Li cam đoan
!"!#$%&'"%()&*&+&
,&&-&"
./*01(0234022
!+
56&7
M ĐU
%"8(9:+;<*=(7
,>?@<?A"B>CD/
C&EFGH*
IA(DJ(K"
.H&C8(L9:H&C(>GH
'"#MH&CNINM?<GO7
FP&QK"R&(>S.%B<T
P&QKU,+VU
&/(>?(GC</S.%BL<
/)WN>"R&QKUME
LLT"&+*G(
><TXLLTY>+T
>GHGC>&@>/;
8(LZ::GO7[+Q'6CU
(>7\"
B\Q&CGYS]SG</6&DC
/CM6&DC/@^D
>N_TI&'`%B"8/^&/(>
NGa&-N(,>UM
I*Ab&&</MC
B-T'6CU+b
GCkE&-6+;8(LZ:*#I
B<H'6+/=
'6CU(>dB"%?)GCM<
>+T>/dB*/<k
VUCVUG(*/(GJ(
CP&)*N(,'+(D@(?
P&)3&+C">*C
M6&DC*^DD)I
Q&M*G6GC7?=FP&H
?)GC</*(/GJ==G)+
LLE+'ND(_"
B7P&C>/#I%/!IdBGO7[
f';8(LZ:*E.A%86I
E*GY/hDN(,P&H
-T&l&-#I"3G#>/>D,&
P&)QTS#I>GO7[f>GC/
+6I+'N'N/
bT*<>#I?)CU(
>dB&AT>*/C&)Ml
;P&C7IDIVUD6=N
DIcP&)h"
d=l;&-i+*A?/
+G;</GH:<H'
MGI3*6&G,D,&DC:66[
fR&_DI6+ %%B(>S.%B"
Z++ %%B(>S.%BEdB
h"
d6,&&-[fR&_DI6+
GHh(#$*3+>NE3Mso400s*
M/&[dD/*H&C8(GNI&)E
/D(H+&O*C&G(N(P&(
*C,'N)IV66_
DI=&+P&&-;</GH
;/IGH*G(6'&S.%B
/I;GE"DCM(I<6-NC
'6+ %%B(>S.%B"
L +t:D:\&M6&DC+&D,&
[fGY2ur39L:v(I.&C
+t:D:N""M(I<C9L:
6P&(;8(MMD6'6+
%%B"
%(+T&=&Ml;'
)D,&&-MMNNQ7KN?CMU
(CN-*(,&-DQ&6+ %%B
(>S.%B"P&(H-N&+
;</GHUH-N+T&&_"&+
((Nw*DC+M/cUN".
)=EP&,6+'N
(>S.%B"d-*:>>H6[fR&
_DI6+ %%B(>S.%B"Z++
%%B(>S.%BEdB+hH
gMNNQJx"
&'()(
LDNj(P&,_DI6+
%%B(>S.%BA?'U'
C&QP&H+"
LZj-eN(,&-+.A%
8#I+e,+ %%B(>
hiên sứ mệnh lịch sử của GCCN, kể từ khi giai cấp này thiết lập đợc chính
quyền thống trị của mình, cho đến khi CNCS đợc xác lập trên phạm vi thế
giới.
Theo nghĩa hẹp, cách mạng xã hộ chủ nghĩa là cuộc cách mạng xã
hội diễn ra trên lĩnh vực chính trị, với nội dung cơ bản là giành, củng cố,
giữ vững chính quyền thống trị của giai cấp công nhân.
#,,&jT7\'NCQ
(JG('N" 'N=
?/P&(I&'-'M'N
/LG;&-G;&->*'N=
?>/HH|T/HGCUN}
&I&'~g>(7^L&A)C&&
M</>"
=</;*'NE
'N)767*'N<>&/'&,I><
/b*</" 'NP&
kDE&}=&I&'
C&"8$DP&(C/$DC
P&('NkD(-N*N(,(66*
_EGCL</NINMINM<
/P&F(/*P&I6&CNN
P&6</;*<>#I%/!I"
B6>N`%B<>+=6&GG(
P&,'NT7\"!
&DC=6&GG(P&M*'N
QNIM=6&GP&"#M(/lT
'N'N*,&jF7\
&/'&)%B`*cTUI(>*
Liên minh của giai cấp công nhân trong cách mạng XHCN là một
hình thức liên kết, hợp tác giữa các giai cấp công nhân với các giai cấp và
tầng lớp lao động bị thống trị trong cuộc cách mạngjnhằm thủ tiêu CNTB,
xây dựng CNXH, nhằm thực hiện cthắng lợi sứ mệnh lịch sử của GCCN.
Cũng nh các hình thức liên minh giai cấp trong các cuộc cách mạng
xã hội khác, liên minh của GCCN trong cách mạng XHCN đợc thiết lập
trên cơ sở GCCNcác giai cấp và tầng lớp cơ sở khác đều có chung mục
tiêu đấu trnh xoá bỏ ách thống trị của giai cấp t sản. Nhng, liên minh của
GCCN trong cách mạng XHCN lại còn có mục tiêu lâu dài, cuối cùng xoá
bỏ mịo sự thống trị, áp bức giai cấp nói chung. Liên minh của giai cấp
công nhân trong cách mạng XHCN là hình thức liên minh giai cấp cuối
cùng trong lịch sử nhân loại.
Các giai cấp và tầng lớp lao động tham gia vào liên minh GCCN
trong cách mạng XHCN có lợi ích, hơn thế có lợi ích cơ bản thống nhất.
Vì vậy,liên minh của GCCN trong cách mạng XHCN là vấn đè chiến lợc
lâu dài, trong khi đó, liên minh giai cấp trong các cuộc cách mạng xã hội
khác chỉ mang tính chất tạm thời, trớc mắt. Sau khi chế độ cũ bị thủ tiêu,
chế độ mới đợc xác lập, liên minh ấy về căn bản không thể tồn tại.
Liên minh của GCCN trong cách mạng XHCN lá liên minh giũa
một bên là giai cấp công nhân-giai cấp lãnh đạo mà lợi ích cơ bản của nó
đóng vai trò chi phối các quan hệ, nội dung cơ bản của toàn bộ khối liên
minh ấy, với một bên là toàn thể các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động.
Đối tợng các giai cấp và tầng lớp xã hội có thể và cần phải tham gia
vào liên minh của GCCN trong cách mạng XHCN là tuỳ thuộc đặc điểm
tình hình lịch sử cụ thể trong cơ cấu xã hội giai cấp của mỗi quốc gia, mỗi
giai đoạn cụ thể của cách mạng XHCN.Mà cơ cấu xã hội là khái niệm
dùng để chỉ một xã hội xác định toàn các thành tố cơ bản và những mối
liên hệ bản chất giũa các thành tố cơ bản hợp thành của xã hội ấy. Trong
xã hội có giai cấp, cơ cấu xã hội - giai cấp là cơ cấu xã hội đợc phân chia
theo giai cấp, là tổng chế các giai cấp, các tầng lớp xã hội của một xã hội
liên minh đợc.
Mác - Ăngghen cũng chỉ cho rằng giai cấp nông dân thấy tất yếu
phải liên minh với GCCN mới giải phóng đợc mình. Tổng kết cuộc cách
mạng Pháp (1848-1849) Mác cho rằng công nhân Pháp không thể thực
hiện đợc một bớc nào và cũng không thể dựng đợc một sợi tóc nào của
GCTS, trớc khi đông đảo nhân dân đứng giữa GCVS và GCTS tức là giai
cấp nông dân và giai cấp tiểu t sản chống lại sự thống trị của t sản cha bị
tiến trình cách mạng buộc phải đi theo những ngời vô sản, coi đó là đội
tiên phong của mình.
Đến năm 1891, trong tác phẩm: Vấn đề nông dân ở Đức,
Ăngghen lại đặt vấn đề phải liên minh công nông và đua nông dân đi lên
CNXH. Mặt khác, Ăngghen cũng chỉ rõ cho giai cấp nông dân thấy rằng
nông dân sẽ không đợc giải phóng nếu nh họ không đi với GCCN và chịu
sự lạng đạo của GCCN.
)! !"#$
%&'(
Kế thừa, phát triển một cách sáng tạo t tởng của Mác- Ăngghen về
liên minh công nông, đặc biệt trong giai đoạn xây dựng CNXH, Lê-ninđã
kế thừa t tởng về liên minh công nông và phát triển với nội dung mới là:
liên minh công nông với các tầng lớp lao động khác trên lĩnh vực kinh tế -
chính trị- xã hội.
%&)CGYS]SQ&SS*G;DI&,
>CP&);*Z+L<GI3+
>"+_EM*Z+LN(,E
8(/>'xCU*(U(><
/;*MM'6+"Z+L>jl
;*/&&)+(>
IG,&(></;"
k-Tj6F(>>
CP&);*Z+L<(((N(>E
'N/bTE(=U
C&(></;"
Ch ơng 2 : Ni dung vờ liên minh của GCCN
trong cách mạng XHCN
2.1. Tính tất yếu của về liên minh của GCCN trong
cách mạng XHCN:
2.1.1. Tính tất yếu kinh tế-xã hội:
Liên minh công nông là một trong những vấn đề đặc biệt quan
trọng trong cách mang XHCN. Thực tế lịch sử cho thấy rằng,ở các nớc
nông nghiệp thì nông dân là lực lợng cách mạng quan trọng. Trong cuộc
đấu tranh giữa GCTS và GCVS, nông dân là lực lợng trung gian. Nếu giai
cấp nào lôi kéo đợc họ vè phía mình thì giai cấp đó thắng lợi.
(Nw[f#'&'NE(Nh*%L8(X[
f(NG,C/D&G,
&C/UM'NIGI
T+= %d! %!*T'N'N
,&I)>)7DID7C(>
D&/NI:=?I/+Nh"
8(9L:<Y'N'X*YM
+_'NINMU*X
6&M&/G@fjDM/
YG(DM/ %d!N6T"5
DM//[MDIh"d-CCN[fYMeNc
DIM,+*YM/N)
%B`*NIM,I(GJ
>G)@6^GC*(M6^</h"
Đối với các quốc gia nông dân, quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá là quy trình có tính quy luật. Quy trình CNH-HĐH đất nớc nhiệm
2.1.2. Tính tất yếu chính trị-xã hội:
Liên minh của GCCN với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức
xuất phát từ yêu cầu củng cố và tăng cờng vai trò lãnh đạo của GCCN.
Đồng thời cũng từ nhu cầu tìm bạn đồng minh chiến lợc lâu dài của
GCCN, bạn đồng minh chiến lợc, lâu dài ấy là, chỉ có thể là các giai cấp
và tầng lớp nhân dân lao động. Nhng cacds lực lợng này không thể tách
rời nhau hoặc hoạt động tự phát mà phải gắn bó hữu cơ với nhau trong
một liên minh vững mạnh, đợc lãnh đạo và tổ chức hoạt động thống nhất
cả về t tởng, chính trị t tởng tổ chúc lãn các hoạt động kinh tế, khoa học
công nghệ thì mới có thể làm cơ sở cho nhà nớc XHCN, làm nòng cốt
cho khối đại đoàn kết dân tộc.Liên minh này là lực lợng nòng cốt của mặt
trận dân tộc thống nhất và là nền tảng của nhà nớc pháp quyền XHCN của
dân, do dân, vì dân. Chính trong khối liên minh này và trong quá trình
cách mạng XHCN mà vai trò, khả năng và sức mạnh của mỗi giai tầng
mới đợc phát huy cao độ và đợc biểu hiện cụ thể trong xây dựng-phát
triển kinh tế, trong đổi mới hệ thống chính trị và dân chủ hoá đời sống xã
hội, trong xây dựng và phát triển nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân
tộc, trong mở rông quan hệ quốc tế và bảo vệ tổ quốc XHCN.
(Nwf2u(_@h*GN'
C& %d!NI+'N&/'&
)DI*%L8(<Y[E; %!<V %d!GE
;rL2upu'I('NQN&</ %!*
FT6N %d!OM/"C[f/FI<
CV"#T6N6/FIMQNP&l/
* %!N*(QN&*'N,&
I*P&/*QNI&UcT/-_
/*T*(;" %d!6NMYM
/h"
Mặt khác, liên minh công- nông- trí còn xuất phát từ sự thống nhất
thiết GCVS phải đoàn kết với giai cấp lao động bị bóc lột để chóng lại
GCTS nhằm giải phóng liên minh đồng thời giải phóng toàn xã hội và
nhân loại là điều kiện giải phóng triệt để GCCN.
GCVS bị đẩy xuống đáy tận cung của nấc thang xã hội, do đó trở
thành tụ điểm của mọi nguyện vọng đợc giải phóng khỏi áp bức, bóc
lột mà tất cả những ngời lao động trong xã hội t bản đợc giải phóng. Cuộc
đấu tranh giải phóng của GCVS trùng hợp một cách khách quan với cuộc
đâu tranh giải phóng xã hội.
Cuộc đấu tranh đó đợc bắt đầu ngay từ lúc GCVS ra đời, trải qua
nhiều giai đoạn khác nhau, phát triển từ tự phát đến tự giác, cuối cùng kết
thúc bằng một cuộc cách mạng XHCN do GCVS lãnh đạo toàn bộ những
ngời lao động, dùng bạo lực lật đổ chính quyền.
Theo Z+L*&(>I*'NGF
'NI;:M=/'N)7
67*A?@(&I&'<
/|E=&~+'NM,U
=UGC_DI"C/</;*
'NFT7\<></
&/'&MDJC/DI*C/DM/?*A
?TMe=P&I(>*>+
/</&/)*>NK"
Trong cuộc xây dựng CNXH, lợi ích cao nhất của GCCN, nông dân
và tầng lớp trí thức là xây dựng thành công CNXH, thực hiện sử giải
phóng triệt để con ngời. Đây là nội dung chính trị cơ bản. Trong mỗi thời
kì, nội dung chính trị của liên minh đợc thể hiện nh:
Liên minh giữa GCCN với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức
nhằm xây dựng nhà nớc pháp quyền của dân, do dân, vì dân, xây dựng
chế đọ dân chủ XHCN. Nội dung chính trị của liên minh cũng chính là sự
thống nhất về lợi ích chính trị của GCCN, giai cấp nông dân và tầng lớp
trí thứccùng toàn thể dân tộc. Theo Mác và Ăngghen phong trào vô sản
rõ nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng. xác định rõ kẻ thù, những lực lợng
cach mạng khác, những Đảng phái cần liên hợp nhằm đánh vào những thế
lực phản động chính trị. Muốn thế những ngời cộng sản phải phấn đấu
cho sự đoàn kết và liên hiệp của các Đảng dân chủ tất cả các nớc[1,586]
Xây dựng, củng cố khối liên minh giữa cong nhân với gâii cấp
nông dân và tầng lớp trí thức trên cơ sở của hệ t tởng Mác-Lênin. Theo
Lênin, liên minh giữa GCCN với tầng lớp trí thức đặc biệt của đại đa số
ngời lao động trong quá trùnh của cuộc cách mạng mang tính tự giác. Do
đó, nhất thiết liên minh này phải do GCCN lãnh đạo thông qua chính
Đảng là Đảng Cộng Sản. Đây là yêu cầu khách quan nh một điều kiện tr-
ớc tiên để tiến hành liên minh thắng lợi, vì lợi ích của GCCN, giai cấp
nông dân. tầng lớp trí thức và của cả dân tộc, vừa là vấn đề có ý nghĩa
nguyên tắc cơ bản về chính trị.
Nội dung chính trị của liên minh gắn bó chặt chẽ với quá trình đổi
mói hệ thống trính trị của nớc hiện nay.Dới góc độ liên minh cần đặc biệt
chú ý cụ thể hoá nội dung phơng thức hoạt động của hthống chính trị ở
các cơ sở nông thôn . đổi mới nội dung ,phơng thức hoạt động của hthống
chính trị ở các xí nghiệp ,công đoàn,nghiệp đoàn và các đoàn thể
khác.Đổi nối mới nội dung phơng thức hoạt động của các tổ chức chính trị
xã hội gắn với hoạt dộng khoa học ,công nghệ,hoạt động tinh thần của
tầng lớp trí thức.tất cả các tổ chức chính trị đó trục tiếp hoạt động gắn bó
với những nhiệm vụ kinh tế xã hộicụ tẻ của từng tổ chức,nhng luôn luôn
hợp tác ,đoàn kết gắn kết với nhau vì lợi ích của xã hội ,của mỗi tập thể và
của từng công nhân,nông dân ,trí thức dới sự lãnh đạo của Đảng và tuân
thủ pháp luận của Nhà nớc.
Nội dung liên minh thên lĩnh vc chính trị cũng đợc Mác-Ăngghen
đề cập.Nông thon sống trong điêu kiện kinh tế xã hội nh vậy nên trình độ
văn hoá kém ,t tởngbảo thủvà:bởi vậy,họ không có khả năng nhân danh
mình đứng ra bảo vệ lợi ích của giai cấp mình, không kể là băng cách
thông qua một nghị viện hay bằng cách thông qua một hội nghị quốc ớc.
Trong tác phẩm: Đấu tranh giai cấp ở Pháp, khi phân tích cơ sở
kinh tế xã hội của sự liên minh giữa GCCN và giai cấp nông dân, C-Mác
đã chỉ rõ: Rõ ràng việc bóc lột nông dân chỉ khác việc bóc lột GCCN
công nghiệp về hình thức mà thôi. Kẻ bóc lột vẫn là một: đó là kẻ bán
đến tác phẩm Ngày 18
tháng sơng mù, Mác đã chỉ ra tính tất yếu của
liên minh công nông cùng là ở chỗ hai giai cấp này có kẻ thù chung là
GCTS. Đặc biệt đến đây Mác đã chỉ ra rằng quyền lãnh đạo thuộc về
GCCN là khách quan vì gâii cấp nông dân với địa vị kinh tế xã hội, t tởng
họ không có khả năng đại diện lợi ích cho chính mình cho nên phải chịu
sụ lãnh đạo của một giai cấp khác là công nhân. Nh Mác đã viết do lợi
ích của nông dân không còn phù hợp của GCTS, với t bản nh dới thời
Napoleon nữa, mà lại mâu thuẫn với lợi ích của GCTS với t bản. Vì thế
ngời nông dân thấy rằng GCVS thành thị, gâi cấp có sứ mệnh lật đổ chế
độ t sản là ngời bạn đồng minh, ngời lãnh dạo tự nhiên của mình [2,521].
d6)P&bI*%L8(<N
)'bIG%B`+&&
UbIG %!EUNI/"
5%B`?U %!&FN@UN
U?/k'7"
dG%B`?N(,UI&'<INM
TM&MN)+*6&MN@UN
N(,7\"B<N&'DM
/ %!D,&j'DX&CU&>&-(
e*_C[f?D7(k'I=H
H*D7&Gc_D?+*/^(b)'N*^G(6
(^&CGMUQ*Q)T/3+*+<
e7c-h,A[f %!<@D>,3?
F&'N)CC*M<&
</>I&'*UGC
"&I&'>Ne&/C/E=&"kGUE
=&\e&I&' C&I&'
=UGC*('N*QN<Kw6GCN(
,*>g)/*?)UIj
*H^?)</M&,DC*>
VGC^g=(Q/_'&GC)
'"
Vi phạm nguyên tắc sự kết hợp hài hoà về lợi ích kinh tế nghĩa là
phá vỡ cơ sở kinh tế của việc xây dựng, củng cố liên minh công- nông-trí
thức. Lenin đã từng cảnh báo:đừng để nông dân qua kiểm nghiệm lợi ích
thiết thânmà mất lòng tin ở GCCN ở CNXH. họ sẽ đi theo những mạch
kinh tế ngầm của t thơng và GCTS và kết quả chúng ta mất một cơ sở kinh
tế [Toàn tập, trang 43, trang 371]
Trong khi thừa nhận khả năng liên minh với tất cả nhỡng phần tở
chống phong kiến ở nông thôn trong cuộc đấu tranh nhằm đạt tới những
mục đích nào đó thì Đảng XHCN của bất cứ nớc nào cũng không có thể
kết nạp của minh cả trung nông, phú nông, thậm trí cả kẻ canh tác ruộng
đấttheo lối t hữu chủ nghĩa. Ăngghen viết: nếu chúng ta có thể chấp nhận
cho những cá nhân ở bất cứ giai cấp nào trong xã hội vàp Đảng ta thì
chúng ta không thể chấp nhận những nhóm lợi ích TBCN, dù là trung
nông hay t sản bậc trung.
Nội dung kinh tế của liên minh đợc Ăngghen xác định là nhiệm vụ
của CNXH, ông viết: T liệu sản xuất-tức là ruộng đất, ở nhiều nơi, vấn
đề còn thuộc quyền sở hữu cá nhân của những sản xuất; nhiệm vụ của
CNXH không phải tách rời t sản với lao động, mà trái lại là kết hựp hai
yếu tố đó của mọi nền sản xuất vào tay của một ngời. Chúng ta chỉ ra rằng
dới hinh thức chung ấy thì đó không phải là nhiệm vụ của CNXH mà ng-
ợc lại, nhiệm vụ của CNXH là phải đem t liệu sản xuất giao cho những
ngời sản xuất, coi đó là sở hữu tập thể. Và khi thực hiện nhiệm vụ đó
nông dân, chủ yếu thông qua cá chính sách khuyến nôngqua hệ thống cơ
quan nhà nớc và kinh tế nhà nớc từ trung ơng đến cơ sở. Một số luật,
chính sách của nhà nức có quan hệ đến nông dân nông nghiệp nh: Luật về
chính sách cơ chế về sở hữu sử dụng đất đai. Luật về chính sách, cơ chế
dầu t cho nông nghiệp, nông thôn, nông dân: đầu t vốn. Luật về chính
sách sử dụng đất, rừng và biển về giá cả. Luật, chính sách, cơ chế về tiêu
thụ, chế biến bảo quản hàng hoá.
2.2.3. Nội dung xã hội
Mọi nội dung chính trị, kinh tế của liên minh đều hớng vào mục
tiêu xã hội, đó là việc đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về vật chất và
tinh thần của nhân dân mà đông đảo nhất là công nhân, nông dân, tri thức
vừa là chủ thể sáng tạo mọi của cải xã hội vừa là chủ thể chân chính nhất
cần đợc hởng thụ các sản phẩm do họ làm ra một cách công bằng.
Theo Mác, do điều kiện kinh tế, nông dân vừa là một giai cấp vừa
không phải là một giai cấp. Họ là giai cấp nếu tính sinh hoạt kinh tế
không giống nhau, trình độ chính trị t tởng giống nhau, khác với giai cấp
khác và nhiều gia đình họp thành làng, xã, quận, tỉnh. Nhng họ không là
giai cấp khi xét họ có mối quan hệ địa phơng chứ không phải có mối
quan hệ rộng lớn trên toàn quốc và rộng hơn nữa. Các Mác viết: trong
chừng mực hàng triệu gia đình sống trong điều kiện kinh tế làm cho lối
sống của họ, lợi ích của họ và trình độ giáo dục tách riêng và độc lập với
lối sống, lợi ích và trình và trình độ giáo dục của giai cấp khác thì các gia
đình ấy họp thành giai cấp. Trong chừng mực những ngời tiểu nông chỉ có
mối quan hệ địa phơng thôi, trong chừng mực sự giống nhau vì lợi ích của
họ không tạo nên giữa họ một tính chất cộng đồng nào, mối liên hệ toàn
quốc nào, hay một tổ chức chính trị nào thì họ không thành một giai cấp.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội vì mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội
công bằng dân chủ và văn minh, gắn tăng trởng kinh tế với tiến bộ và
công bằng xã hội, xoá bỏ sự đối lập giữa thành thị và nông thôn, giữa
miền xuôi và miền ngợc là nội dung xã hội chu yếu của liên minh giai cấp
của đời sống xã hội.
Nội dung xã hội của liên minh giai cấp đợc tiến hành từng bớc và
suốt quá trình phát triển, thể hiện ở cái khâu phân phối hợp lí t liệu sản
xuất, lẫn khâu phân phối kết quả sản xuất, ở việc tao ra cho mọi ngời có
cơ hội bình đẳngtrong sản xuất kinh doanh và sử dụng tốt năng lục của
mình. Thực hiện khuyến khích làm giàu một cách hợp pháp đi đôi với
chăm lo xoá đói giảm nghèo, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Uống nớc nhớ nguồn, Đền ơn đáp nghĩa, Nhân hậu thuỷ chung
Nội dung văn hoá của liên minh đợc thể hiện. Thứ nhất, nội dung
xã hội mang tính kinh tế vn ha chính trị cấp thiết trớc mắt của liên
minh là tạo điều kiện việc làm có hiệu quả thiết thực để xoá đói giảm
nghèo cong nhân, nông dân và thí thức, đặc biệt là khi tổ chức lại và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH, HĐH. Thứ hai, từng bớc khắc
phục sự gia tăng khoảng cách gữa giàu và nghèo trong công nhân, nông
dân và trí thứcvà trên toàn xã hội với phơng châm vừa khuyến khích làm
giàu hợp pháp, vừa xoá đói giảm nghèo, tạo điều kiện cho mọi ngời vơn
lên trong sản xuất kinh doanh nhất là nông dân, đồng bào vùng xa, vùng
cao, vùng sâu. Thứ ba, đổi mới và thực hiện các chính sách xã hội: đền ơn
đáp nghĩa, giúp đỡ những bà mẹ Việt Nam anh hùng, giúp đỡ những gia
đìng có công với cách mạng, giúp đỡ những ngời già, trẻ em có hoàn cảnh
khó khăn. Đây là nội dung xã hội cấp thiết, nó còn mang ý nghĩa giáo
dục, truyền thống đạo lí, lối sống cho thế hệ sau. Thứ t, tạo điều kiện
thuận lợi để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tàicho đất
nớc, xoá bỏ mù chữ, nâng cao trình độ về khoa học kĩ thuật, gín giữ và
phát huy bản sắc văn hoá dân tộc chống lại các hủ tục lạc hậu, các tệ nạn
xã hội. Thứ năm, việc quy hoạch đầu t và phát triển công nghiệp khoa học
công nghệ, đô thị phải luôn gắn quy hoạch, đầu t phát triển nông nghiệp
theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xây dựng nông thôn. Ngoài
nội dung cơ bản trên thì việc chăm sóc sức khoẻ, nâng cao thể chất cho
nhân dân, đẩy mạnh công tác dân số kế hoạch hoá gia đình, giải phóng xã
thức hiện tốt các nội dung trên thì khối liên minh giai cấp mứi đợc tăng c-
ờng và củng cố, và có tăng cờng củng cố khối liên minh thì nhà nớc
XHCN mới đớc kiện toàn, nến dân chủ mới đớc thực hiện, quyền lực mới
về tay nhân dân. Trong ba nội dung thì nội dung kinh tế là cơ bản nhất là
cơ sở vật chất kĩ thuật của liên minh trong thời kì quá độ. Tuy nhiên, trong
quá trình liên minh, không đợc xem nhẹ nội dung nào. Ngày nay, trong sự
nghiệp CNH, HĐH đất nớc, việc củng cố và phát huy khối liên minh guỡa
GCNN vứi giai cấp nông dân và tâng lớp trí thức lại có ý nghĩa thiết thực.
Ch ơng 3:Liên minh của GCCN trong cách mạng
XHCN ở Việt Nam hiện nay.
3.1: Đặc điểm của GCCN, giai cấp nông dân và tầng
lớp trí thức ở Việt Nam
3.1.1: Đặc điểm của GCCN Việt Nam
GCCN Việt Namlà sản phẩm trực tiếp của chính sách khai thác
thuộc địacủa thực dân Pháp, lớp công nhân đầu tiên xuất hiện gắn liền với
công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897) và thực sự trở thanh
GCCN Việt Nam từ thì kì khai thác thuộc địa thực dân Pháp lần thứ hai
(1924-1929). Cùng với quá trình phát triển của cách mạng, GCCN Việt
Nam sớm trở thành bộ phận của đội ngũ GCCN quốc tế, nó cũng mang
những đặc điểm và đặc tính của GCCN quốc tế. Ngoài ra GCCN Việt
Nam còn có những đặc điểm riêng:
Thứ nhất: GCCN Việt Nam sinh ra và lớn lên từ một nớc vốn là
thuộc địa, nửa phong kiến, có truyền thống yêu nớc, ý thức tự tôn dân
tộcdù còn non trẻ nhỏ bé, song GCCN đã sớm tở thành giai cấp duy nhất
đợc lịch sử, dân tộc thừa nhận và giao phó sứ mệnh lãnh dạo cách mạng
Việt Nam từ sau các phong trào cứu nớc thao lập trờng Cần Vơng, lập tr-
ờng t sản và tiểu t sản thất bại.
Thứ hai: GCCN Việt Nam ra đời trớc giai cấp t sản dân tộc, vừa mới
lớn lên, đã tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin, t tởng của GCCN quốc tế,
theo định hớng XHCN, là lực lợng nòng cổttong khối liên minh công-
nông- trí và khối đại đoàn kết toàn dân, đội tiên phong trong sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Bởi vậy chăm lo xây dựng GCCN
vững mạnh toàn diện phải tính đến việc đảm bảo lợi ích chính đáng của các
giai cấp, tầng lớp xã hội khác, các thành phần của khối đoàn kết dân tộc.
Có nh vậy mới có cơ sở để xây dựng, củng cố, tăng cờng và phát huy sức
mạnh đoàn của khối liên minh tạo động lực cho sự nghiệp đổi mới.
3.1.2: Đặc điểm GCND Việt Nam
GCND là tập đoàn những ngời lao động sản xuất trong lĩnh vực
nông nghiệp, lâm nghiệp và ng nghiệp trên một t liệu sản xuất đặc biệt là
đất rừng và biển để sản xuất ra nông, lâm, thuỷ hải sản.
Đặc điểm chung của GCND là:
Phơng thức sản xuất phân tán, năng suất lao động thấp. Do công cụ
sản xuất của ngời nông dân rất thô sơ, đó chỉ là những cái cuốc cái cày,
con trâu con bò.vì vậy quá trình lao động của ngời nông dân hao phí rất
nhiều thời gian và sức lực nhng thành quả lao động thu về thì rất thấp.
Mặc dù hiện nay quá trình lao động của ngời nông dân đã có những thay
đổi lớn nhờ những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, họ
đã đợc trang bị những công cụ sản xuất hiện đại nh máy cày, máy gặt nh-
ng năng xuất lao động của họ so với bình quân xã hội vẫn rất thấp. Lao
động của ngời nông dân mang tính chất tản mạn và phân tán vì nông dân
thờng làm ăn nhỏ lẻ trong từng hộ gia đình, nền sản xuất của họ là nền
sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, họ cha có sự liên kết, gắn kết lớn trong quá
trình lao động.
Nông dân vừa là ngời lao động vừa là ng[if t hữu nhỏ, trong đó lao
động là cơ sở bản chất. Trong các chế độ t hữu đặc biệt là CNTB: ngời
nông dân bị bóc lột thậm tệ, họ phải lao động cực nhọc, nhng những
thành quả lao động mà họ làm ra lại bị giai cấp thống trị hởng mất, nên
cuộc sống của họ rất khó khăn và có khả năng rơi xuống hàng ngũ vô sản
trong tơng lai. Trong chế độ XHCN họ cùng với GCCN vẫn là những ngời
Việt Nam là một nớc nông nghiệp nên nông dân chiếm phần lớn
trong dân c. Đuều này đợc thể hiện: Trớc năm 1945 nông dân chiếm trên
90% dân số, hiện nay vẫn chiếm trên 70% dân số trên cả nớc. Giai cấp
nông dân Việt Nam cũng có những đặc điểm và vai trò to lớn:
Là lực lợng chiếm số đong dân c nên là lực lợng cách mạng to lớn.
Điều nàyđợc thể hiện rõ qua chiều dài phát triển của lịch sử Việt Nam,
đặc biệt trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, dới sự lãnh
dạo của GCCN, giai cấp đã trở thành một lực lợng cách mạng to lớn và
góp phàn lớn trong quá trình giành lại nền độc lập t do cho nớc nhà.
Giai cấp nông dân Việt Nam là giai cấp có cơ cấu không thuần
nhất:có nhiều thành phần khác nhau nh: cổ nông, bần nông và trung
nông.Trong tiến trình lịch sử, giai cấp nông dân Việt Nam cha hề theo giai
cấp t sản dân tộc và không có hệ t tởng riêng, không đại diên cho một
phong trào sản xuất tiên tiến. Bên cạnh đó, có tinh thần yêu nớc, hăng hái
tham gia cách mạng, đoàn kết gắn bó với GCCN.
Giai cấp nông dân Việt Nam là lực lợng xã hội to lớn, có vai trò
quan trọng trong cuộc sống xã hội và trong các cuộc cách mạng. Song họ
chỉ có thể phát huy đợc sức mạnh của mình khi đặt dới sự lãnh đạo của
GCCN thông qua đội tiên phong của mình là Đange Cộng Sản. Chính vì
vậy, xu hớng xây dựng giai cấp nông dân cần : nâng cao trình độ kiến thức
cho nông dân, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá. Trang bị cho giai cấp nông
dân hệ t tởng GCCN đó là chủ nghĩa Mác-Lênin.
3.1.3 Đặc điểm tầng lớp trí thức.
Trí thức không phải là một giai cấp mà là một tầng lớp xã hội đặc
biệt, nằm trong lực lợng lao động trí óc, nhng ở trình độ lao động tí óc
phức tạp và sáng tạo, có trình độ học vấn: nghiên cứu, giảng dạy, ứng
dụng.
Đặc điểm của trí thức: Một là :phơng thức lao động của trí thức
chủ yếu là bằng trí tuệ cá nhân, không có sự liên kết, bắt buộc; không đại
diện cho một phơng thức sản xuất nhất định. Ngời lao động trí óc hoạt
phải khẳng định dần: Cần tạo điều kiện thuận lợi cho tầng lớp trí thức thực
thụ đợc hình thành và phát triển nh Nghị quyết Trung Ương Đảng về xây
dựng đội ngũ trí thức đã nêu rõ. Muốn vậy, điều cốt lõi là phải thực hành
nghiêm chỉnh chế độ dân chủ trong sinh hoạt t tởng. Phát huy dân chủ
phải đợc đặt lên trên nền tảng mục đích chung của dân tộc là xây dựng
một quốc gia Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn
minh. Mục đích chung ấy là quyền lợi của dân tộc, phải đợc đặt lên trên
hết, trên mọi lĩnh vực chủ yếu, mọi ý thức hệ và mọi lợi ích của nhóm xã
hội khác nhau.
Mặc dù có vai trò đặc biệt nhng tầng lớp trí thức cũng không thể
thay thế GCCN lãnh đạo quá trình xây dựng CNXH, Chủ nghĩa cộng sản.
Tóm lại, cả GCCN, giai cấp nông dân, trí thức đều là lực lợng sản
xuất, là lực lợng chính trị, xã hội với những vai trò và đặc điểm nhất định.
Cách mạng XHCN sẽ không thể thành công nếu ba lực lợng này tách rồ
nhau, không đợc tc chức lại dới sự lãnh đạo của GCCN, thong qua đội
tiên phong là Đảng Cộng Sản. Vì vậy xây dựng thành công XHCN không
thể không liên minh giữa công nhânvứi nông dân và trí thức. Đó là một tất
yếu.
3.2. Sự vận dung lí luận liên minh của GCCN trong
cch mng XHCN Việt Nam.
*+,'-./0" !
"#$%&'
Hồ Chí minh đã vận dungj sáng tạo nhng quan điểm của chủ nghĩa
Mác-Lê-nin về liên minh giai cấp, ngời cho rằng: Trong xã hội, ngoài
GCCN, nông dân thì tầng lớp tri thức có vai trò quan trọng nhất .Hồ Chí
Minh đã xem công nông là chủ cách mạng- cong nông là gốc cách
mạng.Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã quan tâm đến vai trò của tri thức và
Ngời xây dng khối liên minh công-nông-trí theo phơng châm:tạo điều
kiện để giai cấp, tầng lớp xích lại gần nhau. Ngời còn nhấn mạnh rằng
nếu không đòi đợc lợi ích dân tộc, lơi ích giai cấp của GCCN vạn năm
cách mạng XHCN.
Đảng Cộng Sản Việt Nam đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-
Lênin, t tởng Hồ Chí Minh về liên minh công nhân, nông dân và trí thức,
coi đó là nền tảng, là đọng lực chủ yếu để phát triển đất nớc. Nh vậy,
trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta đã nhận thức ngày càng rõ
hơn vấn đề liên minh công nông trong tiến trinh cách mạng Việt Nam.
&)P&(<>(>d*%7.A
%8#I&&_H?>GC
/*&&KH*)N(,*
=VG)>GC"%M,M=&
K<>U+_E<DCN(&T>
@>GC/F)+
'N*'NQNT*<>
KV*(&)#I%/!IdB"