đề án xây dựng nông thôn mới xã tân linh huyện đại từ tỉnh thái nguyên - Pdf 26

ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ TÂN LINH
Số: /ĐA-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tân Linh, ngày tháng năm 2013

ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
XÃ TÂN LINH, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
* CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:
- Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành
Trung ương Đảng khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”;
- Căn cứ Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 342/QĐ-
TTg, ngày 20/02/2013 của Thủ tướng chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí của
Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT,
ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện
Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010-2020;
- Căn cứ Quyết định số 1282/QĐ-UBND, ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 13/9/2012 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành quy định hỗ trợ đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng nông
thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Căn cứ Chương trình 04-CTr/HU, ngày 24/12/2010 của Huyện ủy Đại Từ
về xây dựng NTM huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2015;
- Căn cứ Quyết định số 6546/QĐ-UBND, ngày 31/10/2012 của Ủy ban nhân dân

TT Chỉ tiêu Mã
Hiện trạng năm 2012
Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích tự nhiên 2.268,10 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 2.108,46 92,96
1.1 Đất lúa nước DLN 130,09 5,74
1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 44,20 1,95
1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 913,08 40,26
1.7 Đất rừng sản xuất RSX 995,51 43,89
1.8 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 25,58 1,13
2
2 Đất phi nông nghiệp PNN 85,55 3,77
2.1
Đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự
nghiệp
CTS
0,66
0,03
2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 1,10 0,05
2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 3,18 0,14
2.13 Đất sông, suối SON 42,52 1,87
2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT 38,09 1,68
3 Đất chưa sử dụng CSD 5,26 0,23
5 Đất khu dân cư nông thôn DNT 239,70 10,57
Trong đó: Đất ở nông thôn ONT 68,83 3,03
2. Tài nguyên rừng:
- Tổng diện tích rừng toàn xã 766,2 ha thuộc quy hoạch rừng sản xuất (chiếm
33,78 % diện tích đất tự nhiên). Diện tích rừng chủ yếu hiện nay là rừng trồng với cây
trồng chính là keo và một số các loại cây gỗ khác.
Được sự quan tâm của các cấp, các ngành rừng được bảo vệ và chăm sóc,

0,58%; Thương mại, dịch vụ 3,3%.
7. Dân số trong độ tuổi lao động là 3.284 người, tình hình lao động trong độ
tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương đang dần chiếm ưu thế. Tổng số lao động
trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương là 154 lao động, có 30 lao động làm
việc ở nước ngoài. Còn lại làm việc tại địa phương và các cơ quan đơn vị hành chính
và doanh nghiệp trên địa bàn.
* Đánh giá sơ bộ về đặc điểm lao động, thuận lợi, khó khăn đối với yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của xã trong tương lai.
- Thuận lợi: Tình hình an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội được giữ
vững; cơ sở vật chất từng bước được đầu tư, nâng cấp đáp ứng với yêu cầu (như
trường học, trạm y tế, đường giao thông…). Dân cư của xã được phân bố ở 14 xóm,
các cụm dân cư tương đối tập trung, tỷ lệ lao động trong độ tuổi khá cao so với tổng
dân số chiếm 67%; số lao động có việc làm ổn định thường xuyên trên 76%. Trình
độ dân trí, trình độ lao động tương đối đồng đều. Thế mạnh của địa phương để phát
triển kinh tế là cây chè và một số loại hình khác.
- Khó khăn: Những năm gần đây thiếu lao động phục vụ cho thu hoạch (đối
với chè và lúa). Tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm số đông, giao thông đi lại ở
các xóm gặp nhiều khó khăn. Địa bàn xã có xóm 14 do ảnh hưởng của các dự án
thu hồi đất phục vụ khai thác khoáng sản nên phần lớn nhân dân không còn hoặc
thiếu đất sản xuất phải chuyển đổi sang ngành nghề khác; sản xuất nông nghiệp
chủ yếu nhỏ lẻ, manh mún, trình độ canh tác còn hạn chế.
IV. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG CỦA XÃ
1. Về tiềm năng phát triển kinh tế:
Tân Linh là xã có vị trí tương đối thuận lợi cho việc giao thông đi lại nối liền
với các xã bạn, trong quy hoạch được xây dựng là chợ đầu mối, ở gần mỏ khai thác
chế biến khoáng sản Núi Pháo, sản lượng chè búp hàng năm đứng thứ nhất của
huyện Đại Từ.
Có điều kiện khí hậu khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp; có lực lượng lao
động dồi dào, người dân có truyền thống lao động cần cù, chịu khó, tiếp thu ứng dụng
4

2.1. Về lĩnh vực giáo dục: Xã Tân Linh có truyền thống hiếu học, xã đã hoàn
thành phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi Mầm non, phổ cập Tiểu học và THCS; hàng năm tỷ
lệ tốt nghiệp học sinh bậc học Tiểu học, THCS đạt cao từ 99 - 100%; xã đã có 03/04
trường đạt chuẩn Quốc gia. Tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường cao đẳng và đại học
cao so với mặt bằng chung trong Huyện, đây cũng là tiền đề cho nguồn lao động chất
lượng cao cho tương lai.
2.2. Về y tế: Hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của trạm y tế đã và đang
được đầu tư khá đồng bộ đạt chất lượng, với đội ngũ y, bác sỹ đạt chuẩn. Chất lượng
khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân từng bước được nâng lên. Xã
Tân Linh được đánh giá đạt chuẩn Quốc gia về y tế từ năm 2011.
5
2.3. Về văn hóa thể thao: Tân Linh có truyền thống về phong trào văn hóa,
văn nghệ, thể dục thể thao, đã hình thành các câu lạc bộ văn hóa văn nghệ và thể
dục thể thao là điều kiện thúc đẩy nâng cao đời sống vật chất, tinh thần trong cộng
đồng dân cư góp phần thực hiên tốt phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa ở khu dân cư.
3. Về phát triển quốc phòng, an ninh:
- Về quốc phòng: Là xã có vị trí địa lý quan trọng trong hệ thống phòng thủ tác
chiến của huyện về đánh địch tấn công bằng đường không và tấn công bằng đường bộ;
lực lượng vũ trang xã Tân Linh thường xuyên được củng cố, hàng năm làm tốt công tác
quốc phòng quân sự địa phương xây dụng cơ sở vững mạnh toàn diện.
- Về an ninh trật tự: Công tác an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội cơ bản
được giữ vững và ổn định; địa phương thực hiện tốt phong trào toàn dân tham gia
bảo vệ an ninh tổ quốc, lực lượng công an xã, tổ an ninh nhân dân thường xuyên
được củng cố kiện toàn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ về công tác an ninh trật tự.
Phần II
THỰC TRẠNG XÃ THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI
A. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THEO BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ
NTM
I. QUY HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN THEO QUY HOẠCH

của xã là 25.850 m, đường đất 25.540m, hầu hết các tuyến giao thông ngõ xóm đều
chưa đạt chuẩn nông thôn mới.
- Giao thông nội đồng, sản xuất: Tổng chiều dài toàn bộ các tuyến giao
thông nội đồng là 3.930m. Tổng chiều dài các tuyến đường vào các vùng sản xuất
chè là 65.834 m, hiện trạng 100% là đường đất, và đều không đạt chuẩn nông thôn
mới; chỉ có một số ít khu đồng có các tuyến giao thông liên xã, liên xóm chạy qua
là tương đối thuận lợi cho việc phục vụ sản xuất. Do vậy việc đưa cơ giới hoá vào
sản xuất nông nghiệp của xã đang gặp nhiều khó khăn.
BIỂU SỐ 02: ĐÁNH GIÁ ĐƯỜNG GIÁO THÔNG LIÊN XÃ
STT Tên tuyến đường
Chiều
dài
(Km)
Chiều
rộng
(m)
Thực
trạng
Lề
đường
rộng
(m)
Kết cấu
theo tiêu
chí
1
Hà Thượng- Phú lạc ( Đoạn
qua xã Tân Linh)
5,91 3,5 Đường nhựa 1,2
Chưa đạt

theo
tiêu chí
ĐƯỜNG LIÊN XÓM
15.92
7
1
Ngã ba ông Diệp
(xóm 12)
Ngã ba ông Tiền
(xóm 7)
1.971 6,0
đường
đất
0
Chưa
đạt
2
Ngã ba ông Thức
Vân (xóm 6)
Ngã tư ông thanh
(xóm 4)
1.947 6,5
đường
đất
0
Chưa
đạt
3
Ngã tư ông
Thanh (xóm 4)

Ngã ba ông Tuấn
Dung (xóm 6)
Nhà ông Cối
(xóm 11)
2.041 6,0
đường
đất
0
Chưa
đạt
6
Ngã ba ông
Thịnh
(xóm 10)
Nhà ông
Minh(Phục Linh)
giáp mương xã
Phục Linh
2.000 2,5
đường
đất
0
Chưa
đạt
ĐƯỜNG TRỤC XÓM
6.585
1
Ngã tư ông Thọ
(xóm 3)
Ngã tư ông Đĩnh

Ngã ba ông Tân
(xóm 8)
Nhà ông Luyến
(Xóm 8)
972 6,0
đường
đất
0
Chưa
đạt
8
5
Nhà ông Kiện
(Xóm 9)
Đập nước ông Đỉnh
(Xóm 9)
400 4,0
đường
đất
0
Chưa
đạt
6
TBA số 4
(Xóm 5)
Chè ông Hà
(Xóm 5)
768 4,0
đường
đất

1.7 Nhà Ông Toản Nhà Ông Tê 100 2,0
1.8 Ruộng Bà Thái Nhà Ông Thịnh 650 2,5
1.9 Nhà Ông Ngọc Nhà Ông Hòa 200 3,0
1.10 Nhà Ông Long Nhà Ông Cốc 382 2,0
1.11 Nhà Ông Thanh Nhà Ông Phú 700 2,0
Tổng 3.982
2 Xóm 2
2.1 TBA số 5 Nhà Ông Thê 600 2,5
Ngã ba Ông Hiền Nhà Ông Khánh 200 2,5
9
STT Tên tuyến đường
Chiều dài
(m)
Mặt cắt
(m)
2.2 Dốc Ông Viên Nhà Ông Bảy 200 2,5
2.3 Nhà Ông Bùi Dũng Vườn chè Ông Đỗ Tuân 1500 3,5
2.4 Nhà Bà Doan Nhà Bà Hạt 700 2,5
3 Xóm 3
3.1 Nhà Ông Tuyền (xã Phú
Lạc)
Nhà Ông Như (Xóm 3) 300 3,0
3.2 Nhà Bà Sự Nhà Ông Tuyên 100 4,0
3.3 Nhà Ông Hòa Nhà Ông Dụng 400 2,0
3.4 Nhà Ông Phảng Nhà Ông Khuyên 300 2,0
3.5 Nhà Ông Thuần Nhà Ông Hỷ 200 2,0
3.6 Nhà Ông Hiếu Nhà Bà Sợi, Bà Lanh 310 4,0
Tổng 1.610
4 Xóm 4
4.1 Nhà Bà Tâm Nhà Ông Bích 368 3,0

8.2 Nhà Ông Cường Nhà Ông Thái 300 2,0
8.3 Nhà Ông Sơn Lán Ông Chinh 2000 1,5
8.4 Nhà Ông Kình Đồi Chè Ông Đức 1500 1,2
8.5 Nhà Ông Nình Đỉnh đồi 6 Mét 800 1,5
Tổng 5.600
9 Xóm 10
9.1 Nhà Ông Phương Nhà Ông Toàn 100 2,5
9.2 Nhà Anh Hoạt Nhà Anh Bình 125 2,5
9.3 Nhà Ông Thanh Nhà Ông Nam 25 3,0
9.4 Nhà Ông Trưởng Nhà Ông Duyên 62 3,0
9.5 Nhà ông Ánh Cầu Bà Hạnh 135 2,5
9.6 Vườn Ông Anh Sau Nhà Ông Vị 220 2,0
9.7 Nhà Ông Đông Nhà Anh Ngọc 250 3,0
11
STT Tên tuyến đường
Chiều dài
(m)
Mặt cắt
(m)
Tổng 917
10 Xóm 11
10.1 TBA số 6 Nhà Ông Vi 522 2,5
10.2 Nhà Ông Lâm Nhà Ông Viên 156 2,5
10.3 Nhà Ông Thành Nhà Ông Thiết 117 3,0
10.4 Nhà Ông Cảnh Nhà Ông Lan 250 2,5
Tổng 1.045
11 Xóm 12
11.1 Nhà Ông Hợp Nhà Ông Kỵ 1034 2,0
11.2 Nhà Ông Đằng Ngõ Ông Lý 1000 2,0
11.3 Ngõ Ông Hải Ngõ Ông Thi (Xóm 12) 131 1,6

đất
4,0
chưa
đạt
2 Cầu bà Hạnh Nhà ông Định 1.000 1,0
Đường
đất
4,0 chưa
đạt
3
Nhà ông Hồng
Thoa (xóm 12)
Đập ông Vị 1000 1,5
Đường
đất
4,0 chưa
đạt
3.1 Nhà ông Thắng Ruộng ông Long 150 1,5
Đường
đất
4,0 chưa
đạt
3.2
Ruộng ông
Long
Nhà ba Chỉ 500 1,0
Đường
đất
4,0 chưa
đạt

mở
rộng
Kết luận
1 Xóm 1 3.750
1.1 Nhà ông Đạo Bãi cây ông Bội 800 0,5 đất 4,0
chưa
đạt
1.2 Nhà Phú Rừng keo ông Bằng 300 1,0 đất 4
chưa
13
đạt
1.3 Nhà ông Trì Rừng ông Ba 1000 3,0 đất
4
chưa
đạt
1.4 Nhà ông Hợp Đồi Ra Đa 1050 1,0 đất
4
chưa
đạt
1.5 Bãi chè ông Phúc Đồi Ra Đa 600 3,0 đất
4
chưa
đạt
2 Xóm 2 3.000
2.1 NVH xóm 2
(Quy hoạch)
Đồi cây ông Ước 2000 1,0 đất
4
chưa
đạt

4
chưa
đạt
3.6 Bãi chè ông Ngừ Bãi chè ông Tài 1000 1,0 đất
4
chưa
đạt
4 Xóm 4 2572
4.1 Dốc bà Biền Đỉnh 76 745 2,5 đất
4
chưa
đạt
4.2 Bãi chè ông Thái Bãi chè ông Tình 485 2,0 đất
4
chưa
đạt
4.3 Chè ông Nho Bãi chè ông Nguyên 382 2,0 đất
4
chưa
đạt
4.4 Nhà ông Xá Bãi chè ông Khánh 320 2,0 đất
4
chưa
đạt
4.5 Nhà ông Sơn Bãi chè bà Tâm 165 3,0 đất
4
chưa
đạt
4.6 Nhà ông Toàn Bãi chè ông Tình 125 4,0 đất 4
chưa

đạt
5.7 Nhà bà Nhiễu Giáp xã Phú Lạc 2500 2,5 đất
4
chưa
đạt
5.8 Nhà ông Vinh Nhà ông Vĩnh 200 1,5 đất
4
chưa
đạt
5.9 Nhà ông Quyết Bãi chè ông Vân 600 2,0 đất
4
chưa
đạt
6 Xóm 6 7186
6.1 Nhà bà Tài Bãi chè Bà Xuân 222 1,5 đất
4
chưa
đạt
6.2 Nhà bà Tài Rừng bà Thắm 403 1,5 đất
4
chưa
đạt
6.3 Ngõ bà Thắm Bãi chè ông Tuấn 2500 3,0 đất
4
chưa
đạt
6.4 Đỉnh Yên Ngựa Ngõ ông Lâm 577 2,5 đất
4
chưa
đạt

đạt
8.2 Ông Uyển Bãi chè ông Toan 957 2,0 đất
4
chưa
đạt
8.3 Ngã ba Bãi chè ông
Phiến
Bãi chè ông Tuấn (Xóm
9)
640 2,0 đất
4
chưa
đạt
8.4 Nhà bà Hiên Bãi chè ông Tân 244 3,0 đất
4
chưa
đạt
8.5 Nhà ông Thạch Bãi chè ông Tuấn 581 2,0 đất
4
chưa
đạt
8.6 Nhà bà Hiên Bãi chè ông Khanh 914 1,0 đất
4
chưa
đạt
8.7 Nhà ông Sỹ Rừng ông Dân 620 2,0 đất
4
chưa
đạt
9 Xóm 9 5200

đạt
10,4 Bãi chè ông Mỡ Bãi chè ông Tân 1100 2,0 đất
4
chưa
đạt
16
10,5 Nhà ông Bùi Bình độ 1 theo đường
vượt.
1340 1,0 đất
4
chưa
đạt
10,6 Nhà anh Bình Bình độ 2 lên đồi 1983 1,0 đất
4
chưa
đạt
10,7 Bãi chè ông Ánh –
Vũ Tây
Vượt lên đường bình độ
1,2,3
1524 2,0 đất
4
chưa
đạt
10,8 Bụi tre ông Kiểm Bãi chè ông Dũng vượt
lên đường bình độ
1,2,3
1511 2,0 đất
4
chưa

chưa
đạt
13.2 Chè anh Kiểm Chè ông Hưng 267 2,0 đất
4
chưa
đạt
13.3 Nhà ông Khắc Bãi chè ông Kiểm 229 2,0 đất
4
chưa
đạt
14 Xóm 14 631
14.1 Nhà cô Tâm Bãi chè ông Vinh 631 0,5 đất
chưa
đạt
Tổng 65.834
2. Hiện trạng về cầu, cống: Có các hệ thống cầu cống cụ thể như sau:
17
- Tuyến đường liên xã có 4 cầu kích thước dài 3m đến7m rộng từ 3m đến
4m và 8 vị trí cống.
- Tuyến đường liên xóm, trục xóm có 10 cầu và trên 100 cống qua đường.
- Hệ thống cầu, cống cơ bản đáp ứng được việc giao thông đi lại của nhân dân,
song cũng còn một số cầu, cống đã xuống cấp, khi có mưa lớn không đáp ứng được
như cầu thoát nước, bảo đảm cho việc đi lại của người dân.
3. Về hiện trạng vận tải: Tân Linh những năm trở lại đây phát triển tương
đối có 7 số hộ làm dịch vụ vận tải, có 9 ô tô tải, và nhiều máy cày phục vụ sản
xuất nông lâm nghiệp.
4. Hiện trạng về bến bãi: Hiện nay chưa có bến bãi đỗ xe, các vị trí đỗ xe
chủ yếu là tự phát.
* Đánh giá chung: Hệ thống giao thông của xã Tân Linh đã phần nào đáp
ứng nhu cầu đi lại của nhân dân. Tuy nhiên hiện nay các tuyến giao thông được đổ

Hiện trạng
Xóm 2 2.600
2.1 Đập ông Lự Ruộng ông Cộng 400 chưa đạt
2.2 Đập khe Vây Ruộng bà Báo 600 chưa đạt
2.3 Đập ông Su Ruộng ông Cốt 600 chưa đạt
2.4 Đập Bà Báo Ruộng anh Hồng 600 chưa đạt
2.5 Đập Ba Khe Ruộng ông Lâm 400 chưa đạt
Xóm 3 3.000
4.1 Đập Lâm Ban Nhà ông Bé 3000 chưa đạt
Xóm 7 300
5.1 Đập bà Hiên TBA số 3 300 chưa đạt
Xóm 9 300
6.1 Đập ông Tuất Cửa ông Phiên 300 chưa đạt
Xóm 10 1.610
7.1 Đập bà Đào
Ruộng Thành
Lựu 1000
chưa đạt
7.2 Ngõ ông Lạng Ruộng ông Định 500 chưa đạt
7.3 Ao ông Thiết Đồng Trầm 110 chưa đạt
Xóm 11 1.000
8.1 Đồng Sim Xưởng anh Vinh 1000 chưa đạt
Xóm 12 3.566
9.1 Ngõ ông Hòa Ruộng ông Thể 1816
9.2 Cồng Đồng Chùa Nhà bà Chỉ 100 chưa đạt
9.3 Ruộng ông Long Ruộng Bà Sơn 50 chưa đạt
9.4 Ruộng ông Lý Ruộng bà Hậu 100 chưa đạt
19
STT Vị trí tuyến kênh
Tổng chiều dài

13 Đập ông Tuất (xóm 9) Đồng xóm 9 3,90 Đập tạm
14 Đập bà Đào (xóm 10)
Đồng Trầm, đồng
Sẻ
2,68 Đập tạm
15 Đập Ngọc Hoa (xóm 12) Đồng Cọ, xóm 12 50,0 Đập kiên cố
16 Đập Đồng Cọ (xóm 12) Đồng Cọ, xóm 12 3,61 Đập tạm
20
Tổng cộng 130,22 ha
* Đánh giá chung: Hiện trạng hệ thống kênh mương, thuỷ lợi của xã chủ yếu
là các vai đập nhỏ lấy nước trực tiếp từ các khe suối trong rừng đầu nguồn để phục
vụ sản xuất nông nghiệp, hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất của nhân
dân.
- Đánh giá tiêu chí thuỷ lợi: Chưa đạt
3. Tiêu chí số 4: Điện
Toàn xã có 6 trạm biến áp, tổng công suất cung cấp điện 960 KVA. 14/14
xóm sử dụng điện lưới quốc gia, nhìn chung hệ thống điện thắp sáng đó đáp ứng
nhu cầu sinh hoạt điện cho 100% số hộ trong toàn xã, phục vụ tương đối tốt cho
sản xuất và an sinh trên địa bàn toàn xã. Tuy nhiên ở những xóm xa trạm biến áp
thì chất lượng điện cung cấp thấp, chưa đạt tiêu chuẩn.
BIỂU 09: HIỆN TRẠNG CÁC TRẠM BIẾN ÁP
STT Tên trạm
Vị trí xây
dựng
Công suất
(KVA)
Vùng cấp điện
1 TBA số 1 Xóm 12 160 Cấp điện cho các xóm: 12, 13,14.
2 TBA số 2 Xóm 12 100 Cấp điện cho các xóm: 10, 12, 14, 11
3 TBA số 3 Xóm 7 250 Xóm 7, 8, 9, 6

b. Trường tiểu học: xã có 2 trường
- Trường Tiểu học Tân Linh 1 : Trường được xây dựng tại khu vực trung
tâm, liền kề trục đường liên xã, có diện tích khuôn viên 4.230 m
2
, cơ sở vật chất,
trang thiết bị dạy và học của nhà trường cơ bản có đầy đủ để phục vụ dạy và học.
Đội ngũ các thày, cô gồm 6 giáo viên có trình độ đại học, 13 giáo viên có trình độ
cao đẳng, 2 giáo viên có trình độ trung cấp. Tổng số học sinh 250 em. Trường đã
đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2010.
- Trường Tiểu học Tân Linh 2: Diện tích khuôn viên: 2.370 m
2
. Tổng số
học sinh 156 em với 17 cán bộ, giáo viên. 5 dãy nhà một tầng được xây dựng năm
2000 hiện đã xuống cấp. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học của nhà trường
còn hạn hẹp, thiếu thốn chưa đủ phục vụ việc dạy và học. Trường chưa đạt chuẩn
Quốc gia.
c. Trường Trung học cơ sở:
- Vị trí đặt tại trung tâm xã. Diện tích khuôn viên: 10.584 m
2
. Số cán bộ giáo
viên: 21 giáo viên, 3 hành chính, 2 quản lý. Số học sinh: 336 em, 10 lớp học, diện
tích bình quân: 31,5 m
2
/học sinh.
- Quy mô trường: Một nhà 2 tầng, diện tích 378 m
2
, được xây dựng năm
2000, 06 dãy nhà một tầng, tổng diện tích 912,4 m
2
, bao gồm: 10 phòng học,

2
.
Khu thể thao trung tâm dự kiến đặt phía sau trụ sở
UBND xã cũ với diện tích là 2ha, quy hoạch xây dựng năm 2013.
22
- Quy hoạch chuyển đài tường niệm liệt sỹ sang vị trí mới tại khu vực xóm 12
giáp khu quy hoạch trung tâm thể thao xã, với diện tích 1000m
2
5.3. Hiện trạng Nhà văn hoá thôn
- Có 6/14 xóm có nhà văn hoá (đạt: 42,85 %).
- Chưa xóm nào có sân thể thao
- Hiện tại xã chưa có nhà văn hoá và trung tâm thể thao. Có 6/14 xóm có nhà
văn hoá, các nhà văn hoá xóm đều chưa đạt chuẩn nông thôn mới; còn lại 8 xóm
chưa có đất và nhà văn hoá; 100% các xóm chưa có sân thể thao phục vụ nhân dân.
BIỂU 10: HIỆN TRẠNG NHÀ VĂN HÓA CỦA XÃ VÀ CÁC XÓM
ST
T
Tên nhà
văn hóa
Diện tích
đất (m
2
)
Diện tích
xây dựng
(m
2
)
Hiện trạng Đánh giá
1 xóm 1 300 60 Nhà một tầng Chưa đạt

- Chưa có internet đến xóm.
Xã có 01 Bưu điện văn hóa xã và 3 trạm phát sóng Vinaphone, mobifone,
Viettel, có bưu điện văn hóa, có hệ thống mạng internet dọc theo trục đường liên xã.
Số máy điện thoại cố định giảm dần; số người sử dụng điện thoại di động trên
3.000 người;
- Các cơ quan hành chính của địa phương 100% đã được sử dụng mạng
internet khai thác có hiệu quả, có trên 50 hộ sử dụng internet trên địa bàn xã.
* Đánh giá tiêu chí bưu điện: Chưa đạt.
8. Tiêu chí số 9: Nhà ở dân cư
- Số lượng nhà tạm, nhà dột nát = 146, tỷ lệ = 8,97%.
- Số nhà kiên cố = 632, tỷ lệ = 38.84%.
- Số nhà bán kiên cố: 849, tỷ lệ = 52.18%.
- Số hộ có nhà ở có các công trình phục vụ sinh hoạt tối thiểu như: bếp, các
khu vệ sinh: 1.627, tỷ lệ = 100%
* Đánh giá tiêu chí về nhà ở: Chưa đạt
III. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1. Kinh tế
* Tổng giá trị sản xuất: năm 2012 ước đạt là 66 tỷ đồng. Trong đó nông
nghiệp 59,8 tỷ đồng; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 2,4 tỷ đồng, dịch vụ,
thương mại 3,8 tỷ đồng.
- Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng nông lâm nghiệp chiếm 96,2%; thương mại, dịch
vụ chiếm 3,3%; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm 0,58%.
2. Tiêu chí số 10 - Thu nhập bình quân đầu người/năm
Năm 2012, qua điều tra thu nhập bình quân đầu người của xã Tân Linh là
11.500.000/người/năm.
* Đánh giá tiêu chí thu nhập: Chưa đạt
3. Tiêu chí số 11 - Hộ nghèo
24
- Tỷ lệ hộ nghèo năm 2012 là: 20,35%
- Tỷ lệ hộ cận nghèo năm 2012 là: 14,2%

Trạm y tế xã đã đạt chuẩn quốc gia năm 2012 với diện tích khuôn viên là
1.006m
2
gồm 1 nhà 2 tầng 10 phòng bệnh và đầy đủ các dụng cụ khám chữa bệnh.
Số cán bộ: 7 người (3 y sỹ, 1 bác sỹ, 3 điều dưỡng). Có vườn thuốc nam diện tích
40m
2
. Số người tham gia BHYT trên địa bàn xã là 3.044 người.
25

Trích đoạn Về văn hóa xã hội môi trường 1 Tiêu chí số 14 Giáo dục ĐÁNH GIÁ CHUNG Công tác chuyển giao ứng dụng KHCN vào sản xuất còn chậm, thiếu đồng bộ Người sản xuất chưa được đào tạo các kĩ thuật mới một cách hệ thống và toàn Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn XUẤT CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status