QUẢN LÝ RỦI RO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒNG HÀ
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TÊN HỌC VIÊN: NGUYỄN QUANG LINH
CHUYÊN NGÀNH: THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH
DOANH
I
HỌC VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ CÔNG THƯƠNG ĐẠI HỌC TRÙNG KHÁNH
THÁNG 5 NĂM 2014
Small and medium-size enterprises’ risk
management of capital borrowing and
investment projects at Vietnam Agriculture
and Rural development Bank Agribank-
Hong Ha Branch
A Thesis Submitted to Chongqing University
in Partial Fulfillment of the Requirement for
Professional Degree
By
NGUYỄN QUANG LINH
II
Supervised by LU JING
Pluralistic Supervised by
Specialty
:
Master of Business Administration
College of Economics and Business Administration of
Chongqing University, Chongqing, China
April, 2014
khách hàng xác định là DNVVN, luận văn đ
ã
tập trung làm rõ khái niệm,
đặc điểm, vai trò của loại hình doanh ngh
iệ
p này, đồng thời phân tich rõ
quy trình quản lý rủi ro cũng như khái quát những nội dung, các nhân tố ảnh
hưởng tới công tác quản lý rủi ro đối với các dự án cho vay tại NHTM
Thứ hai: Giới thiệu về Agribank Hồng Hà, thực trạng hoạt động kinh
doanh, công tác quản lý rủi ro các dự án đầu tư vay vốn của doanh nghiệp
III
Luận văn thạc sỹ Đại học Trùng Khánh Tóm tắt Tiếng Việt
vừa và nhỏ tại đây, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Hồng Hà, T
ừ
ng bước hoàn
thiện hệ thống quản lý rủi ro để nâng cao độ an toàn cho b
ả
n thân NH, đảm
bảo lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương
pháp nghiên
cứ
u thống kê, so sánh, phân tích…đi từ cơ sở lý thuyết đến
thực tiễn nhằm giải quyết v
à
làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong luận v
ă
n.
Từ khoá: Agribank Hồng Hà; dự án đầu tư vay vốn, Ngân hàng, doanh
V
Luận văn thạc sỹ Đại học Trùng Khánh Mục lục
MỤC LỤC
TÓM TẮT III
ABSTRACT V
MỤC LỤC VI
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Bối cảnh và ý nghĩa của việc lựa chọn đề tài 1
1.2 Lý do chọn đề tài và phương pháp nghiên cứu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu và khung kết cấu nghiên cứu 3
2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
2.1 Dự án đầu tư và rủi ro dự án đầu tư 5
2.1.1 Dự án đầu tư 5
2.1.2 Rủi ro và phân loại rủi ro đối với các dự án đầu tư 6
2.2 Công tác quản lý rủi ro đối với các dự án vay vốn của DNNVV tại ngân hàng thương mại 11
2.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của DNNVV 11
2.2.2 Sự cần thiết phải quản lý rủi ro các dự án đầu tư 14
2.2.3 Các loại rủi ro thường gặp trong cho vay DNNVV 16
2.2.4. Quy trình quản lý rủi ro 19
2.2.5. Nội dung công tác quản lý rủi ro tại ngân hàng thương mại 24
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư vay vốn tại NHTM 30
2.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan 30
2.3.2. Nhóm nhân tố khách quan 33
2.4 Mô hình tổ chức quản lý rủi ro 34
2.5 Nội dung quản lý rủi ro dự án đầu tư 38
2.5.1 Quản lý rủi ro trước khi cho vay dự án đầu tư 38
2.5.2 Quản lý rủi ro sau khi cho vay 40
2.6 Phương pháp quản lý rủi ro 46
2.6.1 Phương pháp định tính 47
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HỒNG HÀ
90
4.4.1 Những kết quả đạt được 90
4.3.2 Những tồn tại 96
4.3.2 Nguyên nhân 98
VII
Luận văn thạc sỹ Đại học Trùng Khánh Mục lục
5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒNG HÀ 104
5.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT Hồng Hà
104
5.1.1 Xây dựng định hướng hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT Hồng Hà
104
5.1.2 Các giải pháp điều hành hoạt động tín dụng 106
5.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN CỦA CÁC
DNNVV TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỒNG HÀ 107
5.2.1 Đổi mới cơ cấu tổ chức tín dụng, tổ chức quản lý rủi ro 107
5.2.2 Hoàn thiện nội dung đánh giá rủi ro trước khi cho vay 110
5.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra giám sát các dự án đầu tư vay vốn 111
5.2.4 Hoàn thiện phương pháp quản lý rủi ro 112
5.2.5 Hoàn thiện hế thống thông tin khách hàng và dự án đầu tư 114
5.2.6 Nâng cao vai trò của công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 115
5.2.7 Nâng cao năng lực và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng 116
5.2.8 Tư vấn cho các dự án trong quá trình phát triển 117
5.2.9 Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, đảm bảo thông tin xuyên suốt từ hội sở
đến chi nhánh, phòng giao dịch 118
5.3 KIẾN NGHỊ 119
5.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 119
NH. Đặc biệt
t
rong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, kinh tế phát triển nhanh
chóng, hoạt động tín dụng g
ia
tăng mạnh mẽ, thì rủi ro tín dụng càng phức
tạp hơn về nguyên nhân, hình thức v
à
phạm vi tác động. Rủi ro tín dụng tại
một ngân hàng có xảy ra hay không và ở mức độ nào liên quan trực tiếp tới công
tác quản lý rủi ro các dự án vay vốn tại Ngân hàng đó. Do đó, để bảo đảm an
toàn tài chính, nâng cao năng lực cạnh
t
r
a
nh, hội nhập kinh tế quốc tế thành
công, các ngân hàng thương mại phải có cải thiện và nâng cao chất lượng công
tác quản lý rủi ro các dự án đầu tư mà ngân hàng chính là nguồn tài trợ vốn cho
dự án đó.
Thứ ba: DNNVV tại Việt Nam những năm qu
a
phát triển năng động,
mạnh mẽ cả về
c
hấ
t
lẫn về lượng, đóng góp ngày càng to
lớ
n
c
tài liệu phần lớn tập trung vào phân tích, đánh giá công tác quản trị rủi ro tín
dụng chung trong hệ thống ngân hàng.
Thông qua thực tế hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay
dự án đầu tư đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Hồng Hà để đưa ra
2
Luận văn thạc sỹ Đại học Trùng Khánh 1 Mở đầu
các giải pháp tăng cường chất lượng cho vay dự án đầu tư tại Agribank Hồng Hà.
Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện
chứng kết hợp với phương pháp nghiên
cứ
u thống kê, so sánh, phân tích…đi
từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết v
à
làm sáng tỏ mục đích đặt
ra trong luận v
ă
n.
1.3 Nội dung nghiên cứu và khung kết cấu nghiên cứu
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Một số vấn đề chung về rủi ro và quản lý rủi ro của các dự án đầu tư vay
vốn của DNNVV tại ngân hàng
Phần 3: Thực trạng công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư vay vốn của
DNVVN tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hồng Hà
Phần 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư
vay vốn của DNVVN tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Hồng Hà.
Phần 5: Kết luận
3
Luận văn thạc sỹ Đại học Trùng Khánh 1 Mở đầu
Hình 1.1 Sơ đồ khung kết cấu luận văn
hóa nền kinh tế nói chung.
Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí
cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm
xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm
thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Thông thường một dự án đầu tư có những đặc trưng cơ bản:
•
Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng
•
Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn
5
Luận văn thạc sỹ MBA Đại học Trùng Khánh 2 Một số vấn đề chung về rủi ro và quản
lý rủi ro dự án đầu tư vay vốn
tại ngân hàng thương mại
•
Dự án có sự tham gia của nhiều bên : chủ đầu tư, cơ quan quản
lý, công ty cung cấp dịch vụ
•
Dự án luôn được đặt trong sự tương tác với các dự án khác,
giữa các cơ quan và bộ phận quản lý khác.
•
Dự án được xây dựng tại địa điểm cố định và chứa đựng rủi ro
cao do dự án có quá trình thực hiện, vận hành, khai thác dài, có khi hàng chục
năm. Trong quá trình xây dựng vốn dành cho dự án bị khê đọng, thời gian thu
hồi vốn lâu, kết quả của dự án thu được trong tương lai.
2.1.2 Rủi ro và phân loại rủi ro đối với các dự án đầu tư
Khái niệm rủi ro
Khái niệm rủi ro: Rủi ro gắn liền với khả năng xảy ra một biến cố không
lường trước, biến cố mà ta hoàn toàn không biết chắc. Rủi ro ứng với sai lệch
bất thường và rất khó dự đoán được
3) Rủi ro có thể bảo hiểm và rủi ro không thể bảo hiểm
Rủi ro có thể bảo hiểm: ví dụ như hao mòn tài sản hữu hình, ta có thể
dự đoán được trước và lập quỹ để phòng ngừa rủi ro, hay mua bảo hiểm để
phòng ngừa thảm họa động đất, hỏa hoạn.
Rủi ro không thể bảo hiểm: Ví dụ chơi cờ bạc tạo ra rủi ro không tồn tại
trước đó và đưa đến kết quả là một bên được và một bên thua.
4) Rủi ro nội sinh và rủi ro ngoại sinh.
Rủi ro nội sinh: là do những nguyên nhân nội tại của dự án: thời gian
7
Luận văn thạc sỹ MBA Đại học Trùng Khánh 2 Một số vấn đề chung về rủi ro và quản
lý rủi ro dự án đầu tư vay vốn
tại ngân hàng thương mại
hòan thành dự án, thiết kế, xây dựng.
Rủi ro ngoại sinh: là do những nguyên nhân bên ngoài gây ra : lạm phát,
thị trường, nguyên vật liệu.
Các nguyên nhân rủi ro
Tất cả các hoạt động diễn ra đều ẩn chứa trong đó rủi ro, rủi ro đi cùng
với lợi nhuận, hạn chế rủi ro đồng nghĩa với việc chia sẻ lợi nhuận. Trong ngân
hàng hoạt động tín dụng là hoạt động sinh lời, đặc biệt cho vay đối với các dự án
đầu tư thì càng nhiều rủi ro. Vì rủi ro là yếu tố không lường trước được, ta có thể
tóm tắt một vài nguyên nhân gây rủi ro như sau.
1) Nguyên nhân khách
qu
a
n
Do môi trường kinh tế không ổn đ
ị
nh
m sát rủi ro còn yếu. Thanh tra còn thụ động theo kiểu xử
lý vụ việc đã phát sinh, it kh
ả
năng ngăn chặn, phòng ngừa rủi ro và vi ph
ạ
m.
8
Luận văn thạc sỹ MBA Đại học Trùng Khánh 2 Một số vấn đề chung về rủi ro và quản
lý rủi ro dự án đầu tư vay vốn
tại ngân hàng thương mại
- Hệ thống thông tin quản lý còn bấ
t
cập: Việt Nam chưa có cơ chế
công bố thông tin đầy đủ về DN và NH. CIC chưa phải là cơ quan định mức tín
nhiệm DN mộ
t
cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung
cấ
p còn đơn điệu, thiếu
cập nh
ật
.
- Loại rủi ro này phát sinh do Chính phủ ban hành các chính sách
thuế,
c
hính sách XNK, chính sách cho vay chỉ định của Nhà nước, quy định về
đấ
t
đai, nhà ở…
*
c
ủ
a
DN. Sổ sách kế toán DN cung cấp cho NH nhiều khi
mang tính
chất
hình thức h
ơ
n
là
thực
chất
, nên các báo cáo thẩm định thiếu
thực tế, đây là lý do các NH vẫn
l
uôn xem nặng phần tài sản thế
chấ
p như một
chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro
khi cho vay
.
Từ phía NH cho
v
a
y
- Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
9
Luận văn thạc sỹ MBA Đại học Trùng Khánh 2 Một số vấn đề chung về rủi ro và quản
lý rủi ro dự án đầu tư vay vốn
t
h
ể
chấ
p nhận).
- Quy trình duyệt cấp tín dụng, chính sách, quy trình cho vay còn lỏng
lẻo,
c
h
ư
a
chú trọng đến phân tích khách hàng, lạm dụng tài sản thế
chấ
p. Đối
với cho v
a
y DNVVN và cá nhân, quyết định cho vay của NH chủ yếu dựa
trên kinh nghiệm,
c
h
ư
a
áp dụng cong cụ
chấ
m điểm tín dụng hiệu quả, thiếu
các tiêu chuẩn rõ ràng, tính
t
o
á
trò của CIC chưa thực sự hiệu quả.
2.2 Công tác quản lý rủi ro đối với các dự án vay vốn của DNNVV
tại ngân hàng thương mại
2.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của DNNVV
Khái niệm DNVVN
“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích
thực hiện các hoạt động kinh doanh” – Theo Luật doanh nghiệp 1999.
Để đánh giá mức độ phát triển và tăng cường hỗ trợ cho các DN, người
ta thường chia các loại hình DN dựa theo tiêu thức về quy mô. Theo tiêu thức
này, DN được chia thành DN lớn và DNVVN. Quy mô của DN được đánh giá
dựa trên một hoặc một nhóm tiêu chí như vốn, doanh thu, lao động,…Mỗi quốc
gia, mỗi khu vực có thể lựa chọn một chỉ tiêu hoặc một nhóm các chỉ tiêu khác
nhau, tùy thuộc vào điều kiện, trình độ phát triển và quan điểm riêng của mỗi
nước. Việc đưa ra được tiêu chí xác định phù hợp là rất quan trọng nhằm xây
dựng chính sách hỗ trợ và định hướng phát triển đối với các DN đúng đắn và hợp
lí hơn.
Tại Việt Nam, theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ban hành ngày
23/11/2001 quy định DNVVN là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký
kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn kinh doanh không quá 10 tỷ hoặc số
lao động không quá 300 người, bao gồm các DN nhà nước, DN thành lập theo
Luật DN, hợp tác xã, hộ kinh tế cá thể.
11
Luận văn thạc sỹ MBA Đại học Trùng Khánh 2 Một số vấn đề chung về rủi ro và quản
lý rủi ro dự án đầu tư vay vốn
tại ngân hàng thương mại
Việc đưa ra được tiêu chí đánh giá DNVVN phải dựa trên tình hình thực
tế của đất nước nhằm đánh giá đúng đối tượng, giúp việc hoạch định chính sách
hoàn thiện hơn, kịp thời hỗ trợ hoạt động cho các DN. Đồng thời việc phân loại
tầm quan trọng của công cuộc đổi mới công nghệ, hoặc nhận thức được nhưng
không đủ nỗ lực và nhạy bén để thực hiện. Qua khảo sát, phần lớn chủ các
DNVVN không được qua các trường lớp đào tạo chính quy, điều này phần nào
hạn chế tầm nhìn chiến lược phát triển lâu dài cho DN. Trình độ và năng lực của
đội ngũ quản lý DNVVN hiện đang là một vấn đề được các nước rất quan tâm và
chú trọng cải thiện.
Thứ ba, DNVVN góp phần giải quyết hiệu quả vấn đề lao động và việc
làm, nhưng phần lớn đội ngũ lao động còn yếu kém.
Khác với các DN và các tập đoàn kinh tế lớn, đội ngũ lao động của
DNVVN có trình độ khá đa dạng. Từ lao động thủ công, lao động có tay nghề
đến lao động có trình độ cao đều có cơ hội làm việc tại các DNVVN, trong đó
phần lớn là lao động với trình độ thấp. Chính vì vậy việc quản lý và sử dụng lao
động tại các DN này thường không hiệu quả.
Thứ tư, DNVVN có quy mô vốn nhỏ nên năng lực cạnh tranh còn thấp.
Quy mô vốn là tiêu chí chủ yếu để phân biệt DNVVN với DN lớn. Đây
cũng chính là nguyên nhân dẫn đến các đặc điểm chính của DNVVN. Có thể nói,
13
Luận văn thạc sỹ MBA Đại học Trùng Khánh 2 Một số vấn đề chung về rủi ro và quản
lý rủi ro dự án đầu tư vay vốn
tại ngân hàng thương mại
vì thiếu vốn nên DN gặp khó khăn trong đổi mới công nghệ, đào tạo đội ngũ
quản lý và nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
Vấn đề đặt ra đối với các DNVVN lúc này là phải mở rộng quy mô vốn
nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh và mở rộng tái sản xuất. Mặt
khác, DNVVN hầu như không đáp ứng đủ yếu cầu để tham gia vào thị trường
chứng khoán, nên không thể trực tiếp huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh
doanh. Vì vậy DNVVN chủ yếu huy động vốn từ gia đình, bạn bè, và một số là
từ vay các cá nhân khác với lãi suất cao. Vì vậy DNVVN rất khó mở rộng quy
mô vốn.
Bên cạnh đó, việc tiếp cận tín dụng ngân hàng của các DNVVN còn gặp
toàn bộ nền kinh tế, nó làm cho nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp tăng, nền kinh
tế mất ổn định. Ngày nay rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới
: cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á 1997, và mới nhất là cuộc khủng hoảng tài
chính Mỹ đã làm rung chuyển toàn cầu, mặt khác mối liên hệ về tiền tệ và đầu tư
giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng của một nước có ảnh
hưởng đến các nước có liên quan
Ảnh hưởng của rủi ro tới bản thân các ngân hàng cấp tín dụng
- Khi không thu được nợ thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho ngân
hàng kinh doanh không có hiệu quả. Khi gặp rủi ro tín dụng ngân hàng thường
15
Luận văn thạc sỹ MBA Đại học Trùng Khánh 2 Một số vấn đề chung về rủi ro và quản
lý rủi ro dự án đầu tư vay vốn
tại ngân hàng thương mại
rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, làm mất lòng tin của người gửi tiền,
ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng. Nếu tình trạng mất khả năng chi trả diễn ra
thường xuyên hay thông tin rủi ro tín dụng của nội bộ ngân hàng bị rò rỉ ra bên
ngoài thì uy tín của ngân hàng giảm sút, khả năng cạnh tranh của ngân hàng cũng
kém đi. Uy tín đối với khách hàng là tài sản vô hình hết sức quý giá của ngân
hàng một khi đã mất thì khó có thể lấy lại.
- Khi gặp rủi ro tín dụng ngân hàng không thu hồi được vốn tín dụng đã
cấp và lãi cho vay trong khi vẫn phải trả lãi và vốn huy động khi đến hạn điều
này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, lợi nhuận giảm sút.
Nói tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác
nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho
vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao
dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục
được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói
chung và hệ thống ngân hàng nói riêng. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị
ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm