần nhỏ lồng ghép trong bài tập.

: Khoanh vào chữ chỉ số d đúng của phép chia: 3,25: 4
A : 0,01; B : 0,1; C : 1 ( hầu hết học sinh xác định số d là 1 - đáp án C )
VD
2
: Mẹ có 15 m vải đem may quần áo, mỗi bộ may hết 2,7m. Hỏi
mẹ may tất cả mấy bộ và còn d bao nhiêu vải? ( học sinh không tìm đợc số d
là 1,5m vải)
Hoặc học sinh thờng nhầm khi chia số thập phân cho 10, 100, 1000
các em nhầm lẫn giữa việc chuyển dấu phẩy sang bên trái, hoặc trờng hợp
khi chuyển sang bên trái mà bên trái không có đủ số chữ số nh:
VD: 4,2 : 100 học sinh thờng làm sai là 4,2 : 100 = 0,42( các em
không biết thêm chữ số 0 bờn trỏi du phy ca s b chia nên dẫn đến sai).
Học sinh trên cơ sở thực hiện thành thạo phép chia với số tự nhiên, vận
dụng vào phép chia với số thập phân nhng các em vẫn còn lúng túng quên
dấu phẩy ở thơng và không biết phép thử lại phép chia bằng phép nhân.
V/ Ni dung nghiờn cu
1. Nghiên cứu kĩ chơng trình SGK phần phép chia đối với số thập phân
gồm có các bài:
- Chia số thập phân cho số tự nhiên;
- Chia số thập phân cho 10,100,1000 ;
- Chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một số thập
phân;
- Chia số tự nhiên cho số thập phân.
- Chia số thập phân cho số thập phân.
2. Tìm hiểu yêu cầu cơ bản của phần phép chia với số thập phân.
Học sinh biết thực hiện phép chia thơng là số tự nhiên hoặc số thập
phân không quá 3 chữ số phần thập phân trong một số trờng hợp.
- Biết chia nhẩm số thập phân cho 10 , 100, 1000 hoặc 0,1; 0,01 ;
0,001 ;
- Biết tính giá trị biểu thức số thập phân có đến 3 dấu phép tính;

x
2
vI/ Nh ng nh hng i mi
1. Dạng 1: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
Đây là bài đầu tiên của phép chia với số thập phân tôi cũng dựa trên
phép chia 2 số tự nhiên mà các em nắm rất chắc ở lớp 3, 4
VD
1
: 8,4 m chia thành 4 đoạn bằng nhau. Mỗi đoạn dây dài bao nhiêu
mét ? GV cho học sinh tự làm, các em tìm ra kết quả mỗi đọan dài 2,1m
Giáo viên giải thích: Nếu mỗi lần làm nh vậy rất mất thời gian, cô hớng dẫn
nh sau.
Cách đặt tính.
8,4 4
0 4 2,1
0
GV hớng dẫn tỉ mỉ các bớc chia: Vì số bị chia là số thập phân gồm 2
phần: phần nguyên và phần thập phân
Bớc 1: Ta chia phần nguyên số bị chia cho số chia
8 chia 4 đợc 2 viết 2
2 nhõn 4 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0, viết 0
Bớc 2 : Chuyển sang chia phần thập phân số bị chia cho số chia( lu ý:
trớc khi chia sang phần thập phân ta viết dấu phẩy vào bên phải thơng vừa
tìm đợc - viết dấu phẩy vào bên phải 2) rồi tiếp tục chia nh bình thờng.
Hạ 4 , 4chia 4 đợc 1 viết 1
1nhõn 4 bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0, viết 0
Vậy 8,4 : 4 = 2,1
Thử lại : 2,1 x 4 = 8,4( tôi đa ra phép thử để học sinh biết cách kiểm
tra kết quả)
Học sinh tự tìm ra quy tắc theo cách hiểu của các em , sau đó cho mỗi

1 1 3,28
34
2
GV hỏi: Phép chia này là phép chia hết hay phép chia có d ? Tìm số d
của phép chia?
Nhiều học sinh sẽ cho rằng số d là 2.
Giáo viên cho học sinh làm phép thử của phép chia là phép nhân
3,28 x 4 + 2 = 15,12( sai)
* Vậy em hãy quan sát số 2 đứng ở hàng nào của số bị chia( Hàng
phần trăm)? Vậy số d của phép chia trên là 2 phần trăm hay là 0,02.
Thử lại: 3,28 x 4 + 0,02 = 13,14( đúng)
Để các em có thể tìm nhanh số d các em chỉ cần quan sát xem số đó
đứng thẳng cột với hàng nào của số bị chia.
VD
4
: Quan sát phần (b) bài tập 2 trang 65 các em dễ ràng tìm ra số d
14 phần trăm( hay 0,14)
Xuất phát từ sự phát hiện của các em tôi có thể khắc sâu hơn về phép
chia số thập phân cho số tự nhiên.
Lu ý : Đây là dạng toán xuyên suốt trong phần dạy phép chia với số
thập phân nên giáo viên dạy kĩ để học sinh nắm đợc cả về phép chia hết và
phép chia có d để khi học các phần sau các em không bị nhầm lẫn. Tuy nhiên
để học sinh làm tốt thì giáo viên phải phải củng cố các trờng hợp ngay ở tiết
hình thành kiến thức để phần luyện tập các em không lúng túng.( SGK mới
phần kiến thức một phần chuyển xuống phần luyện tập nên tôi tự chọn cách
nào học sinh học dễ hiểu hơn để thực hiện).
2. Dạng 2: Chia số thập phân cho 10, 100, 1000
Vận dụng kiến thức phép chia số thập phân cho số tự nhiên ở bài trớc
các em dễ dàng thực hiện đợc VD1 SGK( trang 65) 214,8 : 10 = 21,48
GV hỏi: Em quan sát phép chia trên có điều gì đặc biệt.Các chữ số của số

20
0
Giáo viên giải thích nếu để 27 4
30 6,75
20
0
Song yêu cầu dạng toán này: Thơng là số thập phân, vậy muốn chia tiếp ta
có thể thêm những chữ số 0 vào bên phải số bị chia nhng trớc khi thêm ta
phải đánh dấu phẩy vào bên phải số đó.
Khi học sinh đã thnh tho giáo viên sẽ giải thích phép chia trong SGK
27 4
30 6,75
20
0
Để chia tiếp ta thêm 0 vào số d nhng trớc khi thêm 0 vào số d ta phải
đánh dấu phẩy vào bên phải thơng vừa tìm đợc.Với cách làm 1 và 2 thực chất
nh nhau song về hình thức trình bày khác nhau. Nếu thêm ngay những chữ số
0 vào số bị chia nh ở cách 1 các em sẽ dễ hiểu hơn, lôgíc hơn, các em nắm
chắc hơn còn nếu thêm 0 vào số d để chia tiếp nh cách 2 thì các em khó hiểu
Tại sao lại thế? nên giáo viên cần đa các em đến bản chất vấn đề.
4. Dạng 4: Chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
Trớc khi dạy dạng toán này đầu tiên các em làm quen tính chất phép
toán: Khi nhân số bị chia và số chia với cùng một số khác 0 thì thơng không
thay đổi.
VD: 36 : 1,2 = (36 x 10) : (1,2 x 10) = 360 : 12
Trên cơ sở tính chất phép toán để chuyển phép chia số tự nhiên cho số
thập phân về dạng toán chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên bằng cách
nhân số bị chia và số chia với 10, 100, 1000
VD: 57 : 9,5
Đối với bài toán này tôi yêu cầu học sinh đa về dạng chia số thập phân

B ớc 2 : Chia nh chia số thập phân cho số tự nhiên.
Cách 2: Tôi hớng dẫn các em đa về dạng phép chia số tự nhiên cho số
tự nhiên.
B ớc 1 : Thêm vào số bị chia hoặc số chia những chữ số 0 vào bên phải
phần thập phân để số chữ số ở phần thập phân ở số bị chia và số chia bằng
nhau sau đó bỏ dấu phẩy ở số bị chia và số chia (thực chất bỏ dấu phẩy là
hình thức nhân cả số bị chia và số chia với 10,100,1000 )
B ớc 2 : Chia nh chia số tự nhiên cho số tự nhiên.
Cỏch trỡnh by nh sau:
:Cách 1 : 23
x
5,6 6
x
2
4 9 6 3,8
0
(Lu ý giáo viên hớng dẫn học sinh tìm số d khi phép chia có d thì tính từ dấu
phẩy đầu tiên của số bị chia ) VD:
1
x
5,61 2
x
4
1 21 0,65
1
Số d 1 đứng ở hàng thập phân phần nghìn, số d là 1 phần nghìn hay 0,001
Cách 2: 23
x
56 6
x

Đề bài ( thời gian 30 phút
Bài 1.(3 điểm) Đặt tính rồi tính
4 : 8 1,903 : 8
243,6 : 1,2 65,625 : 6,25
Bài 2.(2 điểm) Khoanh vào chữ chỉ số d đúng của bài toán sau:
Bác T có 21,15 m vải, bác may thành các bộ quần áo, mỗi bộ quần
áo may hết 2,5 m. Hỏi bác T may còn d bao nhiêu vải ?
A: 0,15m
B: 1,15m
C: 1,5m
Bài 3.(3 điểm) Tính bằng 2 cách
18,5: 5 + 26,75 : 5 367,14 : 20 - 128,1 : 20
Bài 4(2 điểm) Điền dấu
1,5 : 10 1,5 x 0,1
3,95 : 100 3,95 x 0,1
8,86 : 0,1 8, 86 x 10
15 15,34
Kt qu kho sỏt hai lp
Lớp Giỏi Khá Trung bình Yếu Đạt
SL % SL % SL %
S
L
% SL %
Lớp5A
(2009-
2010)
3 12 6 24 11 44 5 20 20 80
Lớp5A
(2010-
2011)

thần trách nhiệm cao, luôn đặt chất lợng thực chất lên hàng đầu, thông qua
môn học hình thành nhân cách tốt đẹp cho các em;
2 H ng tip theo
Tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu đề tài này ở các môn học để từ đó thấy đợc
giáo viên chủ động với kế hoạch giảng dạy là rất quan trọng góp phần làm
nên thành công của tiết dạy. Sau đó tôi sẽ đề xuất cùng ban giám hiệu, tổ
chuyên môn nghiên cứu nếu có tính khả thi sẽ thực hiện vận dụng rộng rãi
trong trờng
IX/ ngh
1. V phớa hc sinh
Cn c sự quan tâm đúng mức của gia đình. Có ý thức tự giác học tập,
ham tìm tòi khám phá, có quan điểm lập trờng vững vàng, biết cách lập luận
sắc bén.
2. Về phía nhà tr ờng
Nhà trờng cần trao đổi với tổ chuyên môn nghiên cứu kĩ chơng trình từ đó
đề xuất thời lợng, thời gian học cho phù hợp với học sinh, thờng xuyên tổ
chức các chuyên đề đổi mới phơng pháp dạy học toán. Tăng cờng tổ chức
giao lu học hỏi giữa các giáo viên trong trờng và trờng bạn
9
.
X /MỤC LỤC
Thứ tự các phần Tên tiêu đề mục lục Trang
I Đề tài 1
II Đặt vấn đề 1
III Cơ sở lý luận 1
IV
1.
2.
3
Cở sở thực tiễn

7
8
VII Kết quả nghiên cứu 9
VIII
1,
2,
Kết luận
-Bài học kinh nghiệm
-Hướng tiếp theo
10
10
10
IX
1,
2,
Đề nghị
-Về phía học sinh
-Về phía nhà trường
10
10
10
X Mục lục 12
10
XI Phiếu đánh giá xếp loại SKKN 13
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2010 - 2011
I. Đánh giá xếp loại HĐKH trường Tiểu.học Đinh Bộ Lĩnh
1. Tên đề tài: Cách dạy phép chia với số thập phân cho học sinh lớp 5 dễ hiểu

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status