Phân tích các nhân tố cơ bản có ảnh hưởng tới logistics việt nam - Pdf 27

L/O/G/O
Nhóm 2
Đề tài thảo luận: Phân tích các nhân tố cơ bản có ảnh hưởng tới logistics
Việt Nam. Trong điều kiện hiện nay, Doanh nghiệp Việt Nam có những
thuận lợi và khó khăn gì trong việc phát triển hoạt động logistics? Hướng
giải quyết những khó khăn là gì ?
Kết cấu:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động logistics tại các
doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Chương 3: Phương hướng và giải pháp
Chương 1. Cơ sở lý luận
I.Khái niệm và các vấn đề liên quan đến Logistics
1. Khái niệm
- Theo nhóm thứ nhất , bản chất của dịch vụ logistics là việc tập hợp các yếu tố
hỗ trợ cho quá trình vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ. Theo
họ, dịch vụ logistics mang nhiều yếu tố vận tải, người cung cấp dịch vụ logistics
theo khái niệm này không có nhiều khác biệt so với người cung cấp dịch vụ vận
tải đa phương thức .
- Nhóm thứ hai: Dịch vụ logistics gắn liền cả quá trình nhập nguyên, nhiên
vật liệu làm đầu vào cho quá trình sản xuất, sản xuất ra hàng hóa và đưa vào các
kênh lưu thông, phân phối để đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
Chương 1. Cơ sở lý luận
2. Đặc điểm của dịch vụ logistics
I.Khái niệm và các vấn đề liên quan đến Logistics
thứ nhất, Logistics là tổng hợp các hoạt động
của doanh nghiệp trên khía cạnh chính, đó là
logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistics
hệ thống.
-
thứ hai, Logistics hỗ trợ hoạt động của các

Logistics được
các nhà quản lý
coi như là công
cụ, một phương
tiện liên kết các
lĩnh vực khác
nhau của chiến
lược doanh
nghiệp
Logistics phát
triển góp phần
mở rộng thị
trường trong
buôn bán quốc
tế.
I.Khái niệm và vấn đề liên quan đến logistics
3.Vai trò của logistics
3.1.Vai trò đối với doanh nghiệp
Chương 1. Cơ sở lý luận
I. Khái niệm và vấn đề liên quan đến dịch vụ logistics
4. Nội dung hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp logistics
Các công ty
cung cấp dịch
vụ vận tải
Các công ty
cung cấp dịch
vụ phân phối
Các công ty
cung cấp dịch
vụ hàng hóa

Yếu tố sự cạnh tranh trong ngành
-
Yếu tố khách hàng
Chương 1.Cơ sở lý luận
II.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ logistics
-
Tiềm lực doanh nghiệp
-
Hệ thống thông tin
-
Nghiên cứu và phát triển
-
Tiềm lực doanh nghiệp
-
Hệ thống thông tin
-
Nghiên cứu và phát triển
2. Nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Chương 2. Thực trạng phát triển hoạt động
logistics tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
I.Tình hình chung hoạt động logistics tại các doanh nghiệp Việt Nam
Dịch vụ logistics nước ta bắt đầu phát triển từ những năm
1990 trên cơ sở của dịch vụ giao nhận vận tải, kho vận. Hiện
nay, cả nước có khoảng 1.200 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
logistics (so với con số 700 trước năm 2005) như dịch vụ giao
nhận vận tải, kho bãi, bốc dỡ , đại lý vận tải, đại lý giao nhận,
dịch vụ logistics… chủ yếu tập trung tại khu vực TP. Hồ Chí
Minh và Hà Nội.
Mặc dù mới xuất hiện gần đây, nhưng Logistics
cũng đã có những đóng góp thiết thực cho sự phát

Trừ các doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa, đa
số các doanh nghiệp này có quy mô nhỏ và vừa, vốn
điều lệ bình quân hiện nay khoảng 4 - 6 tỷ đồng (so
với 1-1,5 tỉ đồng trước năm 2005) và nguồn nhân lực
đào tạo bài bản chuyên ngành logistics còn rất thấp (5-
7%).
Chương 2. Thực trạng phát triển hoạt động
logistics tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

II. Thực trạng hoạt động logistics tại các doanh nghiệp Việt Nam
3. Chất lượng dịch vụ logistics
Theo một khảo sát trong “nội bộ hội viên” mới đây (2012) của Hiệp hội Doanh
nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA) có thể thấy rằng đa số các doanh nghiệp
hội viên hiện nay đã có vốn điều lệ bình quân cao hơn từ 5 đến 6 lần so với các thời
kỳ trước, số nhân viên bình quân cũng có tăng lên, hoạt động tập trung vào vận tải
quốc tế (mua bán cước), dịch vụ giao nhận vận tải, kho bãi cảng, trong khi các
doanh nghiệp thực hiện dịch vụ logistics trọn gói, tích hợp (3PL) hoặc vận tải đa
phương thức chỉ chiếm khoảng 10%. Cũng theo khảo sát này, tỉ lệ nhân viên qua
đào tạo (chủ yếu là tự đào tạo và tự học hỏi kinh nghiệm ) là 72%, trang thiết bị,
phương tiện vận tải, kho bãi chỉ ở mức 30-40 % còn lại phải thuê ngoài để phục vụ
khách hàng. Về đầu tư công nghệ thông tin thì hầu hết đã sử dụng máy tính, e-mail,
fax và có trang web riêng; một số (27%) có sử dụng phần mềm chuyên dụng trong
quản lý và một số ít (9%) đã sử dụng trao đổi dữ liệu EDI, sử dụng công nghệ mã
vạch và RFID.
Chương 2. Thực trạng phát triển hoạt động
logistics tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

II. Thực trạng hoạt động logistics tại các doanh nghiệp Việt Nam
4. Trình độ công nghệ
Theo đáng giá của VIFFAS thì trình độ công nghệ trong logistics ở VN so với

Nam, trong khi của Trung Quốc là 17,8%
và Singapore là 9% (2011). Sự liên kết
giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và
doanh nghiệp dịch vụ logistics còn nhiều
hạn chế, chưa chặt chẽ và tin tưởng. Đây
là một trong những lý do làm cho dịch vụ
logistics của chúng ta kém phát triển so
với yêu cầu
Tỷ lệ thuê ngoài logistics còn rất thấp, từ 25-30%,
trong khi của Trung Quốc là 63,3% (2010), Nhật
bản và các nước Châu Âu, Mỹ trên 40%.
Chương 2. Thực trạng phát triển hoạt động
logistics tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

III. Đánh giá thành công và hạn chế
1 Thành công
Chương 2. Thực trạng phát triển hoạt động
logistics tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

III.Đánh giá thành công và hạn chế
2. Hạn chế
Chương 2. Thực trạng phát triển hoạt động
logistics tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

3. Nguyên nhân
III. Đánh giá thành công và hạn chế
3.1. Nguyên nhân khách quan
- Do xuất phát điểm và đi sau của nền
kinh tế đối với lĩnh vực Logisctics.
Trình độ công nghệ của Logistics tại

1. Cơ hội
Chương 3. Phương hướng và giải pháp

2. Thách thức
I. Đánh giá cơ hội và thách thức
Chương 3. Phương hướng và giải pháp

1. Mục tiêu cần đạt được trên bình diện quốc gia
II.Mục tiêu phát triển các dịch vụ Logistics của các doanh nghiệp Việt Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status