22
5.3. KIẾN NGHỊ
1. Sinh viên cần phải hiểu các khía cạnh thực của nền văn hóa
để không chỉ để nói đúng ngữ pháp mà còn để giải thích một cách
thích hợp những gì họ nghe và tương tác hiệu quả trong lớp.
2. Sinh viên có thể học cách sử dụng và giải thích các quy tắc xã
hội học tiếng Anh trong các bối cảnh khác nhau bằng cách phát triển
nhận thức về các lĩnh vực khác nhau mình từ những nền văn hóa khác.
3. Học sinh có thể phát triển các mô hình nói để liên kết một
cách nhanh chóng và thiết lập tình bạn với các học sinh khác đến từ
với các nền văn hóa khác nhau.
4. Giáo viên có thể cần phải kết hợp nhiều nghiên cứu liên văn
hóa trong việc giảng dạy của mình để giải quyết vấn đề giao tiếp tốt
của người học.
5. Giáo viên có thể thiết kế các bài tập vấn đề - giải quyết để
hiểu biết về các nền văn hóa.
6. Các nghiên cứu tiếp theo có thể được thực hiện để tập trung
vào tính hiệu quả của các hoạt động tăng cường sự sáng tạo. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC TỔNG HỢP BATANGAS
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Cộng hòa Philippin NGUYỄN LAN HƯƠNG
Có thể tìm hiểu Luận án tại :
- Thư viện Quốc gia Việt Nam;
- Trung tâm Học liệu Đại học Thái Nguyên;
- Trung tâm Đào tạo và Phát triển Quốc Tế;
- Thư viện trường Đại học Tổng hợp Batangas, Philipin.
21
4. Có một sự khác biệt đáng kể về năng lực xã hội học của sinh viên
khi được phân nhóm theo các biến thế?
5. Thông số xã hội học nào về năng lực ngôn ngữ xã hội được biểu
hiện mạnh mẽ trong sinh viên?
6. Những hoạt động sáng tạo nào để có thể được chuẩn bị theo
hướng cải thiện năng lực ngôn ngữ xã hội?
5.2. KẾT LUẬN
Dựa trên những kết quả của nghiên cứu, các kết luận sau đây
đã được rút ra.
1. Hầu hết các sinh viên năm thứ nhất có độ tuổi 16 đến 20
tuổi, là nữ, tốt nghiệp từ các trường cấp ba công lập và tiếp xúc với
ngôn ngữ tiếng Anh ở trình độ đại học. Họ chủ yếu sống ở trong
những gia đình có thu nhập trung bình với cả hai cha mẹ chỉ được
cấp văn bằng trung học.
2. Mức độ ngôn ngữ học xã hội học của sinh viên liên quan
đến sự tôn trọng, thân thiện, tự tin, tháo vát và sự trưởng thành tình
cảm là rất cao.
3. Giáo viên đánh giá tích cực rằng các bạn sinh viên có năng
lực tốt về khía cạnh xã hội học.
4. Không có sự khác biệt đáng kể về năng lực xã hội học khi
được phân nhóm theo các biến. Năm biến độc lập (tôn trọng, thân
1
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU
1.1. BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU
Trong thế kỷ 21, xu hướng toàn cầu hóa đang dẫn đến các mối
quan hệ gần gũi hơn giữa các quốc gia. Trong tất cả những ngôn ngữ
khác nhau, tiếng Anh như một ngôn ngữ quốc tế toàn cầu, được sử
dụng rộng rãi trong giao tiếp giữa con người và các quốc gia.
Ở Việt Nam, tiếng Anh được coi là một lựa chọn lý tưởng của đa
số người Việt và đã trở thành môn học bắt buộc ở nhiều trường học từ
bậc tiểu học đến đại học. Đặc biệt, kể từ năm 2006 khi Việt Nam gia
nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, trong đó nhấn mạnh những bước
ngoặt của đất nước trong quá trình toàn cầu hóa, tiếng Anh đã khẳng
định vai trò đáng kể của mình trong xu thế hội. Học tiếng Anh không chỉ
là một cơ hội mà còn là nhiệm vụ của hầu hết các sinh viên Việt Nam để
điều chỉnh bản thân cho phù hợp với những thay đổi của thế giới, các
khu vực nói chung và cả nước nói riêng.
Số lượng sinh viên Việt Nam học Anh đã tăng lên một cách
đều đặn trong vài năm qua. Tuy nhiên , các nghiên cứu cho thấy rằng
hầu hết các trường đại học giảng dạy tiếng Anh tại Việt Nam tập
trung chủ yếu vào việc đọc, viết, ngữ pháp, dịch thuật, và ghi nhớ từ
vựng. Các lớp học tiếng Anh bị chi phối bởi các phương pháp dạy
truyền thống và đã thất bại trong việc phát triển một mức độ phù hợp
của năng lực giao tiếp.
Đại học Thái Nguyên, một trường đại học miền núi, các sinh
viên chủ yếu đến từ các khu vực miền núi phía Bắc và nông thôn, nơi
2
Ngoài ra, r2 (0,003) chỉ ra rằng năm biến độc lập ảnh hưởng
khoảng 0,3% khả năng học tiếng Anh của sinh viên. 99,7% có thể
được giải thích bởi các biến số khác không đưa vào phân tích.
Ta thấy rằng không có thông số xã hội học nào là duy nhất để
thể hiện được năng lực ngôn ngữ xã hội học của sinh viên. Các sinh
viên làm chủ các quy tắc văn hóa của việc sử dụng ngôn ngữ.
4.6. NHỮNG HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO SÁNG TẠO ĐỂ CẢI
THIỆN NĂNG LỰC NGÔN NGỮ XÃ HỘI HỌC CỦA SINH VIÊN.
Một số hoạt động sáng tạo được đề xuất để nâng cao năng
lực xã hội học của sinh viên. Hơn nữa, các hoạt động được đề xuất đã
tích hợp một số chiến lược và đổi mới để nâng cao thái độ của học
sinh theo hướng giao tiếp bằng ngôn ngữ tiếng Anh cơ bản 18
(0.047) nhỏ hơn 0.05. Điều này cho thấy năng lực ngôn ngữ xã hội
học của sinh viên thay đổi khi được nhóm theo trình độ học vấn của
các bà mẹ. Tình trạng kinh tế xã hội phụ thuộc vào sự kết hợp của
các biến, bao gồm nghề nghiệp, giáo dục, thu nhập, sự giàu có và nơi
cư trú.
chú trọng đến việc giúp học sinh hiểu thế nào là phù hợp trong bối
cảnh văn hóa mới.
Người nghiên cứu đã được giảng dạy tiếng Anh cho sinh viên
chính quy và sinh viên tại chức với các khóa học khác nhau ở các
trường phái khác nhau. Trong những năm giảng dạy, cô thấy rằng
sinh viên đại học năm thứ nhất không nhận ra tầm quan trọng của
năng lực ngôn ngữ xã hội học tiếng Anh và nó có liên quan đến cuộc
sống của họ. Vì lý do này, người nghiên cứu đã có động lực để tiến
hành nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá năng lực xã hội học
của sinh viên năm thứ nhất tại trường Đại học Thái Nguyên.
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này nhằm tìm ra năng lực ngôn ngữ xã hội học của
sinh viên năm thứ tại Đại học Thái Nguyên để đề xuất các hoạt động
tăng cường sự sáng tạo.
Nghiên cứu tìm cách trả lời các câu hỏi sau:
1. Hồ sơ cá nhân của sinh viên là gì ?
1.1. Giới tính
1.2. Trình độ học vấn của phụ huynh
1.3. Mức độ tiếp cận với ngôn ngữ tiếng Anh
1.4. Thu nhập của gia đình
1.5. Trường phổ thông đã học (công lập hay dân lập)?
2. Mức độ năng lực ngôn ngữ xã hội học của sinh viên có liên quan tới?
2.1. Tôn trọng
2.2. Thân thiện
2.3. Lòng tin
2.4. Tháo vát
4
2.5. Trưởng thành về tình cảm?
Kết quả thống kê cho thấy rằng chỉ có trình độ học vấn của mẹ
thể hiện sự khác biệt đáng kể về mức độ có năng lực ngôn ngữ xã hội
học về sự tự tin vì giá trị p (0.013) nhỏ hơn 0,05. Vì vậy, tự tin của
sinh viên về mặt năng lực học xã hộihọc khác với học vấn của các bà
mẹ. Các kết quả cho thấy rằng học vấn thấp của các bà mẹ có thể là
một yếu tố dự báo tốt cho thành tích học tập của trẻ em; trong khi đó,
trình độ học vấn cao của người mẹ không phải là một yếu tố dự báo
tốt cho thành tích của con mình.
Những yếu tố khác không cho thấy sự khác biệt đáng kể và
ngụ ý rằng các sinh viên có cùng một mức độ về năng lực ngôn ngữ
xã hội học so sánh về các biến.
4.4.4. THÁO VÁT
Căn cứ vào kết quả, trình độ hoc vấn của mẹ thể hiện sự khác
biệt đáng kể vì giá trị p ( 0,027) nhỏ hơn 0,05. Điều này chỉ ra rằng
năng lực ngôn ngữ xã hội học của các sinh viên thay đổi theo trình độ
học vấn của các bà mẹ
Các biến số khác không thấy sự khác biệt đáng kể về năng lực
ngôn ngữ xã hội học của sinh viên liên quan đến sự tháo vát, vì tất cả
giá trị p lớn hơn 0,05. Điều này ngụ ý rằng các học sinh có cùng một
mức độ về năng lực ngôn ngữ xã hội học.
4.4.5. TRƯỞNG THÀNH TÌNH CẢM
Dựa vào số liệu thống kê, ta thấy có một sự khác biệt đáng kể
về năng lực ngôn ngữ xã hội học của sinh viên khi được phân nhóm
theo trình độ học vấn của các bà mẹ. Qua quan sát, ta thấy giá trị p
16
giác tốt về bản thân mình mà không cần sự chấp thuận của người
khác (3,65). Nó có thể không phải luôn luôn dễ dàng để thông cảm
với người khác, nhưng thông qua các kỹ năng giao tiếp tốt và một
Trọng tâm của nghiên cứu là năng lực ngôn ngữ xã hội học
của sinh viên năm năm thứ nhất tại Đại học Thái Nguyên trong năm
học 2013-2014.
Đối tượng của nghiên cứu là 400 sinh viên năm thứ nhất tại
trường Đại học Thái Nguyên. Hồ sơ cá nhân của sinh viên – đối
tượng nghiên cứu lien quan tới các mặt: tuổi, giới tính, trình độ học
vấn của cha mẹ, mức độ tiếp xúc với tiếng Anh, thu nhập của gia
đình, trường học tốt nghiệp. Đối tượng nghiên cứu cũng bao gồm 57
giáo viên tiếng Anh của Đại học Thái Nguyên.
Các sinh viên năm cuối, sinh viên năm thứ sẽ không được đưa
vào nghiên cứu. 6
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Phần này trình bày của một số tài liệu và nghiên cứu có liên
quan đến chủ đề nghiên cứu.
2.2. MÔ TẢ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này mô tả các dữ liệu đầu vào, quá trình, đầu ra
như đã trình bày trong hình 1 .
Đánh giá v
ề
năng lực ngôn
ngữ xã hội
học Câu hỏi điều
tra
Bài kiểm tra
Hoạt động
nâng cao
sáng tạo 15
4.3.3. TỰ TIN
Trong số các mục được liệt kê , cảm thấy thoải mái khi chào
hỏi bạn học của mình trong một tình huống giao tiêp ( 3,99 ) , cảm
thấy thoải mái khi đặt câu hỏi với giáo viên của mình trong tình
huống giao tiếp( 3,99 ) và đặt câu hỏi khi họ đang gặp khó khăn trong
khi làm bài tập của mình ( 3.96 ) được đánh giá cao
Ngược lại, khẳng định mình trong các tình huống xã hội , thể
Các đánh giá đã đồng ý (cao) với trung bình là 3,94. Tất cả các
mục đã được đánh giá đồng ý và giao tiếp một cách thân thiện (4.14)
xếp thứ nhất. Giảng viên đại học ngày nay được mong muốn không
chỉ được tham gia vào các hoạt động trong các lớp học của họ mà còn
để thu hút học sinh bên ngoài lớp học. Cho dù đó là dịch vụ giám sát
học tập, sinh viên tham gia các hội nghị chuyên nghiệp, các buổi học
trong các quán cà phê, hoặc mời các học sinh vào nhà của chúng tôi,
giảng viên hiện nay luôn đồng hành cùng sinh viên để làm thay đổi
mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh.học . Các giáo viên tương tác
với các sinh viên của họ trong hàng loạt ngữ cảnh. Bằng cách này,
hành vi của sinh viên phản ánh cho các giáo viên về chính bản thân
sinh viên và để có thể giao tiếp với sinh viên một cách thân thiện.
Các giáo viên cũng quan sát thấy rằng các sinh viên thực hành
giao tiếp cởi mở, nhìn nhận đánh giá cao những đóng góp xuất sắc
của những người khác, đáp lại một cách dí dỏm về ý kiến tiêu cực và
khuyến khích những người khác.
7
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp mô tả trong nghiên
cứu. Theo Polit, et al. , (2008 ) , các phương pháp mô tả được thiết kế
để có được thông tin liên quan đến tình trạng hiện tại của các hiện
tượng để mô tả " những gì tồn tại " đối với các biến hoặc các điều
kiện trong một tình huống. Mục tiêu cơ bản trong việc sử dụng
phương pháp này là “để mô tả tính chất của một tình huống vì nó tồn
tại tại thời điểm nghiên cứu và khám phá nguyên nhân của hiện
8
3.3. CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU
Câu hỏi điều tra: Người nghiên cứu tạo ra câu hỏi điều tra để
đưa các sinh viên và giáo viên như là thiết bị chính cho việc thu thập
dữ liệu.
Bài kiểm tra: Người nhà nghiên cứu thiết kế bài kiểm tra về
xã hội học để đánh giá năng lực học xã hội của sinh viên đại học năm
đầu tiên tại Đại học Thái Nguyên.
3.4. THU THẬP SỐ LIỆU
Nghiên cứu này được thực hiện trong năm học 2013-2014 tại
Đại học Thái Nguyên.
Trước tiên, người nghiên cứu bảo vệ ba chương đầu của
nghiên cứu. Sau đó, các công cụ nghiên cứu: một bảng câu hỏi khảo
sát và bài kiểm tra được thiết kế, được kiểm định và đánh giá bởi các
chuyên gia có uy tín trong lĩnh vực nghiên cứu.
Sau khi các nhà nghiên cứu đã kiểm duyệt nội dung của câu
hỏi khảo sát và bài kiểm tra, người nghiên cứu liên lạc chính thức với
Hiệu trưởng các trường Đại học Thái Nguyên để xin phép được phát
câu hỏi điều tra và bài kiểm tra cho đối tượng nghiên cứu nhằm thu
thập các dữ liệu cần thiết trong nghiên cứu. Quá trình này kéo dài
trong ba tuần. Với sự giúp đỡ có giá trị nhất của hiệu trưởng trường
đại học, sinh viên, giáo viên -đối tượng nghiên cứu đã thu thập dữ
liệu nghiên cứu.
Các số liệu thu về đươc phân tích và giải thích với sự hỗ trợ
của các nhà thống kê. 13
mắt tốt là một kỹ năng giao tiếp hiệu quả và quan trọng và chủ yếu,
được đánh giá cao và được tận dụng. Giữ liên lạc bằng mắt với người
mà bạn đang nói chuyện để chỉ ra sự quan tâm và muốn nói rằng
“Bạn rất quan trọng và tôi đang lắng nghe “.
4.2.3. TỰ TIN
Từ kết quả này, sinh viên đồng ý rằng mức độ về năng lực
ngôn ngữ xã hội học của họ liên quan đến sự tự tin là cao . Điều này
đã được quan sát từ trung bình hỗn hợp của 3,58 . Tất cả các mục
được đánh giá tích cực và cảm thấy thoải mái để chào hỏi giáo viên
của mình trong một tình huống giao tiếp được đánh giá cao. Tuy
nhiên , sự tự tin được thể hiện bằng niềm tin mà những người khác có
thể hiểu được những câu hỏi mà họ yêu cầu , sẵn sàng để đặt câu hỏi
và khẳng định mình trong các tình huống xã hội có số điểm trung
bình thấp nhất là 3,51 và 3,50. Nhiều cá nhân gặp khó khăn trong
việc khẳng định bản thân một cách hiệu quả với những người khác .
Họ hiếm khi lên tiếng bày tỏ nhu cầu và quan điểm của họ , hoặc họ
có thể thể hiện bản thân theo cách mà người khác cho là thái quá như
là đối đầu hay đòi hỏi.
4.2.4. THÁO VÁT
Trung bình cho phản ứng của sinh viên trên mức độ năng lưc
ngôn ngữ xã hội học lien quan đến sự tháo vát là 3, 54. Hãy suy nghĩ
về cách người khác cảm thấy được đánh giá đồng ý với một giá trị
3,79 , tiếp cận các tình huống khác nhau một cách có hệ thống và
sáng tạo trong làm việc có giá trị trung bình 3,62 và 3,60.
9
3.5. XỬ LÝ SỐ LIỆU THỐNG KÊ
Nghiên cứu có sử dụng các phương pháp phân tích thống kê
sau đây:
tế các học sinh sinh viên năm nhất.
Đối với vấn đề giới tính, đa số những người trả lời là các nữ
sinh chiếm 258 (64.50%) bạn trên tổng số là 400 sinh viên. Ngược
lại, nam giới chỉ chiếm có 141 hoặc 35.50 %.
Đa số phụ huynh học sinh đã tốt nghiệp trung học, cha
(71,25%) và mẹ (72,75%). Tỷ lệ phụ huynh học sinh có được một
bằng đại học là rất ít. Căn cứ từ nghiên cứu này, sinh viên có cha mẹ
có trình độ học vấn cao thì con cái họ có ít vấn đề về hành vi, khả
năng học tập tốt hơn, và có nhiều khả năng để hoàn thành đại học
hơn học sinh có cha mẹ mà trình độ học vấn không cao.
Mức độ tiếp cận với ngôn ngữ tiếng Anh của sinh viên ở trình
độ đại hocđã được quan sát thấy trên trình độ đại học được đưa ra bởi
các tần số thu được 4 rất cao với tần số thu được là 400 người hoặc
100%.
Ba trăm (300) người được hỏi cho biết thu nhập hàng tháng
của gia đình họ là khoảng 5.000.000 đồng hoặc thấp hơn. Chỉ vài
người mà gia đình có thu nhập hàng tháng là 7.000.000 – 6.000.000,
9.000.000 – 8.000.000 và 10.000.000 trở lên.
11
Phần lớn các bạn sinh viên đã tốt nghiệp ở trường cấp ba công
lập chiếm tỷ lệ 87.50%, chỉ 12,50% tốt nghiệp trường tư thục. Điều
này ngụ ý rằng phần lớn các sinh viên của Đại học Thái Nguyên đến
từ trường công lập.
4.2. MỨC ĐỘ CỦA NĂNG LỰC NGÔN NGỮ XÃ HỘI HỌC
4.2.1. TÔN TRỌNG
Trong số các thông số, đối tượng nghiên cứu có mức độ cao về
năng lực ngôn ngữ trong việc dành sự tôn trọng cho chính giáo viên
(4.49), trả lời các câu hỏi trong cuộc thảo luận ở lớp với sự tôn trọng