I. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
- Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng của con người trong nhiều lĩnh
vực.Ngôn ngữ mang tính đa chức năng, trong đó ngoài chức năng thông tin ngôn
ngữ còn có chức năng thẩm mĩ tạo nên cái đẹp bằng ngôn từ.Tiếng Việt là một
ngôn ngữ có tính thẩm mĩ cao “có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ
tiếng hay”.Từ ngữ Tiếng Việt phông phú và đa dạng, tinh tế, giàu hình ảnh và có
sức biểu cảm lớn cho nên việc rèn kĩ năng sử dụng Tiếng Việt là việc cần thiết và
có ý nghĩa thực tiễn cao.
Trong trương trình tiểu học, Tiếng Việt là môn học công cụ với nhiệm vụ cung
cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về tiếng mẹ đẻ, rèn cho các em các kĩ
năng sử dụng Tiếng Việt trong nghe, nói, đọc, viết.Tập làm văn là một phân môn
của môn Tiếng Việt, thông qua môn Tập làm văn, học sinh được rèn luyện công
phu về khả năng dùng từ chính xác,độc đáo để từ đó các em có thể viết được bài
văn hay,giàu tính nghệ thuật.Trong phân môn Tập làm văn lớp 5,văn tả cảnh
được coi là trọng tâm của thể loại văn miêu tả,chiếm tỉ lệ 50% số tiết.Đây là loại
văn có chức năng tái hiện sự vật,hiện tượng,hoạt động,…một cách sinh động.Vì
vậy từ láy,tính từ tuyệt đối, biện pháp so sánh,nhân hóa xuất hiện nhiều trong văn
tả cảnh,đồng thời giữ một vai trò quan trọng trong việc diễn đạt tư tưởng,tìn
cảm ,thích hợp với việc biểu đạt đặc điểm, thuộc tính của sự vật hiện tượng…tạo
nên những bức tranh sinh sinh động với những gam màu ấn tượng bằng ngôn
từ.Nếu học sinh được rèn luyện cách dùng từ trong văn tả cảnh thì chắc chắn các
em dễõ nhận thấy cái hay, cái đẹp chứa đựng trong từng yếu tố ngôn ngữ trong
cách dùng từ đặt câu,từ đó các em sẽ biết cách dùng từ sao cho đúng cho hay để
miêu tả hình ảnh, sự vật gợi hình, gợi cảm sinh động.
Tuy nhiên thực tế cho thấy khả năng sử dụng từ ngữ để viết văn tả cảnh của học
sinh lớp 5 còn hạn chế,bài viết còn sử dụng từ không đúng nghĩa,không phù hợp
với văn tả cảnh,dùng từ không có giá trị gợi hình,gợi cảm.
- Giáo viên còn hạn chế trong việc hướng dẫn học sinh sử dụng đúng từ ngữ,
hình ảnh đẹp để viết văn.Vốn từ ngữ của bản thân giáo viên chưa phong phú,chưa
đáp ứng được yêu cầu dướng dẫn học sinh mở rộng vốn từ,phát triển vốn từ.
II.1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC RÈN KĨ NĂNG SỬ DỤNG TỪ
NGỮ ĐỂ LUYỆN VIẾT VĂN TẢ CẢNH
2
I.VĂN MIÊU TẢ:
1. Khái niệm văn miêu tả:
Văn miêu tả là loại văn dùng để tả sự vật, hiện tượng, con người,… một cách
sinh động, cụ thể như vốn có của nó.Văn miêu tả giúp người đọc hình dung được
một cách cụ thể hình ảnh của sự vật thông qua những nhận xét tinh tế, những
rung động sâu sắc thể hiện cảm xúc,thẩm mĩ của người viết.
Bất kì hiện tượng nào trong thực tế đời sống cũng có thể trở thành đối tượng
của văn miêu tả, nhưng không phải bất kì sự miêu tả nào cũng trở thành văn
miêu tả.Khi miêu tả lạnh lùng, khách quan nhằm mục đích thông báo trí tuệ thì
đó là tả trong phong cách khoa học còn miêu tả trong văn chương phải bằng cảm
quan, bằng tình cảm ấn tượng sâu sắc và bằng cả tấm lòng của người viết.
2. Đặc điểm ngôn ngữ văn miêu tả:
Đứng trên góc độ ngôn ngữ và mục đích của văn tả cảnh,tôi cho rằng ngôn ngữ
tả cảnh có đặc điểm sau:
2.1: Ngôn ngữ chính xác cụ thể:
Để tạo ra tính chính xác,cụ thể cho ngôn ngữ miêu tả, người viết đã lựa chọn ngôn
ngữ cụ thể. Những từ ngữ cụ thể còn gọi là từ ngữ gợi cảm giác,những từ ngữ này có
thể mang lại cho vật được tả khiến các vật đó được nhận thức như chính cuộc sống
của chúng.
Ví dụ: hả hê, đặc sệt, uy nghi, sảng khoải,…
2.2: Ngôn ngữ riêng biệt:
Văn miêu tả sử dụng nhiều từ ngữ riêng biệt.Đó là những từ ngữ chỉ chuyên dùng
để chỉ sự vật đó, việc đó…khiến chúng có đặc điểm riêng khác với vật khác.
Ví dụ: xanh ngắt, tím thẫm, ngào ngạt, thơm nức…những từ ngữ này sẽ làm cho
hình ảnh được miêu tả trở nên rõ nét.
2.3: Ngôn ngữ giàu hình tượng:
Đó là khả năng của ngôn ngữ miêu tả có thể tái hiện lại những hiện tượnh của cuộc
1.2: Dùng từ đúng nghĩa.
Dùng từ đúng phải phải đảm bảo tính chính xác giữa nghĩa vốn có của từ và nội
dung được biểu đạt, bảo đảm nghĩa biểu vật, nghĩa biểu thái, nghĩa biểu cảm, nghĩa
đen, nghĩa bóng phù hợp với nội dung toàn ngôn bản.
1.3: Dùng từ phải đúng về quan hệ kết hợp.
4
Trong văn tả cảnh các từ luôn có mối quan hệ với nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa và đi
đôi với ngữ âm cho nên người sử dụng từ phải chú trọng mối quan hệ tổng hòa đó.
1.4: Dùng từ cần tránh hiện tượng lặp từ.
Văn tả cảnh muốn đạt hiệu quả cao, dùng từ cần tránh hiện tượng lặp từ và thừa từ
một cách vô nghĩa.Thừa từ thậm chí phần nào còn giảm đi giá trị của phát ngôn đó.
1.5: Dùng từ phải đúng với phong cách ngôn ngữ văn bản nghệ thuật.
Dùng từ đúng với phong cách ngôn ngữ văn bản nghệ thuật đó là biết sử dụng từ ngữ
gợi hình, gợi cảm, biết dùng từ đa nghĩa, các phương tiện biểu hiện của ngôn ngữ
văn học như : so sánh,nhân hóa,ẩn dụ,
2. Những yêu cầu về việc dùng từ hay trong văn tả cảnh.
Cái hay ở đây chính là sử dụng từ để miêu tả sinh động, khắc họa rõ nét, khơi gợi
những cảm xúc… đạt được mức cao nhất trong bài văn tả cảnh.Trong các bài văn tả
cảnh thì lớp từ láy,tính từ tuyệt đối , biện pháp so sánh, biện pháp nhân hóa được sử
dụng nhiều nhất.Tôi coi đây là cơ sở để rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ gợi tả để viết văn
tả cảnh cho học sinh lớp 5.
2.1: Sử dụng hiệu quả các từ ngữ.
* Sử dụng từ láy trong viết văn tả cảnh.
Từ láy trong Tiếng Việt có giá trị gợi tả và có giá trị biểu cảm rất lớn. Chính vì vậy
việc sử dụng từ láy trong văn cảnh sẽ làm cho người đọc, người nghe cảm thụ và
hình dung được một cách cụ thể về thế giới âm thanh, màu sắc, hình ảnh, tâm trạng
mà từ biểu thị.
* Sử dụng tính từ tuyệt đối trong viết văn tả cảnh.
Đây là những tính từ mà trong đó chỉ có tiếng thứ nhất có nghĩa, còn tiéng thứ hai
được tạo ra theo các hình tượng có tác dụng chỉ các sắc thái khác nhau của các tính
ý nghĩa của các từ và trên cơ sở các mối quan hệ trong thực tế giữa các đối tượng
hoạt động, tính chất…mà từ biểu hiện. Sự kết hợp còn phụ thuộc về mỗi quan hệ
ngữ pháp (quan hệ tạo nghĩa).
Lựa chọn và kết hợp từ ngữ để tạo ra lời văn đúng đắn và biểu cảm đó là hai thao
tác cơ bản, trọng yếu của việc sử dụng từ ngữ để viết văn tả cảnh cho học sinh.
II.2.THỰC TRẠNG DẠY TẬP LÀM VĂN TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC
I.Văn tả cảnh trong nhà trường tiểu học.
6
1.Văn tả cảnh trong chương trình phân môn Tập làm văn ở tiểu học.
Chương trình tiểu học mới dạy tập làm văn từ lớp 2- 3 khi các em làm quen với các
dạng tập làm văn.
Chương trình Tập làm văn cải cách giáo dục, dạy văn tả cảnh lớp 4 với yêu cầu học
sinh tả những cảnh đơn giản hơn, viết bài văn ngắn, có bố cục rõ ràng.
Lên lớp 5 các em được học kiểu bài tả cảnh ở mức độ đơn giản .Đề bài gần gũi,
quen thuộc với trẻ thơ.Về quy mô yêu cầu chủ yếu là viết được đoạn văn tả cảnh cao
hơn là một bài văn tả cảnh ngắn (khoảng 150 – 200 chữ). Về cách thể hiện đó là từ
việc tả tự do nâng lên yêu cầu tả có thứ tự, thể hiện nội dung một cách thích hợp.
+ Diễn đạt thành văn bản: chọn từ, tạo câu,viết đoạn, liên kết đoạn tạo thành bài
văn tả cảnh.
+ Kiểm tra sửa chữa văn bản: Đối chiếu văn bản nói, viết của bản thân với mục
đích giao tiếp và hình thức diễn đạt trong bài làm hoặc bổ sung cho tăng hiệu quả
văn bản.
a. Thuận lợi, khó khăn:
- Thuận lợi:
Chương trình môn Tiếng Việt mới có tiết dạy cho học sinh nắm những yêu cầu
chung của việc dùng từ trong văn bản, dùng từ gợi hình, gợi cảm để viết văn. Việc
rèn cho học sinh kĩ năng sử dụng từ ngữ được đưa ra dưới dạng các câu hỏi, bài tập
có ở một số phân môn Tiếng Việt.Rõ ràng nhất là các bài tập phân môn Luyện từ và
câu.
- Khó khăn:
theo tiếng ở địa phương của từng vùng.
* Nguyên nhân dùng từ sai trên bình diện nghĩa.
Do các em chưa hiểu được nghĩa của từ mình đang dùng, không nắm được ý
nghĩa biểu thái của từ.
* Nguyên nhân dùng sai kĩ thuật từ
Do học sinh không nắm được nguyên tắc phối hợp từ, mối quan hệ giữa hai vế
câu ghép,mối quan hệ giữa các từ trong câu.
* Nguyên nhân dùng lặp từ
Do vốn từ của học sinh còn nghèo,chưa biết dùng các từ đồng nghĩa, gần
nghĩa,…
II.3: GIẢI PHÁP,BIỆN PHÁP:
8
a. Mục tiêu của giải pháp,biện pháp
- Có nhiều biện pháp rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ để luyện viết văn tả cảnh cho
học sin lớp 5,trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tôi tập chung vào biện pháp xây
dựng bài tập rèn kĩ năng sử dụng từ để viết văn tả cảnh.
- Bài tập được xây dựng căn cứ vào năng lực sử dụng từ ngữ ,vào những yêu cầu
kiến thức, kĩ năng dùng từ ngữ trong bài văn tả cảnh và dựa trên kinh nghiệm thực tế
giảng giạy của bản thân.
Để rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ đúng tôi đề xuất một số bài tập phòng ngừa lỗi từ cho
học sinh.
1.Loại bài tập chữa lỗi sai về âm thanh và hình thức cấu tạo của từ.
a.Kiểu 1: Bài tập chữa từ sai gần âm.
Bài tập: Tìm lỗi dùng từ trong câu văn sau và chữa lại cho đúng.
“ Ngoài sân chỉ có tiếng lá xào xạt và tiếng gió đùa với tiếng chim.”
b.Kiểu 2: Bài tập chữa từ sai do mắc lỗi về thanh điệu.
Bài tập: Tìm từ sai trong câu, giải thích vì sao sai và chữa lại cho đúng.
“ Sau ba tháng nghỉ hè sân trường tràn ngập tiếng cười, nói xôn xao của chúng em.”
1. Loại bài tập chữa từ sai nghĩa.
Kiểu 1: Bài tập chữa từ sai do không hiểu nghĩa.
3.Loại bài tập chữa sai do cặp từ:
Kiểu 1: Bài tập chữa lỗi lặp từ hoàn toàn.
Bài tập: Hãy lược bỏ những từ ngữ trùng lặp trong câu sau và chữa lại cho đúng:
“ Nghỉ hè, em được bố mẹ cho về quê ngoại chơi,quê ngoại ở bên kia sông, quê
ngoại em có cánh đồng lúa rất rộng, quê ngoại em có một đầm sen nở hoa thơm
ngát.”
Kiểu 2: Bài tập chữa lỗi lặp từ đồng nghĩa.Bài tập: Hãy lược bỏ những từ đồng
nghĩa trong câu văn sau cho đúng:
“ Cánh đồng lúa quê em rộng bao la, bát ngát.”
b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp,biện pháp
* Mục đích của bài tập: Để rèn kĩ năng tôi đề xuất một số bài tập khắc phục tình
trạng sử dụng từ gợi tả, gợi cảm diễn đạt được những câu văn hay, đoạn văn hay
bằng nhiều cách.
10
1. Làm giàu vốn từ ngữ miêu tả.
1.1: Làm giàu vốn từ ngữ miêu tả qua các phân môn Tiếng Việt.
- Làm giàu vốn từ cho học sinh qua giờ tập đọc.
Nhiều bài tập đọc là các bài miêu tả hay của các nhà văn. Số lượng từ ngữ miêu tả ở
đó phong phú, cách sử dụng sáng tạo. Trong giờ tập đọc giáo viên hướng dẫn học
sinh hiểu một số từ cần thiết, từ đó tích lũy học tập được cách dùng từ cho phù hợp.
- Làm giàu vốn từ miêu tả trong giờ luyện từ và câu.
Phân môn luyện từ và câu với nhiệm vụ chính đó là làm giàu vốn từ cho học sinh.
Vốn từ của học sinh càng giàu bao nhiêu thì khả năng lựa chọn từ càng lớn, càng
chính xác, sự trình bày tình cảm càng rõ ràng,đặc sắc bấy nhiêu.
- Làm giàu vốn từ ngữ miêu tả qua giờ chính tả.
Hệ thống bài tập chính tả phong phú và đầy đủ thể loại, đồng thời các văn bản để tập
chép và nghe viết ở chính tả rất đa dạng với nhiều loại hình, nổi trội nhất là văn miêu
tả.Được nghe viết các văn bản miêu tả sẽ khắc sâu trong trí não những từ ngữ đẹp,
hình ảnh đẹp, tích lũy thêm vào vốn từ cho các em.
- Làm giàu vốn từ miêu tả trong giờ kể chuyện.
người đến gặt, hạt lúa căng tròn béo múp … hứa hẹn một mùa … no ấm bội thu.”
+Dạng 3: Bài tập tìm từ láy (tính từ) thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu,đoạn.
* Loại bài tập sử dụng từ láy, tính từ, so sánh,nhân hóa để thay thế từ ngữ:
- Kiểu 1: Bài tập thay thế bằng từ láy(tính từ) trong câu, đoạn.
+ Dạng 1: Bài tập cho các từ thay thế các từ in nghiêng.
Bài tập: Cho các từ ngữ sau:nhấp nhô,xanh biêng biếc, tấp nập, tung tăng. Em hãy
lựa chọn và thay thế các từ in nghiêng để câu văn cụ thể, sinh động.
a. Mùa thu, con sông quê tôi nước rất xanh.
b. Những cánh cò trắng muốt bay trên cánh đồng lúa chín.
c. Trên cánh đồng, bóng áo chàm và nón trắng mấp mô.
+ Dạng 2: Bài tập tìm từ theo nội dung và thay thế vào các từ in nghiêng.
Bài tập:Tìm những từ láy, tính từ gợi tả các loại âm thanh, hình ảnh khác nhau thay
thế cho từ in nghiêng.
a. Khu vườn cỏ mọc um tùm.
b. Tôi thích nghe tiếng gió thổi trong khóm tre già.
c. Trăng đêm nay sáng quá.
12
* Loại bài tập sử dụng từ láy, tính từ so sánh, nhân hóa để luyện viết câu văn
cho sinh động.
- Kiểu 1: Bài tập viết câu sử dụng từ láy(tính từ)
+ Dạng 1: Bài tập cho từ láy(tính từ) yêu cầu đặt câu với những từ đã cho.
Bài tập: Em hãy đặt câu có các từ sau: Trắng muốt, trắng phau,trắng nhờ,trắng
trẻo,trắng hồng.
*Loại bài tập sử dụng từ láy,tính từ,biện pháp so sánh,nhân hóa để viết đoạn
văn miêu tả.
Kiểu 1: Bài tập cho đề tài yêu cầu viết đoạn văn có từ láy,tính từ,hình ảnh so
sánh,nhân hóa.
Bài tập 1: Viết đoạn văn tả cánh đồng lúa chín quê em vào buổi sáng sớm,trong
đoạn văn có sử dụng từ láy,tính từ,hình ảnh so sánh,nhân hóa.
Kiểu 2: Bài tập tìm từ láy (tính từ,hình ảnh so sánh,nhân hóa)theo nội dung rồi viết
Bài tập 1: Hãy lựa chọn từ láy phù hợp điền
vào chỗ chấm.
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn nội dung bài
tập lên bảng.
“Dọc theo con đường mới đắp,từng tốp thanh
niên … gánh lúa về làng.Tiếng đòn gánh …
hòa lẫn tiếng nói,tiếng cười … tạo nên một
âm thanh sôi động.Trên sân hợp tác xã tiếng
máy tuốt lúa đang … tung những cộng rơm
lên trời.”
- Đề bài yêu cầu các em làm gì?
- Bài văn tả cảnh gồm có 3 phần:
Mở bài,thân bài,kết bài.
- Mở bài: Giới thiệu cảnh mình
định tả.
- Thân bài: Giới thiệu bao quát
+ Tả từng bộ phận của cảnh: đặc
điểm,màu sắc.
+ Tả thêm về thời tiết,con người
…
- Kết bài: Nêu cảm nghĩ về cảnh
vật mình tả.
-1 em đọc nội dung bài tập
- Lớp theo dõi,đọc thầm bài.
- Chọn từ láy phù hợp điền vào
chỗ trống.
14
- Hướng dẫn học sinh dựa vào văn cảnh cụ
thể để tìm những từ láy phù hợp nhất điền vào
chỗ trống.
- Tả cảnh hoạt động khẩn trương
của con người trong mùa thu
hoạch lúa.
- 2 em đọc yêu cầu nội dung bài
tập.
- Lớp theo dõi,đọc thầm bài tập.
- Tìm hình ảnh so sánh điền vào
chỗ trống sao cho phù hợp.
15
- Giáo viên theo dõi,giúp đỡ những em còn
lúng túng.
- Giáo viên chấm 5 bài và nhận xét.
- Gv chốt lại hình ảnh so sánh cần điền là:
con trăn,tấm gương,vòng tay.
- Nội dung của đoạn văn trên tả gì?
- Khi viết văn tả cảnh sử dụng hình ảnh so
sánh làm cho câu văn thêm sinh động và giàu
hình ảnh.
3. Củng cố.dặn dò: (2’)
- Củng cố nội dung giờ học: giúp học sinh
khắc sâu hơn cách sử dụng từ láy,tính từ,hình
ảnh so sánh để viết văn.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- 1 em lên bảng điền kết quả của
mình trên bảng lớp.
- Hs khác nhận xét.
- 2em đọc lại bài.
- Tả hình dáng và vẻ đẹp của con
sông vào mùa hè.
Em hãy miêu tả nét đẹp của con sông quê em và thể hiện tình yêu của em đối với
quê hương.
*Kết quả: Tổng số học sinh 28 em
- Số học sinh trả lời đúng 6 câu: 12 em ,đạt 42.8%
- Số học sinh trả lời sai 2/6 câu: 7 em ,đạt 25%
- Số học sinh trả lời đúng 3/6 câu : 4 em ,đạt14.3%
-Số học sinh trả lời sai 4/6 câu: 2 em ,đạt 7.14%
- Số học sinh trả lời đúng 5/6 câu: 3 em ,đạt 10.7%
III. Phần kết luận, kiến nghị.
III .1: Kết luận:
Từ viêïc nghiên cứu nội dung và phương pháp kiểu bài văn tả cảnh trong chương
trình lớp 5,tôi rút ra một số kết luận sau:
Việc rèn kĩ năng dùng từ ngữ để viết văn tả cảnh cho học sinh lớp 5 là rất quan
trọng.Hoạt động này đã rèn luyện một cách công phu về khả năng dùng từ chính xác
độc đáo, nhằm giúp các em không chỉ viết đúng mà còn hướng tới rèn luyện cho học
sinh viết hay, góp phần nâng cao hiệu quả,chất lượng dạy học phân môn Tập làm
văn,đáp ứng những nhu cầu thực tiễn đã đặt ra trong giáo dục,góp phần vào sự
nghiệp giữ gìn sự trong sáng của Tiếng việt.
17
Hiện nay,chương trình tập làm văn lớp5 đã có những thay đổi phù hợp với thực
tế,tuy nhiên chương trình này mới bắt đầu thực hiện trong những năm gần đây nên
vẫn còn tồn tại những bất cập nhất định.
Dựa trên cơ sở lí thuyết và thực trạng sử dụng từ của học sinh tiểu học, tôi đã
mạnh dạn xây dựng đề tài và thiết kế một số bài tập nhằm rèn kĩ năng sử dụng từ
ngữ hay để luyện viết văn tả cảnh cho học sinh lớp 5.Các dạng bài tập đưa ra có nội
dung gắn liền với những vấn đề đã trình bày ở chương I và chương II. Cụ thể nhóm
bài tập rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ đúng: từ yêu cầu chung về chữa lỗi dùng từ, quy
trình chữa lỗi dùng từ đến các bài tập chữa lỗi dùng từ sai âm thanh cấu tạo, sai
nghĩa, sai kết hợp, lặp từ. Nhóm bài tập rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ gợi tả, gợi cảm:
từ việc làm giàu vốn từ miêu tả đến các bài tập sử dụng từ láy, tính từ, biện pháp so
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Dạy từ ngữ ở tiểu học” của Lê Phương Nga. những cuốn sách bàn về việc dùng
từ trong văn miêu tả nói riêng đó là cuốn “Việt luận”của tác giả Nghiêm Toản, “
Văn miêu tả và phương pháp văn miêu tả ở Tiểu học” của Nguyễn Trí,“Rèn kĩ năng
viết tiếng việt” của Nguyễn Quanh Ninh,
Phương pháp dạy học Tiếng việt của giáo viên Tiểu học,Những bài văn hay lớp
4,lớp 5,sách giáo viên,lớp 4,lớp 5.20
MỤC LỤC
Thứ tự Trang
I. Mở đầu 1
II. Nội dung 2
II.1.Cơ sở lý luận 2
II.2. Thực trạng 5
II.3.Giải pháp,biện pháp 6
III.Phần kết luân, kiến nghị 12
2122
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC GIÁO DỤC
Cấp cơ sở:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
24
25