PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘIVÙNG TAM GIÁC PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - LÀO – CAMPUCHIA - Pdf 27

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ PHƯƠNG HÒA
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
VÙNG TAM GIÁC PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - LÀO – CAMPUCHIA
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2013
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ PHƯƠNG HÒA
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG
TAM GIÁC PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - LÀO – CAMPUCHIA
Chuyên ngành : Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế
Mã số : 62.31.07.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1.PGS. TS. Nguyễn Duy Dũng
2.TS. Lê Thị Ái Lâm
HÀ NỘI- 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất
kỳ công trình nào khác. Nếu có gì sai sót tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Nghiên cứu sinh
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục

Lào - Campuchia 54
2.2.3. Nhu cầu hợp tác và phát triển tại vùng biên giới chung ba nước Việt Nam,
Lào và Campuchia 58
2.2.3.1. Thực tiễn hợp tác phát triển của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia 58
2.2.3.2. Lợi ích của sự hợp tác tại Tam giác phát triển Việt Nam – Lào -
Campuchia 62
2.2.4. Tổng quan về Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia 64
72
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG TAM
GIÁC PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - LÀO - CAMPUCHIA 73
3.1. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội vùng Tam giác phát triển Việt Nam –
Lào - Campuchia 73
3.1.1. Thực trạng phát triển kinh tế 73
3.1.1.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 73
3.1.1.2. Thực trạng phát triển nông nghiệp 79
3.1.1.3. Thực trạng phát triển ngành dịch vụ 84
3.1.1.4. Thực trạng phát triển công nghiệp 87
3.1.2. Thực trạng phát triển xã hội 89
3.1.2.1. Y tế 89
3.1.2.2. Giáo dục, đào tạo 91
3.1.2.3. Lao động, việc làm 96
3.1.3. Cơ sở hạ tầng 99
3.2. Các nhân tố tác động đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội vùng Tam giác
phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia 104
3.2.1. Điều kiện tự nhiên 104
3.2.1.1. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 104
3.2.1.2. Vị trí địa lý 106
3.2.2.Vốn cho đầu tư phát triển 106
3.2.3. Quy mô và chất lượng nguồn lao động 112
3.2.4. Trình độ phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ 113

Bảng 3.2. Chăn nuôi gia súc, gia cầm tại C-CLVDT(2004-2009) 78
Bảng 3.3. Số lượng gia súc, gia cầm tại C-CLVDT (2004-2009) 80
Bảng 3.4. Xuất nhập khẩu tại L-CLVDT giai đoạn 2005-2009 83
Bảng 3.5. Tình hình xuất - nhập khẩu thông qua các cửa khẩu của
Việt Nam
84
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Lý thuyết trung tâm của W.Christaller – 1833 32
Hình 1.2: Khung nghiên cứu 33
Hình 3.1: Tốc độ tăng trưởng trung bình của CLVDT giai đoạn
2005-2009
70
Hình 3.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực CLVDT giai
đoạn 2002-2009
71
Hình 3.3. cơ cấu sản lượng nông nghiệp tại vùng CLVDT tại
Campuchia 2009
77
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt
ADB The Asian Development
Bank
Ngân hàng phát triển Châu Á
AMECS Ayeyarwady - Chao
Phraya - Mekong
economic coorporation
stratergy
Chiến lược hợp tác kinh tế
Ayeyarwady - Chao
Phraya - Mê Kông

KCN Khu công nghiệp
L-CLVDT Lao-CLVDT Khu vực tam giác phát triển
CLV thuộc Lào
NAFTA North America Free Trade
Agreement
Hiệp định Thương mại Tự do
Bắc Mỹ
SIJORI GT Singapore-Malaixia- Tam giác tăng trưởng
Indonexia growth triangle Singapore-Malaixia-
Indonexia
USD United States dollar Đô la Mỹ
V-CLVDT Vietnam-CLVDT Khu vực tam giác phát triển
CLV thuộc Việt Nam
WEC West - East Corridor Sáng kiến hành lang Đông
-Tây
WEF World Economic Forum Diễn đàn kinh tế thế giới
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh quốc tế mới, hợp tác phát triển nói chung, kinh tế - xã
hội nói riêng giữa các nước đã trở nên hết sức cần thiết. Thực tế của Việt Nam
trong hơn 20 năm đổi mới và hội nhập quốc tế đã chỉ rõ điều đó. Không chỉ chú
trọng đến hợp tác với các nước phát triển mà đã tăng cường mở rộng quan hệ
với hầu hết các quốc gia trên thế giới, đặc biệt với ba nước Đông Dương.
Trong lịch sử, CLV đã cùng chung sức chung lòng trong công cuộc bảo
vệ và xây dựng đất nước. Đặc biệt khi các quốc gia này giành được độc lập và
lựa chọn con đường phát triển và hội nhập với mục tiêu nhanh chóng thoát khỏi
nghèo nàn lạc hậu, xây dựng đất nước phồn vinh, vì hoà bình và thịnh vượng
của các dân tộc và trong khu vực. Đây là cơ sở hết sức quan trọng để tiếp tục
mở rộng hình thức hợp tác giữa ba nước, trước đây, hiện nay cũng như trong

mạnh, các nguồn lực của mỗi nước trong khu vực nhằm mục tiêu tăng trưởng
kinh tế nhanh và bền vững, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các vùng
khác của mỗi nước, tạo động lực cho cả vùng và các khu vực khác của mỗi
nước.
Trong những năm gần đây, một số Tam giác tăng trưởng đã được hình
thành giữa các vùng tiếp giáp quốc gia nhằm tận dụng khả năng, thế mạnh của
mỗi địa phương và vùng biên giới chung để phục vụ mục tiêu tăng trưởng và
phát triển cho vùng nói chung và lãnh thổ quốc gia nói riêng. Hợp tác trong
khuôn khổ tam giác tăng trưởng được xem như là một phương thức hợp tác
quốc tế mới nhằm khai thác và phát huy hiệu quả những lợi thế và hạn chế
những bất lợi của mỗi vùng thông qua quá trình tương tác, bổ sung và cùng
phát triển.
Hợp tác phát triển là cần thiết nhưng làm thế nào để hợp tác có hiệu quả
mới là điều quan trọng. Với tư cách một vùng phát triển, CLVDT đã hình thành
và phát triển như thế nào khi mà so với các vùng tam giác tăng trưởng khác đã
hình thành và phát triển trên thế giới thì CLVDT không hội tụ đủ những yếu tố
2
đã tạo nên sự thành công cho các vùng tam giác khác như có một trung tâm
kinh tế đầu tàu hay có những lợi thế kinh tế bổ sung cho nhau giữa các phần
của mỗi nước. Đây cũng là một ẩn số cần tìm lời giải đáp để trả lời câu hỏi đâu
là cơ sở cho sự hình thành và phát triển của CLVDT. Việc nhận diện các nhân
tố tác động đến vùng để có hướng điều chỉnh quy hoạch và hợp tác cho phù
hợp cũng là câu hỏi cần sớm có câu trả lời.
Với những lý do trên, nghiên cứu sinh đã chọn vấn đề Phát triển kinh
tế - xã hội vùng Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia làm để tài
luận án tiến sỹ chuyên ngành Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế của
mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu chung của đề tài là cung cấp luận cứ khoa học (cả lý luận và
thực tiễn) cho việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển kinh

giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia. Luận án giới hạn nghiên cứu từ
năm 1999 (thời kỳ hình thành sáng kiến về phát triển tam giác phát triển Việt
Nam - Lào - Campuchia) đến 2012.
4. Những đóng góp của luận án
Nghiên cứu về phát triển kinh tế xã hội vùng Tam giác phát triển Việt
Nam - Lào - Campuchia dưới góc độ phát triển vùng là một đề tài nghiên cứu
có nhiều ý nghĩa về lý luận và thực tiễn. Về mặt khoa học, đề tài sẽ góp phần
làm phong phú thêm kho tàng các công trình nghiên cứu về hợp tác phát triển
của chuyên ngành kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế trong bối cảnh
khu vực hóa và toàn cầu hóa hiện nay. Nó sẽ là nguồn tư liệu tham khảo cho
các nhà nghiên cứu, sinh viên, đồng thời đóng góp trong việc hệ thống hóa cơ
sở lý luận về lý thuyết và thực nghiệm của hợp tác vùng và hội nhập khu vực.
Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ là nguồn tư liệu hữu ích đối với các nhà
hoạch định chính sách, giúp ích cho quá trình hoạch định chính sách của Việt
Nam và các nước khác trong khuôn khổ hợp tác vùng, hội nhập khu vực và
phát triển CLVDT.
4
5. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận án được chia
thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan
Chương này bao gồm hai phần chính là tổng quan tình hình nghiên cứu
về phát triển kinh tế - xã hội vùng CLVDT từ trước tới nay và trình bày cơ sở
lý thuyết và phương pháp nghiên cứu mà NCS đã sử dụng trong luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế xã hội vùng
Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia
Trong chương này trước hết đưa ra những lý luận chung cho phát triển
vùng tam giác phát triển dưới góc độ một vùng quốc tế. Đồng thời đưa ra
những tiêu chí làm căn cứ đánh giá sự phát triển của một vùng. Sau khi có
những khái quát về cơ sở lý luận cho hình thành và phát triển CLVDT, luận án

như chưa được đề cập một cách đầy đủ và hệ thống. Sau đây là một số tổng
quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài.
1.1.1. Các công trình lý luận
Liên quan đến các lý thuyết phát triển của CLVDT cần phải kết hợp hai
cách tiếp cận là phát triển vùng và hợp tác khu vực. Hiện có nhiều lý thuyết
liên quan phát triển vùng nhưng nhìn chung đã được tổng hợp trong bộ tài liệu
của Đại học Kinh tế quốc dân về Bài giảng Kinh tế học vùng và của A.Silem
(2002) với Bách khoa toàn thư về kinh tế học và khoa học quản lý, Nhà Xuất
bản Lao động Xã hội; V.I. SYRKIN với Sử dụng chiến lược các cực tăng
trưởng để đẩy mạnh phát triển vùng, Viện Thông tin Khoa học xã hội, 2001;
Bùi Việt Cường và Lê Đức Nhuận với bài viết Phân tích lợi thế so sánh vùng -
cơ sở lý thuyết và cách tiếp cận, đăng trên Tạp chí Khoa học xã hội số 10/2009;
Trương Hồng Trình và Nguyễn Thanh Liêm với bài viết Tiếp cận lý thuyết và
thực tiễn LUSTER ngành cho phát triển kinh tế khu vực, Tạp chí Khoa học và
Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 3/2008; Krugman, P. với khá nhiều nghiên
cứu về vùng như The new economic geography: where are we? (2004). Martin,
R. với A study on the factors of regional competitiveness. University of
Cambridge (2003).
Đặc điểm của các công trình trên khi đề cập đến lý thuyết phát triển
vùng là các tác giả thường nhìn dưới một góc độ riêng cho tăng trưởng kinh tế.
7
Mỗi tác giả đưa ra một lý thuyết độc lập phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của
mình mà chưa có công trình nào tổng hợp các lý thuyết một cách hệ thống cho
phát triển vùng.
Gần đây nhất công trình nghiên cứu đề tài khoa học cấp bộ của
PGS.TS.Bùi Quang Tuấn “một số vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm quốc
tế chủ yếu về phát triển vùng”, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, 2011 đã đề
cập khá toàn diện đến các vấn đề liên quan đến lý thuyết phát triển vùng để
làm cơ sở cho quy hoạch và phát triển vùng của Việt Nam. Công trình tập trung
vào ba phần chính: phần một là cơ sở lý luận về phát triển vùng để tạo cực tăng

toàn diện về lý thuyết, một số công trình nghiên cứu về quy hoạch và phát triển
vùng cụ thể. Tuy nhiên đến nay chưa có tài liệu nào nghiên cứu về CLVDT
dưới góc độ tiếp cận phát triển vùng.
Liên quan đến hợp tác phát triển giữa các quốc gia, đã có rất nhiều công
trình tổng hợp và phân tích các lý thuyết hợp tác quốc tế. Trong đó công trình
khá tiêu biểu của Bộ Ngoại giao là Việt Nam hội nhập kinh tế trong xu thế toàn
cầu hóa, vấn đề và giải pháp đã tổng hợp một cách khá đầy đủ các lý thuyết và
luận điểm về quan hệ kinh tế quốc tế và khả năng ứng dụng của Việt Nam. Bên
cạnh đó còn có những công trình của các tác giả như MW Schif, Winter với
Regional integration and development, Book Google-2003, Paul R. Krugman &
Maurice Obstfeld với Kinh tế học quốc tế lý thuyết và chính sách, NXB Chính
trị quốc gia, 1996; Paul. A.Samuelson & Wiliam D. Nordhalls với Kinh tế học,
NXB Thống kê, 2002; Đại học quốc gia Hà Nội, Kinh tế quốc tế, một số bài
đọc tham khảo, Hà Nội, 2009; David A.Baldwin (chủ biên) Chủ nghĩa tự do và
chủ nghĩa hiện thực mới: cuộc tranh luận đương đại, NXB thế giới, 2009;
Porter, M. với The competitive advantage of nations (1990) và Location,
Clusters and New Economics of Competition (1998); Grant.R với phân tích về
lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia của Porter bài viết. Porter”s Competitive
advantage of Nationas: An assessement đăng trên Strategic Management
Journal, Vol 12, (1991). Các công trình này có giá trị tham khảo lớn đối với
9
nghiên cứu CLVDT khi nghiên cứu về hợp tác quốc tế. Tuy nhiên các lý thuyết
này dừng lại ở những lý luận chung cho hợp tác quốc tế chứ chưa đi vào phân
tích sự ứng dụng lý thuyết cho hợp tác quốc tế trong tiêu vùng nhỏ giữa các
nước.
Khi nghiên cứu về hợp tác quốc tế trong khu vực không thể không đề
cập đến thực tế liên kết kinh tế, vấn đề hiện đại hoá và hợp tác quốc tế của Việt
Nam. Chủ đề này cũng được rất nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đề
cập đến. Tiêu biểu phải kể đến các công trình như GS.TS. Nguyễn Xuân Thắng
với Việt Nam và các nước châu Á -Thái Bình Dương: các quan hệ kinh tế hiện

về mọi mặt; Đường biên giới cũng là mắt xích trong hành lang kinh tế và tuyến
vận tải xuyên biên giới… Các ý kiến của nhóm cũng đã chỉ ra nhiều lợi thế và
bất lợi, nhất là cho phía Việt Nam trong đó nhấn mạnh đến yếu thế của Việt
Nam do chênh lệch về trình độ phát triển. Theo họ có 5 yếu tố hợp thành khu
kinh tế xuyên biên giới: Các điểm qua lại cửa khẩu; Kết nối hạ tầng; Khu
thương mại; Khu dành cho các doanh nghiệp; Chính sách ưu đãi…Đóng góp
quan trọng của các nghiên cứu trên đã cho ta hình dung mô hình hợp tác xuyên
biên giới qua thực tế Việt Nam-Trung Quốc.
Ngoài các tài liệu nghiên cứu trong nước, nghiên cứu hợp tác kinh tế
xuyên biên giới cũng là nội dung được đề cập khá nhiều ở bên ngoài, nhất là ở
Châu Âu. Có thể nêu lên một số công trình tiêu biểu như nhóm của tác giả Đại
học Kingston về “Challenges and prospects of cross-border cooperation in the
contex of EU enlagentment”. Các tác giả Marijana Sumpor và Marga Gokavic
với Sustainable development acpects in cross-border cooperation programess
the case of Croatia and Montenegro … Alessra Cividm thuộc Insitute For
British- Irish Studies với European Neiglbourhood & Partnership
Instrument:Cross-border cooperation stratery paper 2007-2013. Cross-border
co-operation: the case of the Northewest Region,…
Các công trình trên đã đưa ra nhiều cách tiếp cận và đã nghiên cứu các
khía cạnh hợp tác xuyên biên giới của một số nước EU và Bắc Mỹ. Điều có thể
11
nhận thấy là sự khác biệt trong hợp tác phụ thuộc rất nhiều yếu tố và các điều
kiện cũng như khả năng hợp tác và nhất là đặt trong khu vực hợp tác chung của
nhiều nước.
Tuy nhiên, các công trình trên nghiên cứu cho từng trường hợp phát
triển vùng cụ thể, còn hợp tác kinh tế-xã hội xuyên biên giới với sự tham gia
của ba quốc gia (trường hợp vùng CLVDT) thì hầu như chưa có công trình nào
bàn luận về các khía cạnh lý thuyết.
Khi nghiên cứu về hợp tác của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia
không thể không quan tâm đến các công trình về hợp tác Tiểu vùng Mê Kông

nghiên cứu gần đây đã nhấn mạnh tầm quan trọng đến phát triển và hợp tác
vùng. Trên thực tế hợp tác giữa các vùng cũng như nội vùng đã là một xu thế
khá phổ biến ở nhiều nước. Sự liên kết, hợp tác này không chỉ đễ tìm kiếm các
hình thức hợp tác cụ thể phù hợp với điều kiện kiện trình độ của mỗi nước mà
còn để tìm kiếm cơ hội hợp tác để hỗ trợ bổ sung các lợi thế cho nhau và hạn
chế những rủi ro, phát triển tự phát, hiệu quả thấp
Các công trình trên đã phân tích và làm rõ các kế hoạch phát triển của
các tiểu vùng qua các giai đoạn và thực trạng phát triển của vùng này. Trong đó
tập trung vào một số nội dung hợp tác của các nước, các địa phương trong tiểu
vùng. Cách nhìn nhận của các công trình là đối với các tiểu vùng là sự kết nối,
mục đích của hợp tác là liên kết những khu vực liền kề của các tiểu vùng mỗi
nước để phát triển. Tuy nhiên, nếu nhìn sâu hơn về bản chất thì những liên kết
kể trên giường như phục vụ ý chí của các tác nhân bên ngoài nhiều hơn là lợi
ích phát triển của các tiểu vùng hợp tác. Hơn nữa những công trình nghiên cứu
kể trên mang tính đơn lẻ cho các trường hợp cụ thể với những vấn đề cụ thể mà
thiếu tính hệ thống.
Trong những năm qua, một phương thức hợp tác vùng quốc tế đã và
đang phát triển và hợp tác giữa các tỉnh thuộc vùng biên giới của ba hoặc bốn
quốc gia mà được biết đến với tên gọi tam giác tăng trưởng. Đã có một số công
trình trong và ngoài nước nghiên cứu đề đề tài này. Nổi bật lên là một số công
13
trình như Hroshi Kakazu với Growth Triangles in ASEAN - A New Approach
to Regional Cooperation, GSID, Nagoya University, 3/1997; Chia Siow Yue,
The Indonexia-Malaysia-Singpore Growth Triangle. Singapore: Institute of
Southeast Asian Studies, 2002; Sau Sisovanna, A studu on Cross-Border Trade
Facilitation and Regional Development along Economic Corridors in
Cambodia, trong báo cáo Emerging Economic Corridors in the Mekong
Region, Bangkok Research Center, Thái Lan; Nguyễn Hải Yến. Tam giác tăng
trưởng và sự phát triển nền kinh tế quốc gia, khu vực,
; Đề cập đến phát triển, hợp tác và hội

Việt Nam, Lào, Campuchia do PGS.TS. Phạm Đức Thành làm chủ nhiệm.
Công trình thực hiện trong hai năm (2006 - 2007). Ngoài các báo cáo có giá trị
được thảo luận tại hội thảo được tổ chức tại Hà Nội với sự tham gia của các
nhà khoa học ba nước, tháng 11/2007 còn có nhiều bài báo liên quan đến nội
dung trên đã được công bố trên các tạp chí chuyên ngành. Trong đó đáng chú ý
là bài viết của PGS.TS. Phạm Đức Thành đăng trên tạp chí Nghiên cứu Đông
Nam Á số tháng 11 năm 2007: Tam giác phát triển góp phần tăng cường hợp
tác Việt Nam - Campuchia. Công trình giới thiệu một cách tổng quát về Tam
giác phát triển Việt Nam, Lào, Campuchia, phân tích những kết quả hợp tác
ban đầu và nêu lên một số vấn đề cần giải quyết trong thời gian tới.
Đáng chú ý nhất trong thời gian qua là công trình nghiên cứu cấp nhà
nước “Một số vấn đề phát triển và quản lý phát triển vùng tam giác phát triển
Việt Nam - Lào - Campuchia” do PGS.TS Nguyễn Duy Dũng làm chủ nhiêm.
Công trình đã trực tiếp nghiên cứu bàn luận về các nội dung phát triển và quản
lý phát triển vùng này. Một số kết quả nổi bật của công trình này cũng như các
công bố có liên quan do nhóm tác giả công bố: 1, Phân tích các khía cạnh lý
thuyết về phát triển, hội nhập, quản lý phát triển và đặc trưng chủ yếu của các
tam giác tăng trưởng; 2, Phân tích và làm rõ hiện trạng phát triển của vùng tam
giác phát triển trên nhiều khía cạnh khác nhau: từ chính trị an ninh, kinh tế đến
xã hội văn hóa Đề tài nhấn mạnh đến tầm quan trọng của hợp tác khu vực ở
15

Trích đoạn Thực trạng phát triển công nghiệp Giáo dục, đào tạo Các nguồn tài nguyên thiên nhiên Quy mô và chất lượng nguồn lao động Trình độ phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status