Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Tạo Hứng thú cho học sinh trong việc tổ chức hoạt động ngoại khóa với việc dạy học môn Ngữ văn 8 - Pdf 26

MỤC LỤC
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI 2
II. GIỚI THIỆU 3
1. Hiện trạng 3
2. Giải pháp thay thế 4
3. Một số đề tài gần đây 4
4. Vấn đề nghiên cứu 5
5. Giả thuyết nghiên cứu 5
III. PHƯƠNG PHÁP 5
1. Khách thể nghiên cứu 5
2. Thiết kế nghiên cứu 5
3. Quy trình nghiên cứu 6
4. Đo lường và thu thập dữ liệu 7
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 7
1. Phân tích dữ liệu 7
2. Bàn luận kết quả 8
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 9
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO 10
VII. CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI 11
PHỤ LỤC I: Xác định đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 11
PHỤ LỤC II: Kế hoạch nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 12
PHỤ LỤC III: Thang đo thái độ kiểm tra trước và sau tác động 13
PHỤ LỤC IV: Bảng điểm 14
PHỤ LỤC V: Bảng tổng hợp điểm thang đo thái độ kiểm tra trước và sau tác
động 18
PHỤ LỤC VI: Kế hoạch bài học 19
PHỤ LỤC VII: Kế hoạch tổ chức chuyên đề 23
- 1 -
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
'' TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH TRONG VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
NGOẠI KHÓA VỚI VIỆC DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN 8''

Lớp đối chứng thực hiện theo kế hoạch soạn giảng bình thường. Lớp thực nghiệm được
thực hiện giải pháp trên khi dạy có tổ chức hoạt động ngoại khóa.
Kết quả cho thấy tác động có ảnh hưởng rõ rệt đến hứng thú học tập của học sinh.
Kết quả kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 38,84 và kết
quả kiểm tra sau tác động của lớp đối chứng có giá trị trung bình là 35,31. Kết quả kiểm
chứng T-test độc lập sau tác động có giá trị p = 0,0005 < 0,05 có nghĩa là sự khác biệt lớn
giữa điểm trung bình của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Điều đó cho thấy việc
tổ chức hoạt động ngoại khóa với việc dạy học môn Ngữ văn 8 sẽ tạo hứng thú cho các
em học sinh
II. GIỚI THIỆU
- 2 -
1. Hiện trạng:
Môn Văn là một trong những môn học có vị trí quan trọng ở cấp phổ thông nói
chung và cấp Trung học Cơ sở nói riêng. Cùng với các môn học khác môn Văn góp phần
không nhỏ vào việc rèn luyện khả năng sử dụng ngôn ngữ, diễn đạt, bồi dưỡng tư tưởng,
tình cảm và nhân cách học sinh. Thế nhưng thực trạng dạy học môn Văn hiện nay như
thế nào? Tại sao học sinh quay lưng lại với môn Văn ? Thực tế đáng buồn đó do nhiều
nguyên nhân, có thể do yếu tố chủ quan hoặc yếu tố khách quan, song trước hết có lẽ dạy
văn và học văn là công việc khó. Người dạy cũng như người học trước hết phải có niềm
say mê, yêu thích văn chương, có tâm hồn nhạy cảm, giàu cảm xúc, thêm vào đó là một
vốn tri thức phong phú, vốn tiếng Việt dồi dào Đó là những yêu cầu khắt khe mang tính
đặc thù.
Hiện nay, phần lớn học sinh không thích học môn Ngữ văn. Các em chưa thấy
được việc học Văn là để giáo dục lí tưởng, tình cảm, bồi dưỡng tính nhân bản, nhân văn
của con người. Điều này xuất phát từ việc các em ít đọc sách, không chịu học bài, soạn
bài để tăng thêm vốn sống, vốn văn học, vốn hiểu biết để thấy được cái hay, cái đẹp của
văn chương. Cùng với thời đại công nghiệp điện tử phát triển, các em bị cuốn hút vào
các chương trình internet, thời kì kinh tế thị trường làm cho con người thực tế hơn với
các môn khoa học tự nhiên dễ kiếm ra lợi nhuận Bên cạnh đó vấn đề cốt yếu là ý chí
học tập của các em chưa cao, chưa có quyết tâm và ý chí tiến thủ, chưa say mê với việc

Để truyền niềm đam mê yêu thích học Văn trước hết người học cần xác định lại
mục tiêu học tập từ đó có thái độ đúng đắn cho bộ môn Ngữ văn.
Giáo viên cần đầu tư thời gian không chỉ cho việc soạn bài mà còn phải đưa ra
các phương pháp giảng dạy phù hợp ( sưu tầm tranh ảnh, phim tư liệu, phim văn học ),
nhằm thu hút các em. Cần có sự kết hợp dạy học tích cực để tạo tâm thế tốt cho các em
dễ đi sâu vào nội dung kiến thức bài học, không quá gò bó lệ thuộc vào giáo án. Lấy học
sinh làm đối tượng trung tâm phát huy tính đối thoại, giao lưu trao đổi trong giờ học, đưa
ra những câu hỏi có tính vấn đề, tăng cường các giờ thực hành để học sinh tìm hiểu và trả
lời từ đó tạo nên những giờ học tích cực, ý nghĩa Cùng với chủ trương dạy học theo
chuẩn kiến thức, kĩ năng giúp cho giáo viên thoát ly được sách giáo khoa xác định được
nội dung nào là cơ bản nhất, trọng tâm nhất cần tập trung đạt được, từ đó giáo viên có
thời gian cho việc tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực.
Bên cạnh đó để học sinh yêu thích môn Ngữ văn chúng ta cần đưa vào chương
trình những tác phẩm hay, phù hợp với lứa tuổi học sinh. Cần giúp cho học sinh tri giác,
cảm thụ tác phẩm, hiểu ngôn ngữ, tình tiết, chủ đề…để các em có thể cảm nhận được
hình tượng nghệ thuật trong sự toàn vẹn của các chi tiết; giúp học sinh tiếp xúc với ý đồ
sáng tạo của nghệ sĩ, thâm nhập vào hệ thống hình tượng như là sự kết tinh sâu sắc của tư
tưởng, tình cảm tác giả; giúp học sinh đưa hình tượng nghệ thuật vào văn cảnh đời sống
và kinh nghiệm sống của mình để thể nghiệm đồng cảm; giúp học sinh nâng cấp, lí giải
tác phẩm lên cấp quan niệm và tính hệ thống, hiểu được vị trí của tác phẩm trong lịch sử,
văn hóa, tư tưởng, đời sống và truyền thống nghệ thuật.
Ngoài ra tổ chức các hoạt động ngoại khóa gắn với các giờ dạy để tạo hứng thú
cho học sinh. Do đó cần sáng tạo trong nội dung, chương trình, hình thức, phương pháp
tổ chức để tạo niềm say mê cho cho người học và người dạy. Đồng thời thường xuyên
đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng cho môn học, phát huy được sức mạnh của
các tổ chức, cá nhân, nhà trường để đảm bảo công tác dạy và học theo đúng tinh thần đổi
mới của ngành Giáo dục đề ra.

Chúng ta thấy rằng có rất nhiều giải pháp để khắc phục được những hiện trạng
nêu trên. Tuy nhiên mỗi giải pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm nào đó nhất

Lớp
Số HS các nhóm Dân tộc
Tổng số Nam Nữ Kinh Raglay
8A 32 14 18 19 13
8B 32 9 23 21 11
Về ý thức học tập, tất cả các em ở hai lớp này đều tích cực, chủ động.
Về thành tích học tập của năm học trước, hai lớp tương đương nhau về điểm số của
tất cả các môn học.
2. Thiết kế nghiên cứu:
Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 8A là nhóm đối chứng và 8B là nhóm thực nghiệm.
Tôi sử dụng thang đo thái độ làm bài kiểm tra trước tác động. Kết quả kiểm tra cho thấy
điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau. Do đó, tôi dùng phép kiểm chứng T-Test
độc lập để kiểm tra sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của hai nhóm trước khi tác
động và thu được kết quả sau:
Nhóm Thực nghiệm Nhóm Đối chứng
36,00 34,09
Giá trị p 0,12
Lúc này thu được giá trị p = 0,12 > 0,05. Từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số
trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được
coi là tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương
được mô tả ở bảng sau:
Nhóm KT trước TĐ Tác động KT sau TĐ
Thực nghiệm
(8B: 32HS)
O
1
Dạy học có tổ chức hoạt
động ngoại khóa
O

Lớp thực nghiệm 8B: Thiết kế kế hoạch bài học có tổ chức hoạt động ngoại khóa.
Lớp đối chứng 8A: Thiết kế kế hoạch bài học bình thường.
b. Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường
và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan.
Thứ, ngày Lớp
Tiết theo lịch
báo giảng
Tiết theo
PPCT
Tên bài dạy
Thứ hai
23/12/2013
8A 2,3
69-70
HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN :
LÀM THƠ 7 CHỮ
Thứ ba
24/12/2013
8B 3,4
Ngoài thời gian tiến hành cụ thể hai 04 tiết dạy trên, tôi tiến hành tổ chức hoạt động
ngoại khóa thông qua các giờ học nội khóa và chính khóa, các hoạt động chuyên đề thời
gian từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 03 năm 2014 ( có phụ lục đính kèm).
4. Đo lường và thu thập dữ liệu:
- 6 -
Qua quá trình nghiên cứu, tôi sử dụng thang đo thái độ để thu thập dữ liệu của học
sinh cả hai nhóm thực nghiệm và đối chứng trong giờ học Ngữ văn ở cả hai thời điểm
trước và sau tác động (có phụ lục đính kèm).
Học sinh phải trả lời 10 mệnh đề (C1 → C10). Trong 10 mệnh đề này có hai dạng
đó là dạng khẳng định và dạng phủ định. Các mệnh đề 1, 2, 3, 5, 8, 10 là các mệnh đề

Giá trị p 0,0005
Để kiểm tra xem dữ liệu thu được có tin cậy hay không thì tôi đã sử dụng phương
pháp chia đôi dữ liệu. Kết quả là r
sb
của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng ở cả hai thời
điểm trước và sau tác động đều có giá trị lớn hơn 0,7. Điều này chứng tỏ dữ liệu thu thập
được là đáng tin cậy.
Ở phần thiết kế nghiên cứu đã chứng minh được rằng kết quả hai nhóm trước tác
động là tương đương. Sau tác động kết quả thu được ở bảng trên, điểm trung bình bài
kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 38,84 (SD = 3,74) và của nhóm đối
chứng là 35,31 (SD = 3,91). Dùng phép kiểm chứng T-test độc lập sau tác động giữa
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng thu được giá trị p = 0,0005 < 0,05. Điều này cho
thấy nhóm thực nghiệm đạt kết quả cao vượt trội so với nhóm đối chứng. Tức là, chênh
lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối
chứng không phải ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 38,84 – 35,31 = 0,90
3,93
- 7 -
Điều đó cho thấy mức độ ảnh hưởng của việc tạo hứng thú cho học sinh trong việc
tổ chức hoạt động ngoại khóa với việc dạy học Ngữ văn 8 ở lớp thực nghiệm là lớn.

Hình 1: Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước và sau tác động
của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
Như vậy, giả thuyết của đề tài là : “ Việc tổ chức hoạt động ngoại khóa với việc
dạy học Ngữ văn 8 sẽ tạo hứng thú cho học sinh” ở trường THCS Sơn Lâm đã được
kiểm chứng trong thực tế.
2. Bàn luận kết quả:
Sau khi tác động nhóm thực nghiệm có điểm trung bình là 38,84 và nhóm đối chứng có
điểm trung bình là 35,31. Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 3,53. Điều đó cho thấy
điểm trung bình của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng đã có sự khác biệt rõ rệt, nhóm

Qua quá trình nghiên cứu và phân tích dữ liệu đã thu được kết quả như trên cho
thấy việc tổ chức hoạt động ngoại khóa trong dạy học sẽ có một ý nghĩa nhất định đối với
sự đổi mới phương pháp dạy và học trong bộ môn Ngữ văn. Vì hoạt động ngoại khóa vừa
là hoạt động giáo dục, vừa là hoạt động thẩm mĩ góp phần tạo ra lối sống văn hóa và khả
năng hưởng thụ văn hóa nghệ thuật cho học sinh phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức,
thể dục và mĩ dục. Mặt khác thông qua hoạt động ngoại khóa phát huy được khả năng
của từng cá nhân trong tập thể, có tinh thần trách nhiệm với trường với lớp và chính bản
thân mình trong quá trình học tập.
2. Khuyến nghị:
Vì đây là một hình thức mới mẻ nên việc áp dụng còn nhiều lúng túng trong công
tác giảng dạy, đặc biệt đối với sách giáo khoa được biên soạn cải tiến hơn, nên yêu cầu
cũng cao hơn. Do đó giáo viên cần thường xuyên trao đổi kinh nghiệm giữa các đồng
nghiệp, sưu tầm các kinh nghiệm trong thực tế để phục vụ cho việc giảng dạy nhằm gây
sự hứng thú học tập cho học sinh đồng thời cũng nâng cao chất lượng môn Ngữ văn.
Mặt khác điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị còn nhiều khó khăn nhất là đối
với các vùng sâu, vùng xa như trường THCS Sơn Lâm. Bên cạnh đó thời gian dành cho
hoạt động còn ít, kinh phí tổ chức còn eo hẹp nên việc tổ chức các hoạt động còn gặp
nhiều hạn chế.
Vậy để làm tốt công việc chúng ta cần có sự nhận thức đúng đắn về vị trí, tầm
quan trọng của hoạt động ngoại khóa, có sự quan tâm đầu tư đúng mức về mọi mặt. Mặt
khác cần có sự chỉ đạo, tổ chức chặt chẽ, hình thức linh hoạt sáng tạo, tạo được nhiều sân
chơi bổ ích sáng tạo.
Tuy nhiên, với bước đầu nghiên cứu thông qua đề tài này tôi mong rằng các bạn
đồng nghiệp có thể áp dụng vào quá trình giảng dạy của mình. Từ đó, xây dựng đề tài
này được ngày một hoàn thiện hơn để góp phần đưa vào áp dụng một cách rộng rãi trong
việc dạy học môn Ngữ văn có tổ chức hoạt động ngoại khóa ở các trường THCS.
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
+ Tài liệu hướng dẫn viết đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của Bộ giáo
dục và đào tạo dự án Việt – Bỉ.
+ Mạng Internet: tvtlbachkim.com, giaovien.net, flash.violet.vn,

mới phương pháp
Học sinh chưa
hứng thú với
môn Ngữ văn
Đưa ra câu hỏi có
vấn đề để học sinh
tìm hiểu và trả lời
Tăng cường cơ sở
vật chất
Tổ chức hoạt động
ngoại khóa
Tăng cường các giờ
học thực hành
Giáo viên đầu tư về
đồ dùng dạy học
Đổi mới phương
pháp dạy học lấy học
sinh làm trung tâm
Hiện trạng
Chọn nguyên nhân
PHỤ LỤC II:
KẾ HOẠCH NCKHSPƯD
Tên đề tài: Tạo hứng thú cho học sinh trong việc tổ chức hoạt động ngoại khóa với
việc dạy học môn Ngữ văn 8.
Bước Hoạt động
1. Hiện trạng
Học sinh không hứng thú trong các tiết học môn Ngữ văn 8 do không
hứng thú, cảm thấy nhàm chán.
2. Giải pháp thay
thế

Kiểm chứng độ tin cậy bằng phương pháp chia đôi dữ liệu.
6. Phân tích dữ
liệu
Sử dụng công thức Spearman-Brown (r
sb
có giá trị lớn hơn 0,7)
Lựa chọn phép kiểm chứng T-test độc lập để so sánh giá trị trung bình
của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
7. Kết quả
Đánh giá kết quả với vấn đề nghiên cứu có nghĩa không ?
Nếu có ý nghĩa mức độ ảnh hưởng như thế nào?
- 11 -
PHỤ LỤC III:
THANG ĐO THÁI ĐỘ KIỂM TRA TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG
Họ và tên: ……… Lớp:…… Trường THCS Sơn Lâm
STT
Rất
đồng ý
Đồng
ý
Bình
thường
Không
đồng ý
Rất
không
đồng ý
1 Trong giờ học Ngữ văn luôn tập
trung.
5 4 3 2 1

BẢNG ĐIỂM
NHÓM ĐỐI CHỨNG TRƯỚC TÁC ĐỘNG (Lớp 8A)
TT Họ và Tên HS C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C10 TC Lẻ Chẵn
1 Cao Thị Bình
3 3 5 4 5 4 5 4 4 4 41 22 19
2 Tro Thị Châu
4 4 4 4 5 5 5 4 5 4 44 23 21
3 Cao Danh
5 3 5 3 5 4 5 4 5 3 42 25 17
4 Cao Dấn
4 3 4 4 3 5 5 3 4 3 38 20 18
5 Huỳnh T. Ngọc Diễm
3 3 3 3 5 4 4 4 3 4 36 18 18
6 Phan Văn Duy
4 2 4 2 3 5 4 4 3 4 35 18 17
7 Cao Dương
5 2 3 3 3 4 3 5 3 3 34 17 17
8 Cao Thị Dương
5 1 3 4 2 5 4 5 5 4 38 19 19
9 Phạm N Thùy Dương
1 2 2 3 3 4 5 4 4 4 32 15 17
10 Nguyễn Minh Đạt
2 3 2 4 5 5 4 4 3 4 36 16 20
11 Mấu Đê
4 4 3 3 2 4 4 2 3 2 31 16 15
12 Mấu Thị Ly Đơ
5 5 3 4 3 5 3 2 5 3 38 19 19
13 Nguyễn Hồng Hạnh
5 5 3 3 2 4 4 2 5 3 36 19 17
14 Lê Văn Hoàng

4 5 2 3 4 3 3 4 3 2 33 16 17
30 Nguyễn Công Truyền
2 3 4 4 3 5 4 4 4 2 35 17 18
31 Lê Thành Tý
3 2 5 3 2 4 3 2 3 2 29 16 13
32 Võ Thị Thu Vinh
3 4 4 4 3 4 3 2 3 2 32 16 1634.
1
Hệ số tương quan chẵn lẻ (rhh) 0.55
Độ tin cậy S-B ( Rsb) 0.71 ( > 0.7 dữ liệu đáng tin cậy)
- 13 -
NHÓM THỰC NGHIỆM TRƯỚC TÁC ĐỘNG (Lớp 8B)
TT Họ và Tên HS C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C10 TC Lẻ Chẵn
1 Cao Thị Chi
3 3 2 4 5 4 5 3 1 4 34 16 18
2 Lưu T. H. Minh Hiếu
4 5 3 3 2 4 3 4 5 4 37 17 20
3 Cao Thị Hinh
5 5 4 4 5 4 5 4 5 3 44 24 20
4 Cao Thị Hoa
4 4 3 5 3 5 5 3 4 3 39 19 20
5 Mấu Thị Hơn
3 3 3 3 5 4 4 4 3 4 36 18 18
6 Ngô N. Ngọc Hương
4 4 3 3 3 5 2 4 3 4 35 17 20
7 Cao Văn Lài
5 5 4 3 3 4 3 5 3 3 38 18 20

23 Võ Văn Trung
4 3 2 5 3 5 5 3 5 5 40 21 21
24 Cao Thị Tuyển
3 3 3 4 3 3 2 3 3 4 31 16 17
25 Cao Thị Úc
4 2 2 4 3 4 5 4 4 2 34 18 16
26 Nguyễn Thảo Uyên
2 3 1 1 2 3 5 4 4 4 29 14 15
27 Trần Võ Đoan Uyên
2 4 5 1 3 4 3 5 4 4 35 17 18
28 Lê Thị Cẩm Vân
5 2 4 2 3 5 4 5 3 3 36 19 17
29 Lê Thị Thu Hồng Vân
4 4 5 3 2 1 3 5 1 1 29 15 14
30 Võ Minh Việt
4 3 4 4 5 4 5 4 2 4 39 20 19
31 Huỳnh T. Ngọc Xương
4 3 4 4 2 3 4 3 2 3 32 16 16
32 Cao Thị Minh Ý
3 4 2 2 3 3 3 2 4 5 31 15 16
36,
0
Hệ số tương quan chẵn lẻ (rhh) 0.55
Độ tin cậy SB (Rsb) 0.71 (>0.7 dữ liệu đáng tin cậy)
NHÓM ĐỐI CHỨNG SAU TÁC ĐỘNG (Lớp 8A)
- 14 -
TT Họ và Tên HS C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C10 TC Lẻ Chẵn

16 Huỳnh Thị Kim Loan
4 2 3 4 3 4 3 5 3 3 34 16 18
17 Lâm Ngọc Minh
4 3 4 2 3 3 4 4 2 3 32 17 15
18 Phạm Nguyễn Như Mơ
1 4 3 4 4 2 4 4 3 1 30 15 15
19 Đoàn T. L. Bảo Ngọc
4 3 4 4 2 4 2 4 5 4 36 17 19
20 Nguyễn Thị Bích Ngọc
4 2 3 1 5 4 3 4 2 5 33 17 16
21 Tro Thị Nguyệt
4 3 4 3 4 2 2 4 5 5 36 19 17
22 Võ Minh Nhật
5 5 3 4 4 4 2 2 4 4 37 18 19
23 Mấu Thị Nhiện
4 2 3 3 1 2 4 1 4 5 29 16 13
24 Cao Thị Niệu
3 2 4 4 4 3 4 4 2 4 34 17 17
25 Trần Thị Sơn
4 3 5 4 2 3 2 3 3 4 33 16 17
26 Cao Hồng Tân
5 3 2 4 3 3 3 3 4 4 34 17 17
27 Cao Thị Thạo
3 4 5 5 2 3 2 4 5 2 35 17 18
28 Trần Võ Minh Thư
4 1 4 4 2 5 3 4 3 3 33 16 17
29 Cao Văn Tiên
4 3 3 4 4 3 2 4 3 4 34 16 18
30 Nguyễn Công Truyền
4 3 2 3 4 1 2 4 3 4 30 15 15

1 2 2 3 5 4 5 4 4 4 34 17 17
10 Cao Thị Ngạnh
4 3 2 4 3 2 4 4 5 4 35 18 17
11 Nguyễn Trung Nhẫn
2 4 4 3 4 5 5 4 5 4 40 20 20
12 Cao Thị Sơ
3 3 4 4 3 5 3 5 5 3 38 18 20
13 Nguyễn Văn Sơn
5 5 4 3 4 5 4 5 4 3 42 21 21
14 Hồ Văn Sỹ
5 5 4 5 4 2 5 5 3 3 41 21 20
15 Nguyễn Văn Thành
5 4 3 5 4 3 3 4 5 4 40 20 20
16 Nguyễn Đình Thắng
5 4 4 4 3 4 4 5 4 5 42 20 22
17 Nguyễn Thị Vân Thì
5 2 3 4 3 4 2 4 5 5 37 18 19
18 Đoàn Thái Thiên
5 5 2 3 4 5 4 5 4 3 40 19 21
19 Mấu Thị Kim Thiện
4 3 5 5 4 4 5 4 3 4 41 21 20
20 Nguyễn T. Thanh Tính
3 4 3 3 5 4 3 4 4 4 37 18 19
21 Nguyễn N.Quỳnh Trang
5 4 4 5 4 4 5 5 4 3 43 22 21
22 Trần Thị Trinh
4 4 5 4 5 2 1 4 4 5 38 19 19
23 Võ Văn Trung
3 4 3 2 5 5 4 3 4 5 38 19 19
24 Cao Thị Tuyển


Sau

Trước

Sau

1 Cao Thị Chi
34

45
Cao Thị Bình
41 43
2 Lưu T.H. Minh Hiếu 37 45 Tro Thị Châu 44 44
3 Cao Thị Hinh 44 44 Cao Danh 42 44
4 Cao Thị Hoa 39 41 Cao Dấn 38 40
5 Mấu Thị Hơn 36 40 Huỳnh T. Ngọc Diễm 36 38
6 Ngô N. Ngọc Hương 35 38 Phan Văn Duy 35 38
7 Cao Văn Lài 38 29 Cao Dương 34 34
8 Cao Thị Liễu 35 38 Cao Thị Dương 38 42
9 Cao Thị Mính 40 34 Phạm N.Thùy Dương 32 35
10 Cao Thị Ngạnh 38 35 Nguyễn Minh Đạt 36 35
11 Nguyễn Trung Nhẫn 32 40 Mấu Đê 31 36
12 Cao Thị Sơ 58 38 Mấu Thị Ly Đơ 38 37
13 Nguyễn Văn Sơn 35 42 Nguyễn Hồng Hạnh 36 33
14 Hồ Văn Sỹ 35 41 Lê Văn Hoàng 39 33
15 Nguyễn Văn Thành 36 40 Trương B.Quốc Khánh 32 36
16 Nguyễn Đình Thắng 34 42 Huỳnh Thị Kim Loan 34 34
17 Nguyễn Thị Vân Thì 37 37 Lâm Ngọc Minh 36 32
18 Đoàn Thái Thiên 35 40 Phạm Nguyễn Như Mơ 30 30

- Nhng yờu cu ti thiu khi lm th 7 ch
2) K nng :
- Nhn bit th 7 ch
- t cõu th 7 ch vi cỏc yờu cu i, nhp, vn
3) Thỏi :
- To khụng khớ mnh dn, sỏng to vui v.
II/ Phng phỏp:
- Vn ỏp, thc hnh, tho lun
III/ Cỏc bc lờn lp :
1) n nh lp :
2) Kim tra bi c :
- Kim tra s chun b ca hc sinh.
3) Bi mi :
Th th 7 ch l mt th th c ỏo v cng l th th rt thụng dng trong vn
chng v trong i sng. Song trong thc t nhiu hc sinh vn khụng nm c th th ny,
khi cn phi lm sai hoc thy ngi khỏc lm sai cng khụng nhn ra. Vỡ vy tp lm th 7 ch
l mt yờu cu chớnh ỏng. Tit hc hụm nay cụ s giỳp cỏc em tỡm hiu v lm thnh tho th
th ny.
Tin trỡnh t chc cỏc hot ng Ghi bng
Hot ng 1: Tỡm hiu khỏi nim th 7 ch
Th no l th th 7 ch?
Th by ch gm cú nhng loi th nh th
no?
Phm vi luyn tp ca bi hc l gỡ?
- Lm th bn cõu by ch (tht ngụn t
tuyt).
- Gii hn cỏch ngt nhp. Gieo ỳng vn,
ỳng lut bng trc gia cỏc cõu.
c im chớnh ca th by ch?
- Cõu ? Cõu thc? Cõu lun? Cõu kt?

7 chữ.
* GV gọi HS đọc những bài thơ đã su
tầm đợc.
* Gọi HS đọc bài thơ Bốn câu bảy chữ
do - HS tự làm. Cho H tự nhận xét nhau về số
câu, vần, ngắt nhịp theo luật B - T đã đúng cha.
* GV chấm cho điểm khuyến khích HS
mạnh dạn đọc những sáng tác của mình.
Hot ng 2: Nhn din lut th
Hãy đọc, gạch nhịp & chỉ ra các tiếng
gieo vần, mqh B - T của 2 câu thơ kề nhau
trong bài thơ Chiều (Đoàn Văn Cừ) ?
Vị trí gieo vần là ở đâu ? (Cuối câu
chẵn có khi cả câu 1)
Ngoài mô hình B - T trên còn có mô
hình nào khác ?
TT BB TT B
BB TT T B B
BB TT B TT
TT BB T BB
Bài thơ Tối (Đoàn Văn Cừ) đã bị
chép sai. Em hãy chỉ ra chỗ sai. Nói rõ lý do
vì sao sai ?
* Gọi 1 HS sửa
Em sẽ chữa những lỗi sai ấy ntn ?
(Tìm chữ hiệp vần với chữ che ở câu 1 cho
thích hợp : Xanh lè hoặc vàng khè hoặc Bóng
đèn mờ tỏ bóng đêm nhoè ; ánh trăng loe )
TIT 2
Hot ng 3: Tp lm th 7 ch

II. Nhõn diờn luõt th :
a) Bài thơ: Chiờu (Đoàn Văn Cừ)
- Nhịp: 4/3
- Gieo vần: (1, 2, 4 - Về, nghe, lê)
- Bằng trắc: BB TT T BB
TT BB T TB
TT BB B TT
BB BT T BB (thể B)
b) Bài thơ: Tụi (Đoàn Văn Cừ)
- Sai: Dùng dấu phẩy cha đúng vị trí -> sai cách
ngắt nhịp của câu thơ.
- Gieo vần sai ở tiếng cuối câu 2.
- Chữa cho đúng.
Trong túp lều tranh cánh liếp che
Ngọn đèn mờ toả ánh xanh lè
Tiếng chày nhịp một trong đêm vắng
Nh bớc đếm quãng khuya
III. Tp lm th 7 ch :
1. Thi tỡm th 7 ch ó hc
Nhúm 1:
Nhúm 2:
Nhúm 3:
2. Ha theo th
- 19 -
nhau cho 3 nhóm ( bảng phụ) , các nhóm nhận
xét về vần ( vần liền, vần cách, vần chính, vần
thông).
Thang điểm : 10 điểm ( mỗi yêu cầu
được 2,5 điểm)


B B B T T B B
+ Vần: hôi – rồi – vôi ( thể bằng )
Nhóm 2 : Thăm cõi Bác xưa ( Tố Hữu)
Anh dắt em vào cõi Bác xưa
B T B B T T B
Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa
B B B T T B B
Có hồ nước lặng soi tôm cá
T B T T B B T
Có bưởi cam thơm, mát bóng dừa
T T B B T T B
+ Vần : xưa – đưa- dừa ( thể bằng)
Nhóm 3: Chiếc rổ mây ( Tế Hanh)
Lơ thơ chỉ rôi sợi con con
B B T B T B B
Những cái kim hư, hột nút mòn
T T B B T T B
Tiễn tặn để dành trong lọ nhỏ:
T T T B B T T
Vải lành gói ghém mấy khoanh tròn
T B T T T B B
+ Vần : con – mòn – tròn ( thể bằng)
3. Làm thơ tiếp nối
Đề bài : “ Vui sao ngày đã chuyển sang hè”
B B B T T B B
4. Đọc và bình thơ
5. Tổng kết
- 20 -
4) Củng cố : - Nh¾c l¹i luËt th¬ 7 ch÷
5) Dặn dò : - Về nhà tiếp tục tập làm th¬ 7 ch÷

- Thảo luận, trao đổi, rút kinh nghiệm cho những chuyên đề lần sau.
C. Kế hoạch thực hiện:
1/ Thời gian – Địa điểm:
- Thời gian: 14 giờ, ngày thứ Ba 18/03/2014;
- Địa điểm: Trường THCS Sơn Lâm.
2/ Ban tổ chức:
- Đ/c: Nguyễn Cảnh Trung – Tổ trưởng tổ Xã hội.
- Đ/c: Phạm Thị Kiều Diễm – Tổ phó tổ Xã hội.
- Đ/c: Nguyễn Khôi Nguyên – Giáo viên bộ môn Ngữ văn.
3/ Hình thức tổ chức:
Tổ chức học sinh khối lớp làm 2 đội, mỗi đội 4 học sinh thi tìm hiểu kiến thức về
môn Ngữ văn qua 4 phần thi: Khởi động, vượt chướng ngại vật, tăng tốc, về đích.
4/Phân công nhiệm vụ tổ chức thực hiện:
- Đ/c: Nguyễn Cảnh Trung đưa ra kế hoạch – phụ trách chung.
- Đ/c: Nguyễn Khôi Nguyên phụ trách nội dung – xây dựng các slile trình chiếu.
- Đ/c: Võ Thị Như Quỳnh; Nguyễn Thị Hoài phụ trách quản lí học sinh.
- 22 -
- /c: Nguyn Th Dng; Phm Th Kiu Dim, Trn Th Tho ph trỏch trang
trớ.
- /c: Hong Ngha Nam ph trỏch õm thanh.
5/ Thnh phn tham d:
- Ton th giỏo viờn trng THCS Sn Lõm.
6/ Khỏch mi:
- /c: Nguyn Vn Minh - Hiu trng Trng THCS Sn Lõm.
- /c: Nguyn Vn Thin Quõn - Phú hiu trng Trng THCS Sn Lõm.
NI DUNG CHUYấN
- Gồm 4 phần thi:
- Phần 1: Khởi động:
- Mỗi 1 đội thi đợc trả lời 1 bộ câu hỏi gồm 5 câu, đợc ra theo hình thức trắc
nghiệm khách quan. Mỗi câu trả lời đúng đợc 10 điểm. Thời gian suy nghĩ dành

a)Hai ta cách một con sông
Muốn sang anh ngả cành hồng cho sang
b)Ví dầu cầu ván đóng đinh
Cầu tre lắc lẻo gập ghềnh khó đi
c)Gần đây mà chẳng sang chơi
Để anh ngắt ngọn nồng tơi bắc cầu
d)Cách nhau có một con đầm
Muốn sang anh bẻ cành trầm cho sang
- 5. Sự sáng tạo thế giới và con ngời đợc thể hiện rõ nhất ở thể loại nào:
a)Sử thi b)Truyền thuyết c)Cổ tích d)Thần thoại
- Bộ 3 : Sơn Tinh
- 1. Đặc trng cơ bản của thi pháp văn học dân gian là gì?
a)Xây dựng nhân vật điển hình b)Sự lặp lại của các mô tuýp
c)Nhiều tình tiết ly kỳ gay cấn d)Nhiều chi tiết h cấu tởng tợng
- 2. Chuyện An Dơng Vơng - Mị Châu Trọng - Thuỷ thuộc chủ đề nào:
a)Nguồn gốc dân tộc b)Tình yêu đôi lứa
c)Giải thích hiện tợng thiên nhiên d)Dựng nớc và giữ nớc
- 3. "Năm ông cầm hai cây sào
Đuổi đàn cò trắng chạy vào trong hang" Là hành động gì?
a)ăn cơm b)Cày ruộng c)Đánh cá d)Bắt trộm
- 4. Câu nào sau đây là ca dao:
a)Ngời về chiếc bóng năm canh
Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi
- b)Ngời về ta chẳng cho về
Ta nắm vạt áo ta đề câu thơ
- c)Ngời đâu gặp gỡ làm chi
Trăm năm biết có duyên gì hay không
- d)Tháp mời đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
- 5. Thể loại văn học dân gian nào chứa đựng các yếu tố lịch sử:

Các đội thi biểu diễn các bài hát mang âm hởng dân ca, Ban cố vấn sẽ nhận xét
và cho điểm, điểm tối đa cho phần thi này là 40 điểm.
Câu hỏi khán giả
1. Câu hát ru "Gió mùa thu mẹ ru con ngủ
Đêm năm canh chày mẹ thức đủ vừa năm" Là câu hát ru của vùng nào?
a)Miền bắc b)Miền Trung c)Miền Nam
2.Tục ngữ không thể hiện điều gì ?
a). Trí tuệ dân gian b). Tiếng nói trữ tình dân gian
c). Trí thức bách khoa dân gian d). Triết lí dân gian
3. "Có con mà chẳng có cha
Có lỡi không miệng đó là vật chi"
a)Cái cuốc b)Con dao c)Cái bào d)Cái ca
4. Truyện cời có đặc điểm gần nhất với thẻ loại nào sau đây:
a)Tiểu thuyết b)Phóng sự c)Hài kịch d)Tùy bút
5. Văn học dân gian đợc gọi là sách giáo khoa về cuộc sống là vì:
a)Nó cung cấp nhiều tri thức về tự nhiên và xã hội
b)Nó phát huy truyền thống yêu nớc nhân đạo
c)Vì nó là kho tàng tiếng Việt phong phú
d)Cả ABC đều đúng
- 25 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status