GVHD: Th.S. PHÙNG VIỆT HÀ
Phần mở đầu
1_ Lí do chọn đề tài
Cùng với quá trình phát triển và cải cách kinh tế, cũng như các nền
kinh tế chuyển đổi khác, Việt Nam hình thành hệ thống các doanh nghiệp
và ngân hàng thương mại. Đây là hai trụ cột của nền kinh tế và giữa
chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Đối với doanh nghiệp, trong
điều kiện một thị trường tài chính còn chưa phát triển thì tín dụng ngân
hàng vẫn là kênh huy động vốn truyền thống và chủ yếu. Về phần mình,
các NHTM đang đứng trước một thị trường rộng lớn là các doanh nghiệp
với khoảng hơn 375000 doanh nghiệp đang thực tế hoạt động, chiếm
87.3% doanh nghiệp hiện có(tổng cục thống kê VN 2012). Có thể thấy
rằng, sau gần 30 năm đổi mới, NHTM và doanh nghiệp đã xây dựng được
mối quan hệ tương hỗ, dìu dắt nhau cùng vượt qua thời kỳ khó khăn để
rồi lớn mạnh và phát triển như ngày hôm nay. Tuy nhiên, đứng trước xu
thế hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu của sự phát triển, quan hệ tín
dụng giữa các doanh nghiệp với NHTM không chỉ có thuận lợi và tốt
đẹp, mà nó còn chứa đựng rất nhiều vấn đề cần giải quyết nếu muốn quan
hệ này tồn tại và phát triển trong thời gian tới. Vấn đề tác giả đang muốn
đề cập ở đây chính là hiệu quả của các khoản tín dụng, cụ thể là các
khoản cho vay doanh nghiệp của NHTM. Thực tế cho thấy, nợ xấu của
toàn hệ thống ngân hàng theo báo cáo thường niên của NHNN năm 2012
là 8.82% tổng số nợ hiện tại,tổng số nợ xấu đã tăng từ 36 nghìn tỷ từ
30/6/2012 đến 252 nghìn tỷ tính đến 30/9/2012. theo số liệu của ngân
hàng nhà nước.cho thấy đây đang là vấn đề cần được NHTM và cả các
doanh nghiệp giải quyết, làm sao để hoạt động cho vay doanh nghiệp của
NHTM thật sự mang lại hiệu quả, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển
nhưng cũng an toàn cho các NHTM.
LÊ THỊ TRINH- 45H4 Tài chính ngân hàng
tập khách hàng là doanh nghiệp mà SeAbank cho vay.
- Về thời gian: nghiên cứu hoạt động cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại SeaBank Thanh Hóa từ năm 2011 đến năm 2012.
4_ Phương pháp nghiên cứu
Qua việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như phương
pháp chỉ số, phương pháp so sánh khái quát hóa và phương pháp tổng
hợp, kết hợp với việc sử dụng số liệu thống kê và mô hình ước lượng để
luận chứng, chỉ ra những khó khăn, hạn chế trong công tác cho vay doanh
nghiệp của chi nhánh, từ đó có cơ sở để đưa ra kiến nghị và giải pháp.
5_ Kết cấu khóa luận
Ngoài lời cảm ơn mục lục danh mục bảng biểu danh mục sơ đồ và
hình vẽ danh mục từ viết tắt kết luận danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung chính của khóa luận được kết cấu chia làm 3 chương:
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY CÁC KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐÔNG NAM Á
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐÔNG NAM Á
LÊ THỊ TRINH- 45H4 Tài chính ngân hàng
3
GVHD: Th.S. PHÙNG VIỆT HÀ
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY CÁC KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
vay đối với đối tượng khách hàng này. Thay vào đó, các NHTM thường
thiết lập một mối quan hệ lâu dài và tin cậy với từng doanh nghiệp.
+ Thời hạn vay: đối với khách hàng doanh nghiệp thời hạn vay
được căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn và khả
năng trả nợ của khách. Hiện nay các NHTM có thể cho doanh nghiệp vay
ngắn hạn (không quá 12 tháng), trung hạn (từ 12 đế 60 tháng) hoặc dài
hạn (trên 60 tháng).
+ Nguồn trả nợ: nguồn trả nợ cho các khoản vay đáp ứng nhu cầu
kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận thu về từ phương án kinh
doanh đó. Nó khác với cho các cá nhân vay tiêu dùng, đối với cá nhân
vay tiêu dùng thì nguồn trả nợ là thu nhập của người đi vay. Chính vì thế
khi quyết định cho các doanh nghiệp vay, bên cạnh việc thẩm định các
yếu tố khác, NHTM còn phải thẩm định rất kỹ phương án sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đó, nếu phương án khả thi thì mới quyết định
cho vay.
+ Lãi suất: các NHTM có các chính sách lãi suất linh động cho
từng khách hàng tại từng thời điểm cụ thể và phù hợp với các quy định
của NHNN. Các loại lãi suất đó có thể là lãi suất cố định, lãi suất thả nổi,
lãi suất gộp, lãi suất cho vay hợp vốn hoặc lãi suât ưu đãi. Đối với các
doanh nghiệp, lãi suất ngân hàng là một loại chi phí và nó ảnh hưởng trực
tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Chính vì thế, khi có nhu cầu về vốn,
các doanh nghiệp rất quan tâm đến lãi suất của ngân hàng, một lãi suất có
lợi sẽ hấp dẫn các doanh nghiệp hơn.
LÊ THỊ TRINH- 45H4 Tài chính ngân hàng
5
GVHD: Th.S. PHÙNG VIỆT HÀ
+ Tính chu kỳ: đối với các doanh nghiệp, nhu cầu về vốn thường
phát sinh theo chu kỳ kinh doanh vì thế mang tính chu kỳ. Do đó, quan hệ
giữa ngân hàng và doanh nghiệp càng trở nên mật thiết hơn, tin tưởng
hàng thoả thuận số lãi phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ
theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: là phương thức cho
vay mà ngân hàng đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm
vi hạn mức tín dụng nhất định. Ngân hàng và khách hàng thoả thuận thời
hạn hiệu lực và mức phí của hạn mức tín dụng dự phòng.
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
là phương thức cho vay mà ngân hàng chấp thuận cho khách hàng được
sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua
hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng
tiền mặt là đại lý của ngân hàng.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: là phương thức cho vay mà ngân
hàng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền
có trên tài khoản thanh toán của khách hàng. Khách hàng chỉ được phép
chi vượt trong hạn mức cho phép đã thoả thuận với ngân hàng.
+ Các phương thức cho vay khác
1.1.4. Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp
Quy trình cho vay doanh nghiệp là một bản hướng dẫn về trình tự tổ chức
thực hiện các nội dung cơ bản của kỹ thuật nghiệp vụ cho vay trong ngân
hàng. Quy trình cho vay bắt đầu từ khi món vay phát sinh cho đến khi
ngân hàng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi. Quy trình cho vay được soạn ra
nhằm mục đích giúp cho quá trình vay được diễn ra một cách thống nhất,
khoa học, hạn chế rủi ro đồng thời nâng cao chất lượng cho vay, góp
phần đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng. Quy trình cho vay mang tính
chất định hướng cơ bản và tổng quát nhất, từ đó cán bộ tín dụng cần căn
cứ vào tình hình cụ thể của từng món vay mà vận dụng một cách linh
hoạt, góp phần mang lại hiệu quả cho ngân hàng.
LÊ THỊ TRINH- 45H4 Tài chính ngân hàng
7
8
GVHD: Th.S. PHÙNG VIỆT HÀ
giám sát các khoản vay có thể được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất và
phải có biên bản kiểm tra.
Bước 7: Thu nợ gốc và lãi, đồng thời xử lý những phát sinh: cán bộ
tín dụng có trách nhiệm thu lãi và gốc đúng hạn theo quy đinh trong hợp
đồng tín dụng. Trường hợp có những phát sinh đối với các khoản vay như
trả nợ trước hạn, thu nợ trước hạn, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn,
khoanh nợ,… cần được xử lý theo đúng với quy định của pháp luật và
của ngân hàng.
Bước 8: Thanh lý hợp đồng tín dụng: sau khi khách hàng trả hết nợ
gốc, lãi và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác liên quan thì hợp đồng tín
dụng đương nhiên hết hiệu lực. Khi đó ngân hàng tiến hành giải chấp tài
sản bảo đảm, xuất kho các giấy tờ tài sản thế chấp, cầm cố, lập biên bản
bàn giao lại tài sản cho khách hàng.
1.2 Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM
1.2.1. Khái niệm hiệu quả họat động cho vay khách hàng
doanh nghiệp của NHTM
“Hiệu quả” là một khái niệm được sử dụng rất phổ biến, vậy hiệu
quả là gì? Hiểu một cách khái quát, “Hiệu quả là khả năng của tập hợp
các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các
yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”
Một khoản cho vay có hiệu quả là một khoản cho vay mà sau một
thời hạn cho vay nhất định đã được thoả thuận trong hợp đồng cho vay,
ngân hàng thu hồi được cả gốc và lãi từ khách hàng vay vốn, qua đó
ngân hàng có thu nhập và đảm bảo được sự an toàn trong hoạt động
theo quy định của pháp luật.
Vậy, hiệu quả cho vay doanh nghiệp của NHTM là gì? Hiểu một
cách khái quát“Hiệu quả cho vay doanh nghiệp của NHTM là thuật
Doanh số thu nợ trong kỳ
Doanh số cho vay trong kỳ
10
GVHD: Th.S. PHÙNG VIỆT HÀ
Doanh số thu nợ và hệ số thu nợ đánh giá hiệu quả thu hồi nợ của
ngân hàng đối với các khoản vay của doanh nghiệp. Hai chỉ tiêu này càng
cao thì hiệu quả thu hồi nợ của ngân hàng càng lớn và do đó chất lượng
cho vay doanh nghiệp của ngân hàng càng lớn.
• Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
Dư nợ cho vay là số tiền mà ngân hàng hiện đang còn cho doanh
nghiệp vay vào thời điểm cuối kỳ báo cáo (năm). Dư nợ cho vay của ngân
hàng càng lớn thì khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu
vay vốn của doanh nghiệp càng lớn. Dư nợ cho vay bao gồm dư nợ cho
vay trong hạn và dư nợ cho vay quá hạn:
- Dư nợ cho vay trong hạn là số tiền mà doanh nghiệp đang vay ngân
hàng chưa đến hạn trả tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo (năm).
- Dư nợ cho vay quá hạn (Nợ quá hạn) là số tiền mà các doanh nghiệp
đã vay của ngân hàng nhưng không trả được khi đã đến hạn trả theo
thoả thuận ghi trên hợp đồng cho vay tính đến thời điểm cuối kỳ báo
cáo (năm). Chỉ tiêu này phản ánh khối lượng vốn mà ngân hàng cho
doanh nghiệp vay đang có nguy cơ gặp rủi ro không thu hồi được.
Tỷ lệ nợ quá hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng không thu hồi được vốn của ngân
hàng là bao nhiêu trong tổng số vốn mà ngân hàng đang cho doanh
nghiệp vay. Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ an toàn cho vay doanh
nghiệp của ngân hàng càng thấp và vì thế chất lượng cho vay doanh
nghiệp của ngân hàng cũng thấp.
• Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu
LÊ THỊ TRINH- 45H4 Tài chính ngân hàng
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
12
GVHD: Th.S. PHÙNG VIỆT HÀ
Thu nhập có được là số lãi mà cho vay doanh nghiệp mang lại cho
ngân hàng trong kỳ báo cáo (năm). Thu nhập có được càng cao thì càng
chứng tỏ chất lượng cho vay doanh nghiệp của ngân hàng là tốt; và ngược
lại nếu thu nhập có được càng thấp hoặc âm thì tức là chất lượng cho vay
doanh nghiệp của ngân hàng thấp, cần phải được xem xét lại.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay doanh nghiệp của
NHTM
1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan
Đối với NHTM, hiệu quả cho vay doanh nghiệp bị tác động bởi các
nhân tố như: Chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, thông tin tín dụng,
quy mô vốn của ngân hàn, chi phí tín dụng,…
1. Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là một hệ thống các biện pháp có liên quan
đến việc khuyếch trương hoặc hạn chế tín dụng, nhằm đạt được các mục
tiêu đã hoạch định của ngân hàng đó.
Do đó, việc hoạch định chính sách tín dụng có ý nghĩa quyết định
đến sự thành công hay thất bại của mỗi ngân hàng. Hoạt động cho vay nói
chung và cho vay doanh nghiệp nói riêng là một bộ phận trong việc thực
thi chính sách tín dụng của ngân hàng. Chính vì thế, một chính sách phù
hợp sẽ thu hút được đông đảo khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lợi
trong hoạt động của ngân hàng, dựa trên cơ sở phân tán rủi ro, chấp hành
đúng các quy định của pháp luật về hoạt động ngân hàng. Ngược lại, xây
dựng một chính sách tín dụng với các nội dung như quy định về đối
tượng khách hàng vay, nhu cầu vốn vay, các nguyên tắc và điều kiện vay
vốn, phương thức cho vay,… không phù hợp sẽ không khuyến khích
khách hàng vay vốn hoặc sử dụng vốn vay không hiệu quả, từ đó ảnh
chính xác luồng thông tin là điều kiện để xem xét, phân tích, nhằm tìm ra
cơ hội tốt nhất trong kinh doanh cũng như đề phòng những rủi ro có thể
xẩy ra trong các hoạt động của ngân hàng.
LÊ THỊ TRINH- 45H4 Tài chính ngân hàng
14
GVHD: Th.S. PHÙNG VIỆT HÀ
4. Quy mô vốn của ngân hàng
Trong mô hình 5C nhằm hạn chế rủi ro tín dụng thì vốn (capital) là
yếu tố quan trọng. Không chỉ đối với các NHTM mà với tất cả các doanh
nghiệp nói chung, vốn bao giờ cũng là yếu tố tiên quyết cho quá trình
hoạt động kinh doanh. Đối với ngân hàng, quy mô vốn ảnh hưởng trực
tiếp tới hiệu quả của hoạt động cho vay, trong đó có cho vay doanh
nghiệp. Do nhu cầu vốn của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu sản
xuất kinh doanh là rất lớn và có tính chu kỳ. Chính vì thế, nếu quy mô
vốn của ngân hàng nhỏ, không đủ đáp ứng nhu cầu vay của doanh nghiệp
thì điều đầu tiên ngân hàng sẽ mất đi một lượng khách hàng tiềm năng,
sau đó hình ảnh của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng. Đồng thời với quy mô
vốn nhỏ, sức cạnh tranh của ngân hàng sẽ thấp, ngân hàng không thể mở
rộng kinh doanh, phát triển thêm các sản phẩm mới, đồng thời không đủ
khả năng bảo đảm cho hoạt động của mình. Điều này đe doạ đến tính bền
vững của ngân hàng. Ngược lại, khi quy mô vốn của ngân hàng được tăng
lên, ngân hàng có đủ khả năng đáp ứng cho nhu cầu vay vốn của khách
hàng, do đó càng thu hút thêm nhiều khách hàng mới. Doanh số cho vay
và dư nợ tăng cao là chỉ tiêu tích cực phản ánh hiệu quả hoạt động cho
vay của ngân hàng. Bên cạnh đó, quy mô vốn lớn là điều kiện để ngân
hàng phát triển, đa dạng hoá các hình thức hoạt động, đồng thời cũng là
tài sản bảo đảm cho các khoản đầu tư của ngân hàng.
5. Chi phí tín dụng
Chi phí tín dụng ở đây bao gồm chi phí bằng tiền mặt như lệ phí,
* Uy tín của khách hàng
Khách hàng có uy tín sẽ luôn tìm cách để hoạt động kinh doanh có
hiệu quả, trả nợ ngân hàng đúng hạn, không chây ì, lừa đảo gây tổn thất
cho ngân hàng. Đạo đức, uy tín của khách hàng ảnh hưởng đến độ xác
thực trong thông tin cung cấp cho cán bộ thẩm định của ngân hàng, là yếu
tố tác động tới tính chính xác trong hoạt động thẩm định và quyết định
cho vay của ngân hàng.
LÊ THỊ TRINH- 45H4 Tài chính ngân hàng
16
GVHD: Th.S. PHÙNG VIỆT HÀ
2 Môi trường tự nhiên xã hội
Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến hoạt động cho vay doanh
nghiệp của ngân hàng, đặc biệt là những khoản cho vay doanh nghiệp
phục vụ cho sản xuất. Yếu tố tự nhiên thuận lợi, ít bị thiên tai, hạn hán, lũ
lụt sẽ tác động tốt tới hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng năng suất,
giảm thiệt hại cả về người và của cho doanh nghiệp. Ngược lại, điều kiện
tự nhiên khắc nghiệt, giao thông đi lại khó khăn, chịu ảnh hưởng nhiều
của thiên tai, địch hoạ sẽ tác động xấu đến sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, mất khả năng trả nợ cho ngân
hàng.
Điều kiện xã hội ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay doanh nghiệp
của ngân hàng như: phong tục tập quán, thói quen, trình độ dân trí, trật tự
an ninh xã hội, các chính sách phát triển kinh tế, mật độ dân số,… Nếu
ngân hàng và các doanh nghiệp hoạt động ở địa bàn có trình độ dân trí
cao, các chính sách phát triển kinh tế ổn định, thì hoạt động sẽ đạt hiệu
quả và chất lượng cao. Ngược lại, ngân hàng và doanh nghiệp hoạt động
trên địa bàn có trình độ dân trí thấp, phong tục tập quán lạc hậu, môi
trường và các chính sách xã hội bất ổn định sẽ ảnh hưởng xấu tới hiệu
quả hoạt động.
trên toàn quốc.
Ngay từ khi thành lập Chi nhánh ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Thanh Hóa đã được phép thực hiện mọi hoạt động ngân hàng tín dụng,
thanh toán trong và ngoài nước, tham gia các hoạt động mua bán ngoại tệ.
Chi nhánh NH TMCP Đông Nam Á Thanh Hóa là một chi nhánh
ngân hàng mới được thành lập nên quy mô hoạt động còn nhỏ nhân sự
còn hạn chế. Bởi vậy phương châm hoạt động của chi nhánh là gọn nhẹ,
hoạt động hiệu quả và an toàn. Chính phương châm này, chi nhánh
SeAbank Thanh Hóa đã tự hoàn thiện mình, luôn phát huy những kinh
LÊ THỊ TRINH- 45H4 Tài chính ngân hàng
18
GVHD: Th.S. PHÙNG VIỆT HÀ
nghiệm tiếp thu được, sáng tạo năng động, dám nghĩ dám làm để phát
triển và kinh doanh có lợi nhuận.
SeAbank Thanh Hóa là chi ngánh ngân hàng cấp 1 là đơn vị trực thuộc
SeAbank Việt Nam. Với mạng lưới ngoài trụ sở chính gồm 2 phòng giao
dịch là phòng giao dịch Nguyễn Trãi và phòng giao dịch Trường Thi.
2.1.1_ Loại hình, sản phẩm dịch vụ
_ Loại hình: ngân hàng thương mại cổ phần
_ Sản phẩm dịch vụ:
• Khách hàng cá nhân
+ Dịch vụ ngân hàng hàng ngày
+ Sử dụng thẻ
+ Tiết kiệm và sinh lời
+ Vay vốn
+ Chuyển tiền quốc tế
+ Các dịch vụ khác
• Khách hàng doanh nghiệp
+ Dịch vụ ngân hàng hàng ngày
Nhà nước giao để quản lí, sử dụng theo mục tiêu mà cấp trên giao,
bảo toàn và phát triển vốn.
- Xây dựng chiến lược phát triển lâu dài và hàng năm của Ngân
hàng. Đề ra các phương án kinh doanh về đề án tổ chức quản lý
của Ngân hàng để trình cấp trên có thẩm quyền.
- Tổ chức điều hành Ngân hàng.
- Thực hiện nhiệm vụ bổ nhiệm khen thưởng, kỉ luật cán bộ.
- Giám đốc là đại diện pháp nhân của Ngân hàng, chịu trách nhiệm
trước cấp trên về mặt pháp lí về mọi hoạt động của Ngân hàng. Sau
khi có quyết định của cấp trên, giám đốc có thẩm quyền điều hành
cao nhất của Ngân hàng và thực hiện chức năng quản lí đối với các
phòng.
Phòng Khách hàng doanh nghiệp
- Trưởng phòng: Ông Lê Xuân Huy
- Nhân viên: Chịu trách nhiệm về doanh số bán hàng và tiếp thị sản
phẩm tới khách hàng, quản lý danh mục khách hàng doanh nghiệp,
phát triển thị trường và chăm sóc khách hàng.
Phòng Khách hàng cá nhân
- Hiện nay Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Thanh Hóa
mới thành lập nên chưa có trưởng phòng, mọi hoạt động của phòng
khách hàng cá nhân đều chịu sự điều hành của giám đốc
- Nhân viên: Chịu trách nhiệm về doanh số bán hàng và tiếp thị sản
phẩm tới khách hàng, quản lý danh mục khách hàng cá nhân, phát
triển thị trường và chăm sóc khách hàng.
Phòng Hỗ trơ hoạt động
- Phòng này hiện không có trưởng phòng mọi hoạt động của phòng
đều chịu sự điều hành từ giám đốc
- Nhân viên: có chức năng hỗ trợ hoạt động các phòng ban, tổ chức
nhân sự, kế toán ngân hàng, lái xe cho giám đốc
Phòng giao dịch
Đơn vị: Triệu đồng
Mức tăng hoặc giảm
LÊ THỊ TRINH- 45H4 Tài chính ngân hàng
22
GVHD: Th.S. PHÙNG VIỆT HÀ
Chỉ tiêu 2011 2012 (2011/2012)
Doanh thu
134.956,4
4
207.995,8
0
54,12%
1. Thu lãi cho vay
58.868,82
104.986,6
5
78,34%
2. Thu lãi tiền gửi, đầu tư 62.463,91 86.656,18 38,73%
3. Thu phí dịch vụ ngân hàng 7.415,63 9.974,76 34,51%
4. Lãi gộp KDNT và vàng 2.360,91 4.357,29 84,56%
5. Thu khác 3.847,17 2.020,92 -47,47%
Chi phí
111.761,8
8
180.489,7
4
61,49%
6. Chi trả lãi huy động
91.857,71
2.1.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Thu thập dữ liệu thứ cấp có hiệu quả cần tiến hành một quy trình
gồm 4 bước sau:
Bước 1: Xác định các thông tin cần thiết cho cuộc nghiên cứu.
Mục tiêu của cuộc nghiên cứu là tìm hiểu thực trạng hoạt động CV
khách hàng DN từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động CVDN đối với chi nhánh. Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu có sẵn
và có thể sử dụng ngay được. Để Vì vậy những thông tin có ý nghĩa đối
với việc nghiên cứu là những thông tin liên quan đến số lượng khách
hàng doanh nghiệp; doanh số CVDN; doanh số thu nợ, dư nợ, tỷ lệ nợ
xấu, vòng quay vốn CVDN; dự nợ tín dụng, lợi nhuận, tỷ lệ vốn huy
động của chi nhánh, …
Bước 2: Tìm hiểu các nguồn dữ liệu.
Dữ liệu thứ cấp nội bộ: đó là báo cáo kết quả kinh doanh năm
2011- 2012 tại bộ phận kế toán, các báo cáo quý về cho vay khách hàng
doanh nghiệp tại phòng KHDN, ngoài ra còn có sơ đồ cơ cấu tổ chức
nhân sự của chi nhánh được phòng Tổ chức hành chính cung cấp.
Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: bao gồm các thông tin do khách hàng
đến giao dịch tại phòng KHDN của chi nhánh cung cấp, các thông tin từ
báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Thành phố Hà Nội,…
Bước 3: Tiến hành thu thập thông tin.
LÊ THỊ TRINH- 45H4 Tài chính ngân hàng
24
GVHD: Th.S. PHÙNG VIỆT HÀ
Sau khi nguồn thông tin đã được xác định sẽ bắt đầu thu thập những
thông tin cần thiết.
Đối với các dữ liệu thứ cấp nội bộ thì liên hệ với các bộ phận để xin
thông tin cần thiết.
Đối với các dữ liệu thứ cấp bên ngoài ghi chép một cách chính xác