Tình hình phát triển du lịch của tỉnh Khánh Hòa - Pdf 26

Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân
Ha Thi Thu Lan SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên
L p: CĐ QTNH-KS K30A
i





-
-

Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân
Ha Thi Thu Lan SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên
L p: CĐ QTNH-KS K30A
ii

.............................................................................. 46
3. Phân kỳ đầu tư và các dự án ưu tiên đầu tư : .................................................... 52
VI. ................................................... 53
.......... 55
I. ........................................................................ 55
II. ........................................................................... 55
III. ..................................................................... 58
1. .................................................................... 58
2. ......................................................................... 62
IV. ...................................................................................... 63
V. ......................................................................................... 64
1. .................................................................................... 64
2. ........................................................................... 64
VI. ...................................................... 75
............................................................................. 80
Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân
Ha Thi Thu Lan SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên
L p: CĐ QTNH-KS K30A
iv
I. ......................................................................... 80
II. ...................................................................... 81
.............................................................................................. 82
........................................................................................................................ 94


đứng vào loại trung bình so với cả nƣớc. Vùng biển rộng gấp nhiều lần đất liền. Bờ
biển dài 385km, có khoảng 200 hòn đảo lớn nhỏ ven bờ và các đảo san hô trong quần
đảo Trƣờng Sa.
Tỉnh Khánh Hòa nằm ở vị trí thuận tiện về giao thông đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng
biển và đƣờng hàng không. Thành phố Nha Trang, trung tâm hành chính, kinh tế, văn
hóa của tỉnh Khánh Hòa, là đô thị loại II, một trung tâm du lịch lớn trong cả nƣớc.
Việc giao lƣu kinh tế, văn hóa giữa Khánh Hòa và các tỉnh trong Nam, ngoài Bắc
thuận lợi nhờ đƣờng sắt xuyên Việt và quốc lộ 1A xuyên suốt chiều dài của tỉnh.Về
phía tây, tỉnh Khánh Hòa tựa lƣng vào Tây Nguyên, là cửa ngõ thông ra biển của một
số tỉnh Tây Nguyên qua quốc lộ 26.
Vùng biển tỉnh Khánh Hòa là một bộ phận vùng biển của nƣớc Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam. Tỉnh Khánh Hòa có nhiều cảng biển, đặc biệt Cam Ranh và một
cảng thiên nhiên vào loại tốt nhất trong nƣớc và thế giới. Về đƣờng hàng không,
thành phố Nha Trang và vùng phụ cận có thời tiết thuận lợi để phát triển ngành hàng
không, đồng thời là, một trạm tiếp vận thuận lợi cho các đƣờng bay trong và ngoài
nƣớc.
Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân
Ha Thi Thu Lan SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên
L p: CĐ QTNH-KS K30A
2
Vị trí địa lý của tỉnh Khánh Hòa có ảnh hƣởng lớn đến các yếu tố tự nhiên khác
nhƣ: khí hậu, đất trồng, sinh vật. Vị trí địa lý của tỉnh Khánh Hòa còn có ý nghĩa
chiến lƣợc về mặt quốc phòng, vì tỉnh Khánh Hòa nằm gần đƣờng hàng hải quốc tế,
có huyện đảo Trƣờng Sa, cảng Cam Ranh và là cửa ngõ của Tây Nguyên thông ra
biển Đông.
-


L p: CĐ QTNH-KS K30A
4
Khánh Hòa phát triển liên tục với tốc độ khá cao, GDP tăng bình quân 10,84% năm.
Năm 2005, GDP của Tỉnh tăng gấp 1,7 lần so với năm 2000; thu nhập bình quân đầu
ngƣời đạt 768 USD/năm; cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hƣớng tích cực, tăng
dần tỉ trọng dịch vụ và công nghiệp (trong cơ cấu GDP của Tỉnh năm 2005, Công
nghiệp chiếm 41,44%, Dịch vụ-du lịch chiếm 40,95 %, Nông nghiệp chiếm 17,61 %);
thu ngân sách đạt 3.400 tỉ đồng. 2003 2004 2005 2006 2007
Cơ cấu tổng sản phẩm (%) 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Công nghiệp, xây dựng 39,30 40,97 41,44 41,54 42,38
Dịch vụ, Du lịch 39,40 39,60 40,95 40,05 41,47
Nông, lâm nghiệp, thủy sản 21,30 19,43 17,61 18,41 16,15 Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân
Ha Thi Thu Lan SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên
L p: CĐ QTNH-KS K30A
5


là một tỉnh ven biển Nam Trung Bộ Việt Nam, có bờ biển kéo dài 385km,
miền bờ biển bị đứt gãy tạo ra vùng lý tƣởng nổi tiếng cho du lịch vì nhiều bãi tắm
đẹp, cát trắng, nƣớc biển trong xanh, không có các loài cá dữ và dòng nƣớc xoáy
ngầm.

thì khu vực Nha Trang - Đà Lạt là vùng du lịch số 3 trong 4 vùng du lịch của cả nƣớc,
có tốc độ phát triển tcao hơn hẳn các vùng du lịch khác trong nƣớc.
Khánh Hòa có độ sâu bậc nhất biển Việt Nam và tiếp giáp rất gần với đại dƣơng cũng
nhƣ các đƣờng hàng hải quốc tế. Đáy biển có độ dốc cao, gồ ghề gồm tầng tầng lớp
lớp những rặng san hô.
So với các vùng biển khác ở Việt Nam cũng nhƣ ở Đông Nam Á nói chung, đặc
tính khí hậu và địa mạo của biển Khánh Hòa có các điều kiện tối ƣu hơn cả cho việc
nghiên cứu hải dƣơng học. Độ dài bờ biển khoảng 385 km, là một trong những đoạn
bờ biển khúc khuỷu, tạo nhiều đầm, vịnh nổi tiếng nhất Việt Nam nhƣ Cam Ranh, Vân
Phong.
Dọc bờ biển có những vũng, vịnh, bãi triều, bãi cát mịn thuận tiện cho việc lập
cảng biển, nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch nhƣ Đại Lãnh,Vân Phong, Hòn
Khói, Nha Phu, Cù Huân (Nha Trang), Cam Ranh.
Với bờ biển trải dài khoảng 385km, khúc khuỷu với hàng trăm hòn đảo lớn nhỏ, và
các bãi cát trắng mênh mông, Khánh Hòa có ƣu thế để phát triển kinh tế biển, đặc biệt
là du lịch biển đảo. Từ Bắc vào Nam, Khánh Hòa có các vịnh Vân Phong, vịnh Nha
Trang và vịnh Cam Ranh. Mỗi vịnh có những đặc thù riêng, có thể tổ chức thành các
tuyến, cụm và điểm tham quan du lịch, nghỉ dƣỡng, tắm biển đa dạng và hấp dẫn. Các
địa điểm tiêu biểu nhƣ Ðại lãnh, Ðầm Môn (Vạn Ninh), Dốc Lết, Ninh Phƣớc, Ðầm
Nha Phu (Ninh Hoà), Vĩnh lƣơng, Bãi Tiên, bãi biển Trần Phú, Bãi Trủ, Bãi Sạn (Nha
trang), bãi Thuỷ Triều, Bãi Dài (Cam Ranh).
Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân
Ha Thi Thu Lan SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên
L p: CĐ QTNH-KS K30A
7
ngoài có độ sâu khoảng 20 m, ra khỏi cửa vịnh tiếp cận với “đƣờng đẳng sâu" 40 m.
Vịnh Cam Ranh là một vịnh khá kín, dân cƣ sống chủ yếu bằng nghề nuôi trồng, đánh
bắt thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp… Vịnh Cam Ranh đƣợc xếp vào loại một trong ba
hải cảng có điều kiện tự nhiên tốt nhất thế giới, với diện tích vùng vịnh kín tới 60 km
2

và độ sâu trung bình 18 - 20m nƣớc, xung quanh có núi bao bọc làm cho vùng biển
luôn kín gió.
Cam Ranh chỉ cách đƣờng hàng hải quốc tế 1 giờ tàu biển (so với Hải Phòng cách
18 giờ). Trong vịnh còn có một số cảng đang hoạt động nhƣ cảng khai thác cát, cảng
Ba Ngòi, cảng cá Ðá Bạc và cảng quân sự. Bao bọc bởi bán đảo Hòn Hèo thuộc huyện
Ninh Hoà là đầm Nha Phu, có diện tích khoảng 100km
2
. Giữa đầm có một số đảo, lớn
Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân
Ha Thi Thu Lan SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên
L p: CĐ QTNH-KS K30A
9
nhất là Hòn Thị có đỉnh cao 220m. Cụm đảo Hòn Thị, Hòn Lao, và Khu Du lịch suối
Hoa Lan (Hòn Hèo) tạo thành quần thể du lịch đảo phía bắc Nha Trang.
Vịnh Nha Trang
Là vịnh biển lớn thứ hai sau vịnh Vân Phong của tỉnh Khánh Hòa với diện tích
khoảng 400 km
2
. Phía Ðông và phía Nam vịnh đƣợc giới hạn bằng một vòng cung các
đảo. Lớn nhất là quen thuộc nhƣ Bãi Trũ, Bãi Tre. Ðảo Hòn Miếu có điểm du lịch Trí
Nguyên,đảo Hòn Tre (còn gọi là Hòn Lớn) có diện tích khoảng 30 km

Việc triển khai các nghị định hƣớng dẫn thực hiện Luật vẫn còn nhiều lúng
túng, nhất là trong phân loại xếp hạng cơ sở lƣu trú; cấp thẻ hƣớng dẫn viên…
Một số hoạt động dịch vụ mới nhƣ lặn biển, câu cá thể thao trên biển, bằng
thuyền buồm, dù lƣợn… do chƣa có cơ chế quản lý, hệ thống các văn bản chƣa đầy đủ
nên đã gây trở ngại cho việc tổ chức kinh doanh của cũng nhƣ công tác
quản lý của Nhà nƣớc.
Bên cạnh đó, môi trƣờng vẫn còn nhiều vấn đề cần tiếp tục giải quyết, nhất
là về quản lý, giữ gìn, bảo vệ cảnh quan môi trƣờng. Ý thức của ngƣời dân về nếp sống
văn hóa, văn minh, ứng xử, an ninh trật tự, an toàn giao thông còn hạn chế. Tình trạng
bán hàng rong chèo kéo khách, ăn xin, cò mồi… tuy đã đƣợc xử lý tích cực nhƣng
chƣa triệt để, đã ảnh hƣởng không nhỏ đến môi trƣờng của tỉnh…Thiếu một
nhà hát biểu diễn các chƣơng trình văn hóa nghệ thuật truyền thống địa phƣơng để
phục vụ du khách.
Các sự kiện lớn thƣờng tập trung vào mùa cao điểm của du lịch, tạo sự tập trung
quá đông du khách và không đủ đội ngũ nhân viên để phục vụ tạo chất lƣợng phục vụ
Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân
Ha Thi Thu Lan SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên
L p: CĐ QTNH-KS K30A
11
không cao. 6 tháng đầu năm 2008, mỗi ngày có khoảng 5.700 - 6.000 du khách đến du
lịch tại Khánh Hòa.
Nhƣng do tính chất mùa vụ của hoạt động du lịch nên vào những tháng cao điểm,
khả năng quá tải du khách là một thực tế. Cảnh tƣợng khách chen chúc tại bến đò du
lịch Vĩnh Nguyên là cảnh thƣờng thấy trong mùa du lịch cao điểm tại Nha Trang. Kết
quả điều tra cho thấy, trong mùa cao điểm từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm, số khách
đi tham quan tuyến đảo (trong đó có Hòn Mun) trung bình khoảng 6.000 khách/ngày
với khoảng 150 chiếc thuyền phục vụ. Số lƣợng khách trên đã dẫn tới sự quá tải đối

và thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên lƣợng khách đến với tỉnh không tăng cao và
tăng trƣởng chậm so với Mũi Né, Hội An….
Nguồn nhân lực của ngành dịch vụ du lịch còn rất thiếu và yếu. Hiện nay, các
khách sạn, nhà hàng, khu nghỉ mát cao cấp kinh doanh thành công, hầu nhƣ giám đốc
điều hành và nhân viên quản lý đều phải thuê ngƣời nƣớc ngoài với tiền lƣơng và các
khoản chi phí rất cao. Các nhà quản lý và nhân viên trong nƣớc chƣa đủ trình độ để
quản lý và điều hành những khách sạn, nhà hàng, khu nghỉ mát cao cấp này, còn lực
lƣợng lao động đã qua đào tạo chuyên môn về du lịch lại rất ít, ngoại ngữ và trình độ
phục vụ của nhân viên chƣa mang tính chuyên nghiệp cao. Trình độ ngoại ngữ, đặc
biệt là tiếng Pháp, Nhật, Đức… số hƣớng dẫn viên thông thạo những thứ tiếng này chỉ
chiếm khoảng từ 5 - 12% tổng số trên 5.000 hƣớng dẫn viên đƣợc cấp thẻ.
Tuy nhiên, việc đào tạo tại các trƣờng tồn tại rất nhiều vấn đề: Quy
mô đào tạo còn manh mún, chất lƣợng đào tạo chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của thị
trƣờng. Cơ cấu đào tạo chƣa hợp lý, mới chỉ đào tạo theo diện rộng, chƣa đào tạo
chuyên sâu. Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập ở các trƣờng còn nghèo nàn,
thiếu phƣơng tiện dạy học, nhất là các phƣơng tiện giảng dạy hiện đại và phƣơng tiện
thực hành của học sinh. Các trƣờng đều chƣa có khách sạn, nhà hàng để học sinh vừa
học vừa thực hành. Kinh nghiệm đào tạo chƣa nhiều; chƣa có đủ cán bộ giảng dạy có
chất lƣợng và kinh nghiệm cho việc đào tạo chuyên sâu, đặc biệt là đào tạo cán bộ
quản lý, điều hành và hƣớng dẫn viên du lịch giỏi…
Yếu tố chính đang gây tác động đến tăng trƣởng và doanh thu của doanh nghiệp đó
là sự thiếu đoàn kết và hợp tác giữa các kinh doanh cùng ngành nghề
(60% ý kiến), cạnh tranh không lành mạnh giữa các (58%), các điểm
tour du lịch không đủ hấp dẫn (51%). Ngoài ra, còn có các yếu tố bên ngoài tác động
xấu đến kinh doanh của : Văn hóa giao tiếp du lịch tại Nha Trang còn
Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân
Ha Thi Thu Lan SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên

Ha Thi Thu Lan SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên
L p: CĐ QTNH-KS K30A
14
- Song song với phát triển du lịch quốc tế, đẩy mạnh phát triển du lịch nội địa nhằm
đáp ứng nhu cầu đi lại, thăm viếng, tham quan du lịch của nhân dân, góp phần nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần cho toàn xã hội.
- Tạo thêm việc làm cho ngƣời lao động, đến năm 2005 số lƣợng lao động trong ngành
du lịch ƣớc khoảng 4.120 ngƣời (tăng thêm 1.250 ngƣời) và năm 2010 khoảng 7.250
(tăng thêm 3.130 ngƣời). Ðồng thời tạo thêm việc làm cho lao động ngoài xã hội hoạt
động trong các lĩnh vực dịch vụ, sản xuất, vận chuyển… phục vụ du lịch.
Cho đến nay, sau khi triển khai thực hiện, Chƣơng trình phát triển Du lịch là một trong
những Chƣơng trình kinh tế của tỉnh Khánh Hoà đạt hiệu quả tƣơng đối tốt; các chỉ
tiêu về du lịch đạt mức tăng trƣởng bình quân hàng năm là 10 - 12%, môi trƣờng hoạt
động du lịch có nhiều tiến bộ, thu hút đƣợc nhiều dự án lớn phát triển du lịch sinh thái,
nghỉ dƣỡng, vui chơi giải trí của các nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc.
Trong 3 năm (2001-2003), đã có gần 1.200 tỷ đồng đăng ký đầu tƣ, với số vốn
thực hiện gần 600 tỷ đồng, điển hình là khu du lịch 5 sao Bãi Trũ - Ðầm Già ở Hòn
Tre (450 tỷ đồng), đã đầu tƣ xong giai đoạn 1 và đi vào hoạt động vào tháng 12/2003,
Khách sạn tiêu chuẩn 5 sao Sunrise (73 tỷ đồng) hoạt động từ tháng 12/2004; dự án
Rusalka (Bãi Tiên, Nha Trang) - 15 triệu USD, dự án khu du lịch Sông Lô (Nha
Trang) - 343 tỷ đồng, khu du lịch sinh thái EVARON HIDEAWAY AT MANDARA
(xã Ninh Vân -
cấp Rusalka
15 triệu USD
(tƣơng đƣơng
220 tỷ VND)
Công ty Đầu tƣ và
phát triển Du lịch Rus
Inves-Tur
Đã thực hiện 53,4 tỷ (bằng
24,27% tổng vốn đầu tƣ)

Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân
Ha Thi Thu Lan SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên
L p: CĐ QTNH-KS K30A
16

––
Kết quả kinh doanh du lịch tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2001-2005
STT CHỈ TIÊU ĐVT 2001 2002 2003 2004 2005
b/q
tăng
1 Doanh thu

246.106 297.273 360.202 456.000 643.738 27,20
2

phòng
Phòng 3.548 3.630 4.260 5.410 6.714 17,30
7
phòng
% 50,62 51,48 47,84 45,65 52,00 49.52
8
Tổng số
CBCNV
Ngƣời 2.850 3.800 4.354 4.660 5.200 16,22
9
Tỷ trọng
GDP của cả
dịch vụ, du
lịch
% 38,89 39,40 39,40 40,13 40,95 1,30
Năm 2008 ngành Du lịc
doanh thu toàn ngành đạt 1.880 tỷ đồng
trên 60%.Theo nhận định của giới kinh doanh du lịch, với đà hồi phục của kinh tế thế
Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân
Ha Thi Thu Lan SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên
L p: CĐ QTNH-KS K30A
18
giới, năm 2011 lƣợng khách quốc tế đến du lịch ở Khánh Hòa sẽ còn tiếp tục tăng cao.
Hiện nay, nhiều ngƣời đang rất kỳ vọng vào khách du lịch Nga bởi trong năm 2010,
lƣợng khách Nga đến Khánh Hòa đã có mức tăng đáng kể: tính đến hết tháng 11-2010
đã có 26.404 lƣợt khách Nga đến Khánh Hòa du lịch, xếp vị trí thứ 4 trong thị trƣờng
khách quốc tế của Khánh Hòa (sau Mỹ, Pháp và Úc).

Hòa 82,4 tỷ đồng tăng 8,2%, Cty liên doanh Yasaka Sàigòn- Nha Trang 65,6 tỷ đồng
tăng 39,5%, Cty TNHH Nha Trang Lodge 45,9 tỷ đồng tăng 36,9%, Cty cổ phần du
lịch thƣơng mại Nha Trang 25,7 tỷ đồng tăng 32,2%, Cty du lịch Long Phú 16,9 tỷ
đồng tăng 52,9%. Ƣớc năm 2007 toàn tỉnh thu hút đƣợc 5.223 ngàn lƣợt khách tham
quan tăng 36,2% so cùng kỳ năm trƣớc, trong đó có 1.360 ngàn lƣợt khách đến các cơ
sở lƣu trú với 2.847,8 ngàn ngày khách tăng từ 25,9% đến 29,4%; doanh thu du lịch
ƣớc đƣợc 1.020 tỷ đồng tăng 22,4%.
Hoạt động du lịch nổi bật lên trong năm 2008 với sự kiện 2 cuộc thi Hoa hậu
hoàn vũ tổ chức tại Nha Trang thu hút nhiều du khách trong và ngoài nƣớc. Xây dựng
cơ sở vật chất kỹ thuật đƣợc đẩy mạnh: đầu năm đƣa đƣợc khu du lịch Sông Lô vào
phục vụ cuộc thi Hoa hậu hoàn vũ, cuối năm đƣa khách sạn Novotel vào sử dụng.
Toàn tỉnh đã có 400 cơ sở lƣu trú với hơn 9.000 phòng. Năm 2008 đón 1.595 ngàn
lƣợt khách với 3285 ngàn ngày khách trong đó có 316 ngàn lƣợt khách quốc tế và 729
ngàn ngày khách quốc tế, doanh thu 1.347 tỷ đồng. So với năm 2007 tăng 31,2% về
doanh thu, 16,97% về lƣợt khách và 15,46% về ngày khách, trong đó tăng 12,09% lƣợt
khách quốc tế và 9,72% ngày khách quốc tế.

VH – TT – DL
– – –
Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân
Ha Thi Thu Lan SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên
L p: CĐ QTNH-KS K30A
20
-




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status