báo cáo thực tập: Phát triển thương hiệu của công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk - Pdf 27

§Ò ¸n kinh tÕ th¬ng m¹i
MỤC LỤC
§Æng ThÞ Hång Líp: Th¬ng m¹i 48C
1
Đề án kinh tế thơng mại
LI NểI U
1. Lý do chn ti
Trong thi i ngy nay, hi nhp kinh t quc t ang l xu th tt yu
ca nn kinh t th gii. Hi nhp quc t mang n cho cỏc quc gia rt nhiu
c hi nhng cng khụng ớt nhng thỏch thc. Vit Nam ó tr thnh thnh
viờn ca T chc Thng mi Th gii (WTO). Cỏc doanh nghip Vit Nam
s phi chu s cnh tranh gay gt vi cỏc doanh nghip trong nc cng nh
trờn th gii. Do vy cỏc doanh nghip cn phi nõng cao nng lc cnh tranh
cho mỡnh. Mt trong nhng yu t nõng cao nng lc cnh tranh ca doanh
nghip l phỏt trin thng hiu cho hng hoỏ ca mỡnh. Vic phỏt trin
thng hiu giỳp cỏc doanh nghip cú c ch ng vng chc cho mỡnh trờn
th trng. Ngoi ra thng hiu cũn l mt ro cn chng xõm nhp ca cỏc
hng hoỏ kộm phm cht, bo v sn xutv li ớch ca ngi tiờu dựng. i
vi nhng mt hng tiờu dựng vic bo v sc kho cho ngi tiờu dựng cũn
cú ý ngha ln. Thng hiu l ti sn vụ hỡnh vụ giỏ i vi doanh nghiờp.
Tuy nhiờn, phỏt trin thng hiu khụng phi l chuyn ngy mt ngy
hai,khụng ch l vic to ra cho hng húa, dch v mt cỏi tờn vi mt biu
tng tht hp dn ri tin hnh ng ký bo h cho nhng th ú m phi bt
u t gc sn phm cht lng tt nht vi giỏ thnh thp nht. õy l mt
quỏ trỡnh gian nan, mt quỏ trỡnh t khng nh v trớ ca mỡnh. Cựng vi khoa
hc- k thut ngy cng phỏt trin, sn phm ngy cng a dng v phong phỳ,
vic la chn sn phm ca ngi tiờu dựng khụng cũn b gii hn. Nhng vn
t ra õy l doanh nghip phi lm sao ly c lũng tin ca khỏch hng
i vi sn phm ca mỡnh? V sn phm ú cú t tiờu chun cht lng hay
khụng?
Cụng ty c phn sa Vit Nam ra i v nú ó cú mt v th nht nh

§Æng ThÞ Hång Líp: Th¬ng m¹i 48C
3
§Ò ¸n kinh tÕ th¬ng m¹i
CHƯƠNG I
NHỮNG LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU
CỦA DOANH NGHIỆP
I. Khái quát chung về thương hiệu
1. Khái niệm thương hiệu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế thuật ngữ thương hiệu đã ra
đời gắn liền với sản phẩm và dịch vụ. Thương hiệu là thuật ngữ mới được xuất
hiện vài năm gần đây ở nước ta nhưng đã nhanh chóng trở thành tâm điểm chú
ý không chỉ của các doanh nghịêp mà cả cơ quan quản lí Nhà nước. Cho đến
nay đã xuất hiện nhiều ý kiến khác về quan điểm này:
Theo định nghĩa của hiệp hội Marketing Hoa kỳ: Thương hiệu là một
cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một hình tượng, một hình vẽ hay tổng thể
các yếu tố kể trên nhằm xác định một sản phẩm hay một dịch vụ của một (hay
một nhóm)sản phẩm hay dịc vụ của một (một nhóm) người bán và phân biệt
các sản phẩm dịch vụ đó đối với các đối thủ cạnh tranh.
Thương hiệu trước hết là một thuật ngữ dùng nhiều trong Marketing, là
hình tượng về một cơ sở sản xuất, kinh doanh(gọi tắt là doanh nghiệp) hoặc
hình tượng về một loại sản phẩm hoặc một nhóm hàng hoá, dịch vụ,là tập hợp
các dấu hiệu để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp này với doanh
nghiệp khác. Các dấu hiệu có thể là chữ cái, con số,hình vẽ, hình tượng, sự thể
hiện màu sắc, âm thanh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó. Nói đến thương hiệu
không chỉ nhìn nhận và xem xét trên góc đọ pháp lí của thuật ngữ mà quan
trọng hơn, trong điều kiện hội nhập kinh tế sâu rộng của Việt Nam cần nhìn
nhận nó dưới góc độ quản trị Doanh nghiệp và Marketing. Nếu thương hiệu chỉ
là hình tượng cái tên, biểu tượng thôi thhì chưa đủ, đằng sau nó phải là chất
lượng hàng hoá, dịch vụ, cách ứng xử của doanh nghiệp đó với khách hàng và
với cộng đồng.

S khỏc bit gia thng hiu v nhón hiu hng hoỏ cú th hỡnh dung nh sau:
Đặng Thị Hồng Lớp: Thơng mại 48C
5
Đề án kinh tế thơng mại
Th nht: Nu ch xột n thun v khớa cnh vt cht, ngha l nhỡn nhn
vp tờn gi, lụgụ thi nhón hiu hng hoỏ rt khú phõn bit, nu khụng mun
núi l mt. Tt nhiờn, õy cng cú th tỡm ra s khỏc bit, ú l khi núi n
thng hiu ngi ta thng núi n c khu hiu, nhc hiu m iu ny gn
nh khụng c cp n trong nhón hiu hng húa. Ngha l chỳng ta ch
cn nghe núi n Nõng niu bn chõn Vit l ta ngh ngay n Bitis.
Th hai: Thut ng thng hiu v nhón hiu l hai thut ng c dựng
trong hai ng cnh khỏc nhau. gúc phỏp lớ, s dng thut ng nhón hiu
hng hoỏ l ỳng nh trong cỏc quyt nh ca lut phỏp Vit Nam, nhng
gúc qun tr doanh nghờp v Marketing thỡ ngi ta thng dựng thut ng
thng hiu. Trong Ting Anh, hai thut ng Brand v Trademark cng tn ti
song song v ngi ta cng dựng trong nhng ng cnh tng ng nh vy.
Thc t trong cỏc ti liu ca nc ngoi chỳng ta thng gp cỏc cm t:
Buiding brand (xõy dng thng hiu), Brand Image (hỡnh nh thng hiu),
brand manager (qun tr thng hiu) Trong khi ú thut ng Trademark li
ch gp khi núi v vn bo h hoc trong cỏc vn bn phỏp lớ m khụng gp
cm t nh: Trademark manager. n õy li gp mt khỳc mc v dch thut.
ú l, Brade trong nguyờn ngha ca Ting Anh l nhón hiu, du n, cũn
Trademark cú th c dch l du hiu thng mi. Tuy nhiờn, vi quan im
ca mỡnh, cỏc ni dung trỡnh by trong bi vit ny hng vo thut ng Brand
hin nay ti Vit Nam ang c nhiu ngi hiu l thng hiu. Nh vy s
tranh cói v thut ng thng hiu v nhón hiu cha ngó ng, m ch yu do
nhng cỏch tip cn t nhng gúc khỏc ca vn .
Th ba: Cng cú th phõn bit thng hiu v nhón hiu hng hoỏ trờn mt
s khớa cnh c th nh sau:
- Núi n thng hiu khụng ch núi n mt du hiu nh trong

b. Thương hiệu gia đình
Thương hiệu gia đình là thương hiệu chung cho tất cả các hàng hoá,
dịch vụ của một doanh nghiệp. Mọi hàng hoá thuộc các chủng loại khác nhau
của doanh nghiệp đều mang thương hiệu như nhau của doanh nghiệp. Thương
§Æng ThÞ Hång Líp: Th¬ng m¹i 48C
7
Đề án kinh tế thơng mại
hiu Vinamilk (cho tt c cỏc sn phm ca mỡnh nh sa ti, sa chua, sa
hp)
c. Thng hiu tp th
Thng hiu tp th (thng hiu nhúm) l thng hiu ca mt
nhúm hay mt chng loi hng hoỏ no ú, cú th do mt c s sn xut hoc
do cỏc c s khỏc nhau sn xut v kinh doanh (thng l ch dn a lý). Vớ
d: nhón lng Hng Yờn, vi thiu Hng Hhoc l thng hiu chung cho
hng hoỏ ca cỏc doanh nghip khỏc nhau trong cựng mt hip hi ngnh
hng. Vớ d sn phm c phờ ca cỏc doanh nghờp thnh viờn u mang chung
thng hiu Vinacafe.
d. Thng hiu quc gia
Thng hiu quc gia l thng hiu chung cho cỏc sn phm, hng
hoỏ ca mt quc gia no ú (nú thng gn vi nhng tiờu chớ nht nh, tu
thuc vo tng quc gia, tng giai on). Nm 2003, th tng Chớnh ph ó
phờ duyt ni dung chng trỡnh Thng hiu quc gia Vit Nam ti nm
2010 mang tờn Vietnam Value Inside. õy l chng trỡnh xỳc tin thng
mi quc gia di hn vi mc ớch qung bỏ hỡnh nh quc gia thụng qua
thng hiu sn phm.
4. Vai trũ ca Thng hiu
a) i vi doanh nghip
V vai trũ ca thng hiu, sau hng lot nhng s kin mt s cụng ty
ca Vit Nam b cỏc cụng ty nc ngoi chim dng thng hiu v sau ú l
nhng cuc hi tho, din n c t chc kờu gi cỏc doanh nghip cn

dễ dàng hơn nếu doanh nghịêp đã sẵn có thương hiệu, đặc biệt là với những
thương hiệu đã được khách hàng tin dùng.
Thương hiệu mang lại những lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp
doanh nghịêp có điều kiện phòng thủ và chống lại những đối thủ khác. Có
thưong hiệu sẽ giúp chống lại sự “làm nhái”, bắt chước hoặc làm giả của đối
thủ cạnh tranh. Đây là dấu hiệu tốt cho thây sự thay đổi lớn trong nhận thức
của doanh nghiệp về vấn đề thương hiệu.
§Æng ThÞ Hång Líp: Th¬ng m¹i 48C
9
§Ò ¸n kinh tÕ th¬ng m¹i
b) Đối với người tiêu dùng
Ta có thể khẳng định rằng người tiêu dùng được lợi trong việc phát triển
thương hiệu vì trong vấn đề này thì nhu cầu và lợi ích của người tiêu dùng là
yếu tố được xem xét hàng đầu.
Không có thương hiệu việc lựa chọn sản phẩm rất khó khăn bởi người tiêu
dùng không biết lấy gì để đảm bảo rằng họ đã mua đúng sản phẩm mà mình
muốn. Khi đã có thương hiệu là đã đảm bảo xuất xứ sản phẩm của doanh
nghiệp, người tiêu dùng có thể tin tưởng tuyệt đối trong việc lựa chọn mua
hàng của mình, họ cảm thấy yên tâm hơn và tránh được rủi ro không đáng có.
Một lợi ích nữa đối với người tiêu dùng là họ sẽ tiết kiệm thời gian lựa
chọn sản phẩm. Để mua sản phẩm, người tiêu dùng luôn phải cân nhắc xem
mua sản phẩm nào là tốt nhất, đẹp nhất. Mặt khác, sản phẩm đòi hỏi phải đúng
chất lượng, xứng đáng với đồng tiền bỏ ra.
Một lợi ích khác có thể kể đến là người tiêu dùng sẽ giảm chi phí nghiên
cứu thông tin thị trường, khẳng định giá trị bản thân, giảm rủi ro trong tiêu
dùng.
II. Nội dung phát triển thương hiệu của doanh nghiệp
1. Phát triển các yếu tố nhận biết thương hiệu
Điều đầu tiên mà mỗi người tiêu dùng biết đến thương hiệu chính là các
yếu tố cấu thành thương hiệu như tên thương hiệu, logo, câu khẩu hiệu…Vì

hỡnh nh cụng ty. Hỡnh nh cụng ty tt s khin cho khỏch hng liờn tng n
hỡnh nh ca cụng ty cú cht lng cao v cụng ty luụn i mi.
- Kh nng hi nhp kinh t quc t cng l mt yu t to sc mnh
thng hiu. Mt thng hiu mnh s cú kh nng hụi nhp cng cao v cng
khng nh c v th ca mỡnh trờn thng trng.
- Cht lng sn phm. Cht lng sn phm v thng hiu l hai yu t
hon ton khỏc nhau nhng li cú mi quan h mt thit vi nhau. Ngi tiờu
dựng s la chn cho mỡnh nhng sn phm cú cht lng tt nht. Thụng tin v
thng hiu cng giỳp h nhn nh nhanh hn khi i n quyt nh mua sm
Đặng Thị Hồng Lớp: Thơng mại 48C
11
Đề án kinh tế thơng mại
- Mng li phõn phi. duy trỡ, bo v v khuych trng cho thng
hiu thỡ vic m rng h thng phõn phi nh mt tỏc nhõn cc k quan trng.
Khi h thng kờnh phõn phi c m rng s to c hi tt nht khỏch
hng tip xỳc trc tip vi doanh nghip v cng to ra mt ro cn nht nh
hn ch s xõm phm thng hiu.
- Chớnh sỏch giỏ c. Doanh nghip phi a ra giỏ phự hp vi hon cnh
v nhng bin ng ca th trng. Ngy nay giỏ c khụng phi l yu t cnh
tranh hng u nhng vn luụn c coi l yu t cnh tranh quan trng trong
vic thu hỳt khỏch hng c bit l nhng th trng m thu nhp ca ngi
dõn cũn thp.
- Qung bỏ thng hiu. Qung cỏo giỳp cho doanh nghip kớch thớch tiờu
dựng, bo v th phn trờn th trng. Qung cỏo l tht s cn thit nu doanh
nghip mun tip tc tn ti trờn th trng. To ra thng hiu, ng thi
doanh nghip cng khụng ngng qung bỏ cho thng hiu ca mỡnh.
3. Bo v thng hiu
Vi doanh nghip, bo v thng hiu bao gm 2 phn: mt l bo h
thng hiu v cỏc yu t khỏc cu thnh thng hiu, hai l xõy dng h thng
ro cn cn thit ngn chn kh nng tn cụng ca thng hiu cnh tranh khỏc.

Thng hiu nh mt ti sn vụ hỡnh v cú giỏ tr ca doanh nghip.
Trong chin lc phỏt trin thng hiu ca mỡnh cỏc DN cú th khụng ch
khai thỏc giỏ tr tinh thn t cỏc yu t thng hiu thỳc y kinh doanh, m
cũn cú th khai thỏc trc tip nhng giỏ tr kinh t tim n do chớnh thng
hiu mang li thụng qua vic chuyn quyn s hu hay chuyn giao quyn s
dng thng hiu cho mt i tỏc khỏc. Khai thỏc ti a quyn s hu nhón
hiu l ni dung quan trng trong khai thỏc cỏc yu t thng hiu
5. m bo cỏc iu kin thun li cho phỏt trin thng hiu.
Ngun nhõn lc trong qun lý thng hiu. thc hin mt chin lc
thng hiu, mt t chc trc ht cn khuyn khớch t cp lónh o cao nht
ca t chc. Tip theo phi cú b phn chuyờn trỏch v phỏt trin thng hiu.
Đặng Thị Hồng Lớp: Thơng mại 48C
13
Đề án kinh tế thơng mại
Nu tỏch b phn thng hiu ra riờng s d dng thy c tm quan trng v
kh nng cú th ra quyt nh ca thnh viờn chu trỏch nhim trong b phn
ny l vụ cựng quan trng. Ngun nhõn lc ca trong qun lý thng hiu cú
th l nhng ngi bờn trong cụng ty, nhng chuyờn gia n t bờn ngoi,
nhõn lc ca cỏc cụng ty c thuờ thc hin, vic tuyn dng thờm nhõn viờn
mi.
u t ti chớnh cho thng hiu. a ra mt mc ngõn sỏch hp lý,
ũi hi cỏc nh hoch nh chin lc phi d bỏo v cõn i c cỏc cụng
vic trong tng th chung ca cụng ty. Mi cụng ty phi da trờn th phn i
vúi cỏc thng hiu khỏc t ú tớnh toỏn vic phõn b ngõn sỏch cho cỏc
thng hiu ú. Nh hoch nh cn cú cỏi nhỡn v xu hng phỏt trin ca
ngnh, th phn trong tng lai, s u t ca i th cnh tranh. Mi DN phi
a ra mt mc u t hp lý v cho thy c ng sau mc u t ú l lm
sao a thng hiu vo v trớ trong tõm trớ khỏch hng. u t ti chớnh cho
thng hiu phi thu hiu c mc tiờu di hn., chin lc di hn, cỏc
in chnh chin lc, th t u tiờn vi cỏc mc tiờu khỏc t ú a ra cỏc

nghip. iu ny t ra cho cỏc nh qun tr cn cú nhng chin lc phỏt
trin thớch hp v phự hp vi doanh nghip ca mỡnh.
Bn l, s hiu bit v thúi quen tõm lớ ca ngi tiờu dựng. Bc vo nn
kinh t th trng vic bo v quyn li ca ngi tiờu dựng rt c coi trng.
Ngi tiờu dựng hon ton cú quyn kin nhng doanh nghip sn xut hng
hoỏ kộm phm cht, hng nhỏi, hng gi m chớnh h l nn nhõn. Cỏc doanh
nghip phi cú ý thc cao hn trong vic ra chin lc bo v v cng c
thng hiu, nhón hiu ca mỡnh.Đặng Thị Hồng Lớp: Thơng mại 48C
15
§Ò ¸n kinh tÕ th¬ng m¹i
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VN
I. Khái quát chung về công ty cổ phần sữa Việt Nam
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần sữa Việt Nam
Được hình thành từ năm 1976, Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) đã
lớn mạnh và trở thành doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến
sữa, hiện chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam. Ngoài việc phân phối mạnh
trong nước với mạng lưới 183 nhà phân phối và 94.000 điểm bán hàng phủ đều
trên các tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước
như Mỹ, Canada, Pháp, Balan, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á Theo bà
Mai Kiều Liên - tổng giám đốc công ty cổ phần sữa VN cho biết tổng kim ngạch
xuất khẩu của Vinamilk từ năm 1998 đến nay là 149.1 triệu đô la.
Lúc mới thành lập, công ty sữa Việt Nam (VINAMILK) có tên là công ty
sữa - cà phê Miền Nam với 6 đơn vị trực thuộc là nhà máy sữa Thống nhất,
nhà máy sữa Trường Thọ, Nhà máy sữa Dielac, Nhà máy café Biên Hoà, Nhà
máy bột Bích Chi và Lubico

õy l phũng khỏm u tiờn ca Vit Nam qun tr bng h thng thụng tin
in t. Phũng khỏm cung cp cỏc dch v nh t vn dinh dng, khỏm ph
khoa, t vn khoa nhi v khỏm sc kho.
Nm 2007 mua c phn chi phi 55% ca cụng ty sa Lam Sn, cú tr s
ti khu cụng nghip L Mụn, tnh Thanh Hoỏ.
Vi trang thit b hng u, phũng thớ nghim hin i bc nht,
Vinamilk t ho cựng cỏc chuyờn gia danh ting trong v ngoi nc ng
tam hp lc lm ht sc mỡnh mang li nhng sn phm dinh dng tt
nht, hon ho nht.
Sau hn 30 nm ra mt ngi tiờu dựng, thng hiu Vinamilk ó c
khng nh trờn th trng vi nhiu loi sn phm phong phỳ v a dng. Bao
gm nhiu sn phm sa nh : sa c, sa bt, sa chua, c phờ Vinamilk
Đặng Thị Hồng Lớp: Thơng mại 48C
17
§Ò ¸n kinh tÕ th¬ng m¹i
cafe moment Uống sữa là một phần tất yếu trong cuộc sống năng động. Hiểu
được điều này Vinamilk không ngừng phát triển sản phẩm sữa của mình với
nhiều chủng loại sản phẩm và với chất lượng cao hơn. Điều này đã làm cho
thương hiệu Vinamilk ngày càng được nhiều người biết đến và tin dùng.
• Bộ máy tổ chức của công ty
Giám đốc công ty (kiêm chủ tịch Hội đồng quản trị)- bà Mai Kiều Liên là
người đại diện pháp nhân của công ty, phụ trách chung của toàn công ty, chịu
trách nhiệm cao nhất về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
toàn công ty.
Giúp việc cho Tổng giám đốc là các phó tổng giám đốc, chịu trách nhiệm
trước Tổng giám đốc về các công việc mà mình đảm nhiệm. Gồm có Phó tổng
giám đốc phụ trách phát triển vùng nguyên liệu chịu trách nhiệm tìm hiểu và
phát triển nguồn nguyên liệu, đảm bảo các yếu tố đầu vào của quá trình hoạt
§Æng ThÞ Hång Líp: Th¬ng m¹i 48C
18

19
Đề án kinh tế thơng mại
trỡnh tiờn tin, hin i ca th gii c v cụng ngh ln trang thit b qua
mt vi vớ d sau õy :
- u t i mi cụng ngh sn xut sa bt sy phun t cụng ngh gừ
sang cụng ngh thi khớ
- Cụng ngh v thit b thu mua sa ti ca nụng dõn, m bo thu mua ht
lng sa bũ, thỳc y ngnh chn nuụi bũ sa trong nc;
- Cụng ngh tit trựng nhanh nhit cao sn xut sa ti tit trựng;
- u t v i mi cụng ngh sn xut v lon 2 mnh;
- i mi cụng ngh chit lon sa bt, nhm n nh cht lng sn phm,
nõng cao thi gian bo quan v m bo v sinh an ton thc phm;
- u t i mi dõy chuyn ng b sn xut sa u nnh;
- u t thit b mi hin i trong lnh vc a dng hoỏ bao bỡ sn phm;
- u t cụng ngh thụng tin v iu khin t ng chng trỡnh trong dõy
chuyn cụng ngh, nhm kim soỏt cht ch cỏc thụng s cụng ngh to ra
sn phm luụn t cỏc ch tiờu cht lng theo mong mun v n nh
- Thay i cụng ngh qun lý cht lng sn phm theo i tng sn phm
sang qun lý cht lng theo h thng mang tớnh khoa hc nh: ISO-9000-
2000, HACCP (phõn tớch mi nguy hi v kim soỏt im ti hn). Hin ti, tt
c cỏc n v thnh viờn ca Vinamilk ó ỏp dng ISO 9000-2000, HACCP v
ang u t xõy dng h thng x lý nc thi hin i, ng b, t cỏc ch
tiờu mụi trng ca Vit Nam v BOD, COD, TSS
b) Lnh vc hot ng
Hot ng tip th : Phỏt trin thng hiu mnh l nhõn t quan trng
cho s phỏt trin ca cụng ty. Vỡ vy, yờu cu tip th l to nờn thng hiu
ni tri v c nhiu ngi bit n. Kh nng sỏng to v t duy chin lc
l yu t khụng th thiu ca i ng tip th Vinamilk.
Hot ng kinh doanh : Lnh vc kinh doanh ca Vinamilk l
+ Sn xut v kinh doanh sa hp, sa bt, bt dinh dng v cỏc sn

Trong thi gian qua, Vinamilk ó khụng ngng i mi cụng ngh, u t
dõy chuyn mỏy múc thit b hin i nõng cao cụng tỏc qun lý v cht lng
sn phm ỏp ng nhu cu ngy cng cao ca ngi tiờu dựng.
Đặng Thị Hồng Lớp: Thơng mại 48C
21
§Ò ¸n kinh tÕ th¬ng m¹i
Sản phẩm Vinamilk đã chiếm được lòng tin đối với khách hàng về thương hiệu
của mình trên thị trường, xứng đáng là công ty chế biến sữa hàng đầu tại VN.
d) Thị trường
- Thị trường nội địa : Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại VN về sản
xuất sữa và các sản phẩm từ sữa. Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 39% thị
phần toàn quốc. Hiện tại công ty có 220 nhà phân phối trên hệ thống phân phối
sản phẩm Vinamilk và có trên 140.000 điểm bán hàng trên hệ thống toàn quốc.
Bán hàng qua tất cả các hệ thống siêu thị trên toàn quốc. Công ty có trụ sở
chính tại 184-186-188 Nguyễn Đình Chiểu, phường 6, quận 3, Thành phố Hồ
Chí Minh. Và có các trụ sở tại Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ.
- Thị trường xuất khẩu : Sản phẩm của Vinamilk xuất khẩu sang nhiều
nước như : Uc, Cambodia, iraq, Kuwait, The Maldives, The Philippines,
Suriname, UAE và Mỹ.
Bảng 1 : Phân đoạn thị trường chủ yếu theo các vùng
STT Vùng Số lượng thị trường
1 ASEAN 3(Cambodia, Philippines và Việt Nam)
2 Trung Đông 3(iraq, kuwait và UAE)
3 Phần còn lại 4(chủ yếu là Uc, Maldives, Suriname và Mỹ)
4 Tổng 10

3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Cùng với sự nỗ lực làm việc của các thành viên trong công ty Vinamilk đã
đạt được những thành công trên thị trường mình kinh doanh.
Năm 2003 : Vinamilk xuất khẩu trên 50 triệu USD.

Nói tóm lại, hiện nay công ty cổ phần sữa Việt Nam đang hoạt động kinh
doanh rất có hiệu quả, có những bứoc phát triển vững mạnh và ổn định.
II. Thực trạng phát triển thương hiệu của công ty cổ phần sữa Việt Nam.
1. Sự cần thiết khách quan phát triển thương hiệu của công ty .
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, Doanh nghiệp phải đối mặt với cạnh tranh
gay gắt. Phát triển thương hiệu mạnh tạo lới thế cạnh tranh cho Doanh Nghiệp :
+ Có thương hiệu khách hàng sẽ biết đến sản phẩm của công ty mà
Doanh Nghiệp sẽ giảm bớt chi phí tiếp thị.
+ Tạo ra ưu thế trong đàm phán với nguồn cung cấp nguyên liệu.
+ Thu hút và giữ vững khách hàng truyền thống của công ty , mở rộng
§Æng ThÞ Hång Líp: Th¬ng m¹i 48C
23
§Ò ¸n kinh tÕ th¬ng m¹i
thị trường với khách hàng tiềm năng.
Thương hiệu là công cụ bảo vệ lợi ích của công ty ,chống lại tình trạng
làm hàng giả ,hàng nhái , bảo vệ lợi ích của khách hàng.
Thương hiệu là tài sản lớn của công ty ,nó là tài sản vô hình không chỉ
mang lại lợi ích cho công ty mà còn cả người tiêu dùng.
Nhận thức được vai trò và ý nghĩa to lớn mà thương hiệu mang lại nên
phát triển thương hiệu là sự cần thiết khách quan của các công ty nói chung và
của công ty cổ phần sữa Việt Nam nói riêng.
2. Thực trạng phát triển thương hiệu của công ty.
a) Các yếu tố nhận biết thương hiệu
Giới thiệu về nhãn hiệu, logo của Vinamilk
Logo VINAMILK dạng đứng Logo VINAMILK dạng ngang
Logo của Vinamilk có những đặc trưng chính như sau :
Hai điểm lượn trên và dưới của logo tượng trưng 2 giọt sữa trong dòng sữa
Biểu tượng trung tâm : Nghĩa của chữ (VINA) : Việt Nam
Nghĩa của chữ (M) : Milk(sữa)
Nghĩa chữ (V) : Victory (thắng lợi,

trong lòng khách hàng.
Do tính chất sản phẩm sữa là hàng tiêu dùng , có ảnh hưởng trực tiếp
đến sức khoẻ của người tiêu dùng. Vì thế, chất lượng hàng hoá tốt là một
trong những mục tiêu hàng đầu mà công ty cổ phần sữa Việt Nam hướng tới.
Theo đó, hàng loạt sản phẩm sữa ra đời có chất lượng tốt, mang lại nguồn
§Æng ThÞ Hång Líp: Th¬ng m¹i 48C
25

Trích đoạn Giải pháp nâng cao nhận thức của công ty về thương hiệu và phát triển thương hiệu Giải pháp hoàn thiện chiến lược thương hiệu cho công ty cổ phần sữa VIỆT NAM Giải pháp nâng cao vai trò của bộ phận chuyên về thương hiệu cho công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status