Phân tích thực trạng về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty xây dựng II Thanh hoá - Pdf 26

Một số ý kiến nhằm hoàn thiện và củng cố bộ máy quản lý của Công ty xây
dựng II Thanh Hoá
Lời nói đầu
H
oàn thiện tổ chức bộ máy quản lý là một đòi hỏi khách quan đối với
nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là trong cơ chế thị trờng nh hiện nay. Đây là một
vấn đề khó khăn do lực lợng lao động làm công tác quản lý là lao động có
trình độ cao, mỗi hoạt động của họ đều gắn liền với quá trình sản xuất kinh
doanh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Trong một Công ty, bộ máy
quản lý đóng vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty
đó. Nếu một bộ máy đợc đảm bảo gọn nhẹ, linh hoạt, có trình độ thì chắc chắn
bộ máy đó sẽ làm cho Công ty phát triển nhanh chóng.
Xuất phát từ thực tế là bộ máy quản lý của công ty xây dựng II_Thanh
hoá mới đợc hình thành do sự sát nhập hai bộ máy của hai Công ty sau qúa
trình sát nhập giữa Công ty với Công ty Đờng C, nên còn có nhiều vấn đề tồn
tại cần phải khắc phục trong thời gian tới. Vì vậy, hoàn thiện bộ máy quản lý
là một điều cần thiết. Có nh vậy, bộ máy mới phát huy đợc vai trò của nó trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, song để làm đợc công tác nay
hoàn toàn không phải là đơn giản bởi vì trong quá trình hoàn thiện tất yéu
khong tránh khỏi sự đụng chạm tới quyền lợi vị trí của nhiều cán bộ công
nhân viên trong Công ty.
Trong quá trình nghiên cứu thực tập tốt nghiệp tại Công ty, tôi đã nhận
thấy sự cần thiết phải thực hiện đề tài này. Lý do chính xuất phát từ thực té bộ
máy của Công ty còn có sự cồng kềnh, bố trí lao động cha hợp lý, thời gian
làm việc của các cán bộ công nhân viên cha đảm bảo Đây thực sự là những
lý do cơ bản làm cho bộ máy quản lý của Công ty hoạt động cha có hiệu quả
trong giai đoạn hiện nay.
Trên cơ sở tình hình thực tế về bộ máy quản lý của Công ty, bằng các
phơng pháp nghiên cứu nh khảo sát, thống kê, phân tích tổng hợp số liệu bài
viết của tôi đã đi sâu nghiên cứu thực trạng tổ chức bộ máy quản lý, nghiên
cứu các kinh nghiệm đã thành công trong công tác tổ chức bộ máy của một

những thành viên khác để cùng kết hợp nhằm hoàn thành nhiệm vụ chính do
đó mà nảy sinh tổ chức.
Vậy, tổ chức đợc hiểu là sự liên kết những cá nhân, những quá trình,
những hoạt động trong hệ thống nhằm thực hiện những mục đích đề ra của hệ
thống dựa trên cơ sở các nguyên tắc và quy tắc quản trị.
Quản lý: Đó là sự tác độngcó hớng đích của chủ thể quản lý lên đối t-
ợng quản lý, nhằm duy trì hoạt động của hệ thống sử dụng một cách tốt nhất
mọi tiềm năng sẵn có, các cơ hội để đa hệ thống đến mục tiêu đã đề ra trong
điều kiện biến động của môi trờng.
Qua khái niệm trên ta thấy:
Quản lý đợc tiến hành trong một tổ chức hoặc một nhóm nhất định
trong xã hội. Tức là hoạt động quản lý chỉ tồn tại trong một nhóm ngời.
Quản lý gồm công việc chỉ huy tạo điều kiện cho những ngời khác thực
hiện công việc và đạt mục đích của cả nhóm.
Vai trò của bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đều nhằm thực
hiện một số mục tiêu nhất định. Để thực hiện đợc những mục tiêu đó, mỗi
doanh nghiệp đòi hỏi phải có lực lợng điều hành toàn bộ quá trình tổ chức
thực hiện. Lực lợng này chính là lực lợng quản lý doanh nghiệp và hình thành
nên bộ máy quản lý của doanh nghiệp. Nhng để đảm bảo sự thống nhất, ăn
khớp trong điều hành sản xuất kinh doanh thì trong doah nghiệp phải có ngời
điều hành trực tiếp chỉ đạo lực lợng quản lý, thực hiện nhiệm vụ bố trí, sắp xếp
sao cho phù hợp với mỗi nhân viên quản lý vào từng nhiệm vụ có thể đảm bảo
sự phối kết hợp nhịp nhàng giữa các thành viên trong cơ cấu nhằm khai thác
tối u tiềm năng chuyên môn, trí sáng tạo của mỗi ngời trong việc thực hiện
những mục tiêu đã đề ra nh năng suất, chất lợng, doanh thu, lợi nhuận
Nh vậy, mỗi doanh nghiệp nếu nh không có một bộ máy quản lý thì
không một lực lợng nào có có thể tiến hành nhiệm vụ quản lý đợc. Ngợc lại,
không một quá trình tổ chức nào lại có thể thực hiện đợc nếu nh không có bộ
máy quản lý.

c. Bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Bao gồm tập hợp những ngời có trình độ có chức năng và nhiệm vụ rõ
ràng trong quá trình tiến hành hoạt động quản lý doanh nghiệp.
3. Những yêu cầu đối với tổ chức quản lý.
4
Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý phải đảm bảo
những yêu cầu sau:
a. Tính tối u.
Giữa các khâu và các cấp quản lý ( khâu quản lý phản ánh cách phân
chia chức năng quản lý theo chiêù ngang, cấp quản lý lại thể hiện sự phân chia
chức năng quản lý theo chiều dọc) đều thiết lập những mối liên hệ hợp lý với
số lợng cấp quản lý ít nhất trong hệ thống cho nên cơ cấu quản lý mang tính
năng động cao, luôn đi sát và phục vụ mục đích đề ra của doanh nghiệp.
b. Tính linh hoạt.
Cơ cấu tổ chức quản lý phải đảm bảo khả năng thích ứng linh hoạt với
bất kỳ tình huống nào xảy ra trong hệ thống cũng nh ngoài môi trờng.
c. Tính tin cậy.
Cơ cấu tổ chức quản lý phải đảm bảo tính chính xác của mọi thông tin
đợc xử lý trong hệ thống, nhờ đó đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các
hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp.
d. Tính kinh tế.
Cơ cấu bộ máy quản lý phải sử dụng với chi phí quản lý thấp nhất nhng
đạt hiệu quả cao nhất. Tiêu chuẩn xem xét yêu cầu này là mối tơng quan giữa
chi phí dự định bỏ ra và kết quả sẽ thu về.
e. Tính bí mật.
Trong giai đoạn hiện nay, sự khốc liệt trong cạnh tranh của cơ chế thị tr-
ờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải kiểp soát chặt chẽ thông tin mang tính
chiến lợc. Điều đó đòi hỏi giữ gìn đợc nội dung hoạt động của mỗi bộ phận và
của cả bộ máy, chống sự rò rỉ mất cắp thông tin do các đối thủ cạnh tranh luôn
có sự kình địch và thờng xuyên theo dõi bám sát nhau trên thơng trờng.

Việc mở rộng địa bàn hoạt động hoặc phân tán địa bàn hoạt động cũng
đòi hỏi có sự bố trí lại lao động nói chung và lao động quản lý nói riêng, do đó
sẽ dẫn đến sự xuất hiện của một cơ cấu tổ chức quản lý mới. Nh vậy, sự thay
đổi địa bàn hoạt động của doanh nghiệp cũng ảnh hởng đến bộ máy quản lý.
d. Công nghệ.
Đặc điểm chung và mức độ phức tạp của công nghệ mà doanh nghiệp
đang sử dụng có thể ảnh hởng đến việc tổ chức bộ máy quản lý. Cụ thể là các
doanh nghiệp chú trọng đến công nghệ cao thì thờng có định mức quản lý
thấp, bộ máy quản lý phải đợc bố trí sao cho tăng cờng khả năng của doanh
nghiệp và có thể thích ứng kịp thời trớc sự thay đổi nhanh chóng của công
nghệ. Các doanh nghiệp khai thác công nghệ mới thờng có xu hớng sử dụng
cán bộ có trình độ học vấn cao và có kinh nghiệm về kỹ thuật, các cán bộ
quản lý có chủ trơng đầu t cho các dự án hớng vào hậu thuẫn và việc duy trì
6
sức mạnh về công nghệ của doanh nghiệp, hệ thống cơ cấu tổ chức phù hợp
với hệ thống công nghệ và đảm bảo sự phối hợp một cách chặt chẽ trong việc
ra các quyết định liên quan đến kinh doanh và công nghệ.
e. Mức độ phức tạp của môi trờng kinh doanh.
Mức độ phức tạp của môi trờng kinh doanh cũng có ảnh hởng tới bộ
máy tổ chức quản lý. Trong điều kiện môi trờng kinh doanh ổn định thì các
doanh nghiệp cũng có một bộ máy quản lý ổn định, trong đó việc đa ra các
quyết định thờng mang tính tập trung với những chỉ thị, nguyên tắc cứng rắn,
đều có thể quản lý tốt. Ngợc lại, những doanh nghiệp có đợc thành công trong
môi trờng kinh doanh thay đổi nhanh chóng thờng phải tổ chức bộ máy quản
lý có mối liên hệ gắn bó hữu cơ, trong đó việc ra quyết định có tính chất phân
tán với các thể lệ mềm mỏng linh hoạt, các phòng ban có sự liên kết chặt chẽ
với nhau và với các tổ đội đa chức năng.
f. Cơ sở kỹ thuật của hoạt động quản lý và trình độ của cán bộ quản lý.
Nhân tố này ảnh hởng rất lớn tới tổ chức bộ máy quản lý. Khi cơ sở kỹ
thuật của hoạt động quản lý (máy vi tính, điện thọai) đầy đủ hiện đại, trình

sản phẩm không phức tạp, tính chất sản xuất liên tục.
Cơ cấu này dựa trên nguyên tắc Thống nhất chỉ huy trong mọi hoạt
động" theo học giả H.FASOL, đờng trực tuyến cần phải thống nhất, một ngời,
một thủ trởng.
Đặc điểm cơ bản của cơ cấu tổ chức quản trị theo trực tuyến: Cấp trên
lãnh đạo trực tiếp cấp dới, cấp dới tiếp nhận, chấp hành chỉ thị, mệnh lệnh của
cấp trên. Các mối liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức đợc thực hiện theo
đờng thẳng (ngời thừa hành mệnh lệnh chỉ nhận lệnh qua một cấp trên trực
tiếp và chỉ thi hành theo lệnh của ngời đó thôi).
+ Ưu điểm:
- Đơn giản, rõ ràng do thống nhất chỉ huy.
- Khả năng tách biệt rõ ràng các ký hiệu.
- Có hiệu quả khi giải quyết các mâu thuẫn.
+ Nhợc điểm:
- Không có sự phân công hợp lý, không có sự điều hành theo chiều
ngang.
- Dễ đi đến độc đoán do cá nhân ra quyết định.
- Đòi hỏi ngời lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện, tổng hợp đồng
thời không tận dụng đợc sự giúp đỡ của các chuyên gia có trình độ cao về
từng mặt quản trị và khi cần thiết liên hệ giữa hai thành viên của các tuyến
thì thông tin phải đi đờng vòng.
8
Cơ cấu tổ chức trực tuyến
2. Cơ cấu chức năng.
Cơ cấu chức năng đầu tiên đợc áp dụng với thủ lĩnh các mảng công việc
của các đảng phái chính trị và chế độ đốc công của các doanh nghiệp, sau đó
đợc ứng dụng rộng rãi và phù hợp với khối lợng công tác quản lý ngày càng
lớn. Những vụ quản lý đợc phân công cho các đơn vị riêng biệt theo các chức
năng quản lý và hình thành nên những ngời đứng đầu các phân hệ đợc chuyên
môn hoá chỉ đảm bảo chức năng nhất định. Mối liên hệ giữa các nhân viên

Ng ời điều hành
trực tuyến 3
Cơ cấu chức năng :
3. Cơ cấu trực tuyến - tham mu.
Vẫn là cơ cấu trực tuyến, nhng lãnh đạo đã có bổ sung thêm một bộ
phận tham mu giúp việc. Đây là một hình thức quản lý kết hợp giữa sự chỉ
huy trực tiếp của các cấp lãnh đạo hành chính trong xí nghiệp và sự chỉ đạo
nghiệp vụ của các nhân viên chức năng các cấp.
+ Ưu điểm:
Cơ cấu này vẫn dễ dàng thực hiện chế độ một thủ trởng nhng bớc đầu
đã biết khai thác kiến thức của các chuyên gia giúp việc.
+ Nhợc điểm:
Tốc độ ra quyết định thờng chậm vì có thêm nhiều ngời để bàn khiến
lãnh đạo phải cân nhắc lâu hơn. cho nên kiểu cơ cấu này có phạm vi sử dụng
không lớn lắm, nó chỉ dùng cho hệ thống có phạm vi hẹp.
Cơ cấu trực tuyến tham mu
10
Lãnh đạo
doanh nghiệp
Chức năng 1
Chức năng 1
Chức năng 2
Chức năng 2
Chức năng 3
Chức năng 3
Cấp d ới
Cấp d ới
Cấp d ới
Cấp d ới
Cấp d ới

đạo
tuyến
1
Lãnh
đạo
tuyến
1
Lãnh
đạo
chức
năng
Lãnh
đạo
chức
năng
Lãnh
đạo
chức
năng
Lãnh
đạo
chức
năng
Lãnh
đạo
tuyến
2
Lãnh
đạo
tuyến

phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong quá trình tổ chức hoạt động. Vì
vậy, hoàn thiện bộ máy quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ
chức là một điều tất yếu.
II - Lao động quản lý
1. Lao động quản lý, sự phân loại lao động quản lý.
a. Lao động quản lý
Khái niệm:lao động quản lý đợc hiểu là tất cả những ngời lao động hoạt
động trong bộ máy quản lý và tham gia vào thực hiện các chác năngquản lý.
Theo C. Mac lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt của ngời
lao động sản xuất, để hoàn thành những chức năng sản xuất khác nhau cần
phải có quá trình đó
Doanh nghiệp là một hệ thống đợc tạo bởi hệ thống bộ phận là hệ thống
quản lý và hệ thống bị quản lý. Hệ thống quản lý bao gồm hệ thống các chức
năng quản lý, hệ thống các bộ phận quản lý (phòng, ban) và những cán bộ
nhân viên làm việc trong đó. Hệ thống bị quản lý là hệ thống sản xuất bao
gồm các phân xởng, bộ phận sản xuất và toàn bộ lc lợng lao động, vật t máy
móc và phơng tiện sản xuất và phơng pháp công nghệ đợc bố trí và sử dụng
trong đó. Sự tác động của hệ thống quản lý lên hệ thống bị quản lý trong quá
trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp đợc thông qua quá trình hoạt
động lao động của cán bộ công nhân viên làm việc trong bộ máy quản lý và
những ngời thực hiện các chức năng quản lý.
Trong doanh nghiệp, lao động quản lý bao gồm những ngời lao động
hoạt động trong bộ máy quản lý và những ngời thực hiện các chức năng quản
lý, đó là: Ban giám đốc, lãnh đạo phòng ban các nhân viên làm việc trong
trong các phòng ban chức năng và một số ngời phục vụ khác.
Lao động quản lý đóng vai trò quan trọng bởi vì nó ảnh hởng rất lớn
đến quá trình hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp.
b. Sự phân loại quản lý.
12
+ Theo chức năng, vai trò của họ đối với quản lý toàn bộ quá trình sản

chính đối với các loại văn bản khác nhau của lãnh đạo doanh nghiệp.
Nh vậy, một doanh nghiệp muốn thực hiện tốt chức năng quản lý đòi
hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng của cả ba loại hoạt động trên. Mặt khác,
13
sự phân loại này giúp cho doanh nghiệp tổ chức đợc bộ máy quản lý có hiệu
quả hơn.
2. Nội dung của hoạt động quản lý.
Các loại lao động quản lý khác nhau có nhiệm vụ lao động khác nhau
do đó có nội dung lao động rất khác nhau. Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau
này là do tính chất chức năng quản lý quy định. Tuy nhiên, nội dung lao động
của tất cả các loại lao động đều đợc hợp thành từ các yếu tố thành phần sau:
- Yếu tố kỹ thuật: thể hiện ở sự thực hiệncác công việc mang tính chất
thiết kế và mang tính chất chuyên môn nh thiết kế, ứng dụng sản phẩm mới
phân tích thiết kế và áp dụng các phơng pháp mới nhằm cải tiến công nghệ
sản xuất, tổ chức lao động
- Yếu tố tổ chức hành chính:thể hiện ở các công việc nhằm tổ chức thực
hiện các phơng án thiết kế, các quyết định nh lập kế hoạch, hớng dẫn công
việc, điều chỉnh kiểm tra việc thực hiện và đánh giá công việc.
- Yếu tố sáng tạo: thể hiện ở việc thực hiện công việc nh t duy, suy nghĩ,
tìm tòi, phát minh vấn đề mới, cách thức mới để nâng cao hiệu quả công việc.
- Yếu tố thực hành đơn giản: thể hiện ở việc thực hiện các công việc
đơn giản đợc thực hiện theo các quy định, hớng dẫn có sẵn nh công việc có
liên quan đến thu thập xử lý thông tin, truyền tin và các công việc phục vụ
- Yếu tố hội họp và sự vụ: thể hiện ở sự tham giavề các cuộc họp về
chuyên môn hoặc ra quyết định giải quyết công việc mang tính thủ tục.
Những yếu tố trên đều có mặt trong nôi dung của các lao động quản lý
song tỷ trọng khác nhauvà làm cho nội dung lao động của họ cũng khác nhau.
3. Đặc điểm của lao động quản lý.
a. Hoạt động lao động quản lý là hoạt động lao động trí óc mang nhiều
đặc tính sáng tạo.

tin kinh tế là phơng tiện để hoàn thành nhiệm vụ của tất cả các loại lao động
quản lý.
d. Hoạt động lao động quản lý có nội dung đa dạng, khó xác định và
kết quả lao động không biểu hiện dới dạng hiện vật một cách trực tiếp.
Đây là một đặc điểm nổi bật của hoạt động lao động quản lý và là một
khó khăn cho công tác tổ chức lao động.
Do nội dung công việc đa dạng, khó xác định và kết quả lao động
không biểu hiện dới dạng vật chất trực tiếp nên hoạt động lao động quản lý là
hoạt động lao động khó theo dõi, khó đánh giá và khó định mức nên tiến hành
tổ chức lao động cần có những phơng pháp nghiên cứu, phơng án tổ chức phù
hợp, các dạng mức lao động phù hợp.
15
e. Hoạt động lao động quản lý là các thông tin các t liệu phục vụ cho
việc hình thành và thực hiện các quyết định quản lý.
Do vậy, đòi hỏi tinh thần trách nhiệm của các cán bộ công nhân viên
phải cao. Tính chất công việc của lao động quản lý là phức tạp và đa dạng nên
cán bộ công nhân viên cũng cần năng động, sáng tạo trong quá trình giải
quyết nhiệm vụ. Đặc điểm này dẫn tới yêu cầu đặc biệt khi tuyển chọn và bồi
dỡng cán bộ công nhân viên, lu ý khi định mức lao động và yêu cầu xác định
rõ trách nhiệm, quyền hạn trong phân công lao động.
4. Yêu cầu đối với lao động quản lý.
Do đặc trng của hoạt động quản lýlà lao động trí óc mang tính chất
phức tạp, đa dạng cho nên lao động quản lý cần có những phẩm chất tơng ứng.
Đó là:
- Lao động quản lý là loại lao động có trình độ cao, kiến thức chuyên
môn vững vàng. Có nh vậy mới giúp cho lao động quản lý thực hiện công việc
một cách tốt đợc, đáp ứng đợc các yêu cầu công việc.
- Lao động quản lý là những ngời có đầu óc quan sát và nắm đợc cả cái
tổng quát và các chi tiết để tổ chức cho hệ thống mà mình hoạt động. Cần phải
xác định đợc mình phải làm gì và làm nh thế nào.

1. Hoàn thiện bộ máy quản lý theo hớng chuyên tinh gọn nhẹ và có hiệu
lực.
Để đáp ứng đợc những yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh
trong cơ chế thị trờng khắc nghiệt nh hiện nay cũng nh để phát huy đựơc hết
vai trò, năng lực lãnh đạo và quản lý của bộ máy quản lý đối với mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của hệ thống thì việc hoàn thiện bộ máy quản lý
theo hớng chuyên tinh, gọn nhẹ mà vẫn đảm bảo hiệu quả cao là một đòi hỏi
tất yếu.
Hoàn thiện bộ máy quản lý trên có thể giải thích chuyên tinh là thờng
xuyên, chuyên sâu và có chọn lọc. Gọn nhẹ thể hiện sự vừa đủ, chi tiết thành
phần không rờm rà, không thừa không thiếu và có tỷ trọng nhỏ. Có hiệu lực
thể hiện khả năng đi đến kết quả, đợc mọi ngời chấp nhận một cách nghiêm
chỉnh. ý nghĩa của việc hoàn thiện bộ máy đối với việc nâng cao hiệu quả
hoạt động của hệ thống.
Bộ máy quản lý là lực lợng duy nhất có thể tiến hành nhiệm vụ quản lý
đợc. Nó chỉ phát huy đợc sức mạnh khi nó phù hợp với yêu cầu của thực tiễn,
còn không thì nó lại trở thành lực lợng kìm hãm. hoàn thiện bộ máy quản lý
làm cho bộ máy quản lý có hiệu lực hơn, hoàn thành nhiệm vụ quản lý, phù
hợp với quy mô sản xuất kinh doanh, thích ứng với mọi đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
17
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trờng một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát
triển thì cần có bộ máy quản lý của nó phải có hiệu quả trong hoạt động.
Mặt khác, hoàn thiện bộ máy quản lý sẽ làm cho bộ máy quản lý tinh
giảm, gọn nhẹ mà vẫn có hiệu lực cao.
Nh vậy, sẽ làm cho chi phí quản lý đợc giảm bớt, giảm giá thành tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây là điểm rõ nét nhất của việc nâng cao hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp.
2. Hoàn thiện sự phân công, phân cấp trong bộ máy điều hành của hệ
thống.

P: tổng số mối liên hệ.
n: số lợng bộ phận trực thuộc cán bộ quản trị.
b. Tổ chức các phòng chức năng.
Các phòng chức năng là các tổ chức bao gồm cán bộ, nhân viên kinh tế,
kỹ thuật hành chính đợc phân công chuyên môn hoá theo các chức năng quản
trị có nhiệm vụ giúp đỡ giám đốc và phó giám đốc chuẩn bị các quyết định,
theo dõi hớng dẫn các phân xởng, các bộ phận sản xuất kinh doanh cũng nh
cán bộ nhân viên cấp dới, thực hiện đúng đắn kịp thời các quyết định quản lý.
Trách nhiệm chung của các phòng chức năng là vừa phải hoàn thành
nhiệm vụ đợc giao vừa phải phôí hợp chặt chẽ với các phòng khác nhằm bảo
đảm cho tất cả các lĩnh vực công tác của doanh nghiệp đợc tiến hành ăn khớp,
đồng bộ, nhịp nhàng.
Các phòng chức năng không có quyền trực tiếp chỉ huy các phân xởng,
các bộ phạn sản xuất.
Trong tình hình hiện nay khi mà quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đã đợc mở rộng, cơ chế quản lý nói chung, cơ chế quản trị
doanh nghiệp nói riêng đã đổi mới doanh nghiệp có toàn quyền quyết định
việc tổ chức các phòng ban chức năng theo hớng chuyên tinh gọn nhẹ. Đồng
thời phải hết sức coi trọng những bộ phận có quan hệ trực tiếp đến hoạt động
sản xuất kinh doanh, đến công tác nghiên cứu cải tiến kỹ thuật công nghệ,
nghiên cứu thị trờng
Việc tổ chức các phòng ban chức năng cần tiến hành theo các bớc sau:
Một là, phân tích sự phù hợp giữa các chức năng và bộ phận quản trị.
Trờng hợp tốt nhất là mỗi chức năng quản trị nên do một phòng phụ
trách trọn vẹn. Song, do số lợng các phòng chức năng phụ thuộc vào quy mô,
19
2
n
P = n ì + (n-1)
2

Mặt khác, đây cũng là một biện pháp nhằm tạo bầu không khí tâm lý
thoải mái tại nơi làm việc.
5. Hoàn thiện công tác khuyến khích ngời lao động.
20
Một thực tế là trong cơ chế thị trờng, công tác khuyến khích ngời lao
động đang đợc quan tâm một cách đúng đắn trong các doanh nghiệp. Công tác
này bao gồm khuyến khích vật chất và khuyến khích phi vật chất. Nếu nh đợc
quan tâm đúng mức sẽ là động cơ giúp cho ngời lao động nói chung và lao
động quản lý nói riêng hăng say làm việc, tìm tòi sáng tạo nâng cao hiệu quả
hoạt động của mình. Công việc này đòi hỏi đánh giá chính xác nỗ lực của cá
nhân cũng nh tập thể (phòng ban, tổ đội ) và tính công bằng. Có nh vậy mới
phát huy đợc mục đích của công tác.
Tóm lại, công tác quản lý là một trong những nhân tố quyết định sự
phát triển của một hệ thống. Để thực hiện công tác quản lý thì phải xuất phát
từ bộ máy quản lý ổn định, thích hợp và có năng lực. Do đó, việc hoàn thiện tổ
chức bộ máy quản lý ở công ty xây dựng II-Thanh Hoá là một sự cần thiết.
Đây là công việc nhằm hoàn thiện lao động quản lý, hợp lý hoá lao động, tiết
kiệm thời gian, kinh phí và sử dụng một cách có hiệu quả nguồn nhân lực
trong công ty. Đảm bảo một bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, hoạt động
nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao, phát huy năng lực của mỗi cá nhân cũng nh
tập thể lao động trong bộ máy của công ty đa công ty phát triển lên ngang với
tầm cao mới.
ch ơng ii
phân tích thực trạng về cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý của Công ty xây dựng II
thanh hoá
I - Những đặc điểm cơ bản ảnh hởng tới tổ chức bộ máy
quản lý của Công ty.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty xây dựng II _Thanh hoá là một trong những công ty có quá

quyết định QĐ 176/ TTg của chính phủ.
Nhờ đó mà Công ty tạm thời ổn định sản xuất kinh doanh và bớc đầu
thu đợc những kết quả khả quan.
Theo yêu cầu chung của Chính phủ, các Công ty nhà nớc phải thành lập
lại thành các doanh nghiệp nhà nớc. Nằm trong xu thế chung đó, công ty xây
dựng II_Thanh hoá chính thức đợc thành lập lại là doanh nghiệp nhà nớc vào
năm 1992 theo tinh thần chỉ thị số 388/ HĐBT.
22
+ Giai đoạn 4/1999 đến nay.
Nhằm tăng khả năng cạnh tranh và hợp lý hoá lao động, đáp ứng yêu
cầu thực tiễn của thị trờng xây dựng trong giai đoạn hiện nay, Uỷ ban nhân
dân tỉnh Thanh hoá đã quyết định sát nhập Công ty Đờng C vào với Công ty
xây dựng II thành một Công ty mới vẫn lấy phiên hiệu là công ty xây dựng
II_Thanh hoá theo quyết định số 34/UBND.
Với sự sát nhập này Công ty đã mở rộng đợc phạm vi lĩnh vực hoạt
động sản xuất kinh doanh tạo thêm việc làm cho cán bộ công nhân viên đòng
thời tăng thêm lực lợng lao động trong toàn Công ty. Việc sát nhập cũng tạo ra
nhiều thách thức mới cho lãnh đạo Công ty về các lĩnh vực nh: giải quyêt công
ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên, hợp lí hoá các quá trình sản xuất, tổ
chức bộ máy quản lý gọn nhẹ hoạt động có hiệu quả
Sau quá trình sát nhập cho đến nay, Công ty đã dần dần ổn định các
hoạt động sản xuất kinh doanh. Tạo nên đợc thế và lực mới trong quá trình
phát triển.
Lực lợng lao động sản suất kinh doanh trong Công ty ổn định ở mức
429 ngời, các kết quả kinh doanh có chiều hớng tăng trởng khá. Tuy nhiên,
hiện tại vẫn còn nhiều vấn đề sau khi sát nhập cần tiếp tục hoàn thiện và cải
tiến.
Tóm lại, ta thấy Công ty xây dựng II có một quá trình hình thành,
phát triển lâu dài trải qua nhiều biến động của đất nớc. Trong quá trình đó
Công ty có những bớc thăng trầm nhất định song luôn đảm bảo đợc mục tiêu

nhiều chủng loại, khác nhau về trình độ kỹ thuật, đặc biệt để đáp ứng nhu cầu
cao về thi công xây dựng đòi hỏi máy móc thiết bị phải hiện đại đủ khả năng
để thi công đợc công trình, do đó cần phải có kinh phí đầu t cho lĩnh vực này.
Nhng do đặc điểm của ngành xây dựng là công việc không ổn định, địa bàn
hoạt động rộng lớn và có tính chất mùa vụ nên máy móc thờng không đợc sử
dụng tối u lúc nhàn rỗi lúc lại hoạt động quá công suất.
Một đặc điểm chung nhất của về kỹ thuật công nghệ của Công ty đó là
máy móc thiết bị nghèo nàn lạc hậu, nhiều loại có tuổi thọ đã lâu nên khó có
khả năng đảm bảo hiệu suất cũng nh chất lợng thi công công trình. Mấy năm
gần đây, Công ty cha có điều kiện mua sắm thêm mà chủ yếu thuê mợn của
các đơn vị khác khi công trình thi công đòi hỏi, một số khác đợc đầu t từ
những năm trớc tuy hiện đại song không phù hợp với hoàn cảnh thực tế nên
không phát huy đợc hiệu quả và tác dụng. Một số máy móc cần thiết trong xây
dựng nh máy ủi, cần cẩu bánh lốp, hệ thống đà - chống Công ty cha có hoặc
có nhng không đảm bảo thi công nên cha chủ động trong thi công dẫn tới tình
trạng chậm trễ trong thi công công trình.
Biểu 2: Máy móc thiết bị của Công ty.
SST Tên máy móc thiết bị Đơn vị tính Số lợng Chất lợng(%)
1 Máy ép cọc 90T Bộ 01 90
24
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Cái
M
2
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Bộ
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
01
04
05
04
400
14
25
03
06
18
01
01
01
01

động, số lao động dôi d không bố trí đợc việc làm Công ty giải quyết theo chế
độ 176, một số chuyển sang đơn vị kháchoặc bỏ ra ngoài tự túc việc làm, một
25

Trích đoạn Phòng khoa học-kỹ thuật. Giải quyết lao động dôi d. Khuyến khích vật chất, tinh thần cho ngời lao động. Hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc, cải thiện điều kiện lao động cho lực lợng lao động làm công tác quản lý ở công ty Tăng cờng công tác kỉ luật lao động cho đội ngũ những ngời làm công tác quản lý.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status