Khoa: Thương Mại Điện Tử
"Phát triển thương hiệu của Công ty Cổ Phần Giải Pháp Công Nghệ Cao Tia
Chớp Việt thông qua các điểm tiếp xúc trực tuyến ".
SV: Chu Thị Phương Lớp: K45I2
1
Khoa: Thương Mại Điện Tử
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết
Mỗi doanh nghiệp đều cố gắng tạo một phong cách, một hình ảnh, một ấn
tượng, một uy tín riêng cho sản phẩm của mình nhằm đem lại cho sản phẩm
hình ảnh riêng, dễ đi vào nhận thức của khách hàng, nói cách khác đưa
thương hiệu vào tâm trí của khách hàng. Một thương hiệu không thể phát triển
nếu công ty sở hữu nó không có các chiến lược hợp lý để duy trì và phát triển
thương hiệu dựa trên những định hướng phát triển chung của công ty và những
biến động của môi trường. Quá trình duy trì và phát triển thương hiệu nhằm
nuôi dưỡng và cố định hình ảnh thương hiệu trong tâm trí khách hàng, tạo cơ
hội thu hút ngày càng nhiều khách hàng biết đến, chấp nhận, ghi nhớ và có thái
độ tích cực đối với thương hiệu của công ty.
Trong khi các doanh nghiệp nước ngoài từ lâu đã ý thức được vai trò vô
cùng quan trọng của thương hiệu, đã chú trọng đầu tư, quảng bá, phát triển
thương hiệu và đã gặt hái được những thành công to lớn thì chỉ vài năm gần
đây sau hàng loạt thương hiệu Việt Nam bị xâm phạm trong nước cũng như
nước ngoài các doanh nghiệp Việt Nam mới nhận ra được vai trò quan trọng
của thương hiệu.
Hiện nay, Internet đã trở thành một phương tiện truyền thông phổ biến, số
lượng người truy cập ngày càng tăng, nhưng tuy nhiên số lượng khách hàng
đến với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin và
thương mại điện tử vẫn còn rất hạn chế, có nhiều lý do, trong đó nổi lên hai lý
do lớn đó là thói quen mua hàng và niềm tin của khách hàng đối với các doanh
nghiệp. Vì vậy vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong các
lĩnh vực công nghệ thông tin và thương mại điện tử nhằm thu hút được đối
phát triển của công ty CP Tia Chớp Việt mới bước đầu được chú trọng, do đó
vẫn còn nhiều tồn tại cần giải quyết và khắc phục. Vì vậy em quyết định lựa
chọn đề tài "Phát triển thương hiệu của Công ty Cổ Phần Giải Pháp Công
Nghệ Cao Tia Chớp Việt thông qua các điểm tiếp xúc trực tuyến ".
SV: Chu Thị Phương Lớp: K45I2
3
Khoa: Thương Mại Điện Tử
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài đó là: Đề xuất những giải pháp nhằm phát
triển thương hiệu tcv.vn thông qua các điểm tiếp xúc trực tuyến.
Từ mục tiêu trên, các nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể là:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển thương
hiệu điện tử trong doanh nghiệp, các điểm tiếp xúc trực tuyến nhằm
phát triển thương hiệu của công ty.
- Phân tích thực trạng hoạt động phát triển thương hiệu thông qua điểm
tiếp xúc trực tuyến tại công ty CP Giải Pháp Công Nghệ Cao TCV.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển thương hiệu tcv.vn thông qua các
điểm tiếp xúc trực tuyến.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian thực tập, tìm hiểu nghiên cứu về công ty, nên
trong chuyên đề này em chỉ tập trung vào vấn đề phát triển thương hiệu tcv.vn,
cho các nhóm sản phẩm có thế mạnh: mạng xã hội doanh nghiệp esn.vn, xây
dựng, sản xuất và gia công phần mềm như phần mềm quản lí khách sạn, phần
mềm kế toán, xây dựng và duy trì trọn gói website của tổ chức, doanh
nghiệp…Nghiên cứu về thực trạng phát triển thương hiệu thông qua các điểm
tiếp xúc trực tuyến của công ty từ những ngày đầu thành lập (từ 10/10/2006
đến nay), đồng thời đề xuất một số giải pháp phát triển thương hiệu trong thời
gian tới.
1.5. Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1. Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu
khác; là hình tượng về một loại, một nhóm hàng hoá, dịch vụ hoặc về doanh
nghiệp trong tâm trí khách hàng”.
Đối với một thương hiệu thông thường thì thương hiệu bao gồm các thành
tố sau:
Tên thương hiệu
Dưới góc độ xây dựng và phát triển thương hiệu, tên gọi là thành tố cơ bản
vì nó là yếu tố chính xác hoặc là liên hệ chính của sản phẩm một cách cô đọng
và tinh tế. Tên gọi là ấn tượng đầu tiên về một doanh nghiệp hay một loại sản
SV: Chu Thị Phương Lớp: K45I2
5
Khoa: Thương Mại Điện Tử
phẩm, dịch vụ trong nhận thức của người tiêu dùng. Vì thế, tên thương hiệu là
một yếu tố quan trọng thể hiện khả năng phân biệt của người tiêu dùng khi đã
nghe hoặc nhìn thấy thương hiệu và cũng là yếu tố cơ bản gợi nhớ sản
phẩm/dịch vụ trong những tình huống mua hàng.
Một số yêu cầu về việc đặt tên thương hiệu là: dễ nhớ, có ý nghĩa, dễ
chuyển đổi, gây ấn tượng, đáp ứng yêu cầu bảo hộ.
Logo (biểu trưng)
Dưới góc độ xây dựng thương hiệu, logo là thành tố đồ hoạ của thương hiệu
góp phần quan trọng trong nhận thức của khách hàng về thương hiệu. Cùng với
tên gọi, logo là cách giới thiệu bằng hình ảnh về công ty. So với
tên thương hiệu, logo trừu tượng, độc đáo và dễ nhận biết hơn nhưng cũng
tiềm ẩn nguy cơ khách hàng không hiểu logo có ý nghĩa gì, liên hệ gì nếu
không được giải thích thông qua chương trình truyền thông.
Các yêu cầu đối với một logo: Có ý nghĩa văn hoá đặc thù, dễ hiểu, phải đảm
bảo tính cân đối và hài hoà.
Khẩu hiệu (Slogan)
Khẩu hiệu là một đoạn ngắn thông tin mô tả hoặc thuyết phục về thương
hiệu theo một cách nào đó.
Các yêu cầu đối với Slogan: Dễ nhớ, thể hiện được những đặc tính và lợi
hành hoạt động của doanh nghiệp
Quay trở lại với thuốc dán, muỗi của Trung Quốc. Có ba loại khác nhau
trên thị trường Việt Nam, nhưng cả ba loại này đều có bao bì màu đỏ giống
nhau, kiểu chữ viết cũng giống nhau (và phần lớn người Việt Nam đều không
thể đọc được). Vì thế, người tiêu dùng Việt Nam bắt buộc phải tìm ra dấu hiệu
cụ thể là nhận dạng và phân biệt – đó là hình dạng của đầu vòi phun thuốc
(dạng tròn hoặc loe).
- Chức năng thông tin và chỉ dẫn: Nó thể hiện ở chỗ, thông qua những hình
ảnh, ngôn ngữ hoặc các dấu hiệu khác cũng như khẩu hiệu của thương hiệu,
người tiêu dùng có thể biết được phần nào về giá trị sử dụng của hàng hoá,
những công dụng đích thực mà hàng hóa đó mang lại. Chẳng hạn, qua tuyên
SV: Chu Thị Phương Lớp: K45I2
7
Khoa: Thương Mại Điện Tử
truyền, cùng với khẩu hiệu của dầu gội đầu “Clear”, người ta có thể nhận được
thông điệp về một loại dầu gội trị gàu; ngược lại, dầu gội “Sunsilk” sẽ đưa đến
thông điệp về một loại dầu gội làm mượt tóc…
- Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy: Thương hiệu còn có chức năng tạo
sự cảm nhận. Đó là cảm nhận của người tiêu dùng về sự sang trọng, sự khác
biệt, một cảm nhận yên tâm, thoải mái và tin tưởng khi tiêu dùng hàng hoá,
dịch vụ đó và sự tin tưởng khi lựa chọn tiêu dùng hàng hoá đó. Nói đến Sony,
người ta có thể liên tưởng đến chất lượng âm thanh và dịch vụ bảo hành rộng
rãi toàn cầu. Bia Tiger tạo cho ta một sự liên tưởng đến bia của thể thao, gắn
liền với các môn thể thao mà trực tiếp và chủ yếu nhất là bóng đá. Hầu hết các
quảng cáo của Tiger đều gắn liền và có sự hiện diện của bóng đá đã tạo cho
người tiêu dùng cảm nhận và liên tưởng đó. Ngược lại, bia Heineken với
những tài trợ và chương trình quảng cáo gắn liền với các môn thể thao quý tộc
như Golf, quần vợt … đã tạo cho người tiêu dùng một sự cảm nhận và liên
tưởng đến loại bia sang trọng, quý tộc.
- Chức năng kinh tế: Thương hiệu mang trong nó một giá trị hiện tại và
Do đặc trưng của thương hiệu điện tử, ngoài những thành tố của một
thương hiệu hàng hoá thông thường thì một thương hiệu điện tử còn bao
gồm các thành tố sau:
Tên miền của E – brand
Tên miền: Đối với thương hiệu truyền thống tên miền không phải là một
thành tố, nhưng đối với thương hiệu điện tử đây lại là một thành tố rất quan
trọng. Tên miền của E – brand được chia làm tên riêng và cấp độ tên miền.
Trong đó tên riêng có thể là:
- Lựa chọn riêng theo từng chủ đề, ví dụ như: ”tuyensinhdaihoc”
- Tên giao dịch, viết tắt.
- Tên thương hiệu thông thường. Rất nhiều lựa chọn theo cách thức này,
phối hợp chặt chẽ giữa thương hiệu trực tuyến và thương hiệu thông
thường, ví dụ như: ”thehe8x”, ”thanhmy”,…
Cấp độ tên miền cũng được thể hiện theo nhiều cách khác nhau. Thông
thường có hai cấp độ thể hiện tên miền. Đó là:
SV: Chu Thị Phương Lớp: K45I2
9
Khoa: Thương Mại Điện Tử
- Chỉ nhóm đối tượng tên miền theo phân loại quốc tế, cấp độ tên miền
có dạng: .com; .net; .gov; .org; .edu
- Chỉ quốc gia quản lý nhóm đối tượng, cấp độ tên miền có dạng: .vn;
.cn; .us; .uk …
Đặc điểm của E – brand
- E – brand gắn liền với mạng internet. Internet là một môi trường không
có giới hạn về không gian và thời gian, do vậy E – brand cũng có đặc điểm
này.
- E – brand phụ thuộc vào tính duy nhất của tên miền. Tên miền là một
thành tố quan trọng của E –brand, do đó tên miền phải có khả năng bao quát
thương hiệu.
- E – brand hoàn toàn không tách rời với thương hiệu thông thường.
nó còn phải phản ánh được những nét đặc trưng của doanh nghiệp, đảm bảo
tính thẩm mỹ cao, tiện lợi, dễ sử dụng và đặc biệt là phải có sức lôi cuốn người
sử dụng để thuyết phục họ trở thành khách hàng của doanh nghiệp.
- Online support: Đây là dịch vụ hỗ trợ kinh doanh trực tuyến nhằm đáp
ứng tốt hơn nhu cầu và giải đáp những thắc mắc của khách hàng, từ đó lắng
nghe và tiếp thu những phản hồi và ý kiến của khách hàng, để nâng cao hơn
nữa chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình, từ đó tạo dựng được lòng tin của
khách hàng, nâng cao khả năng biết đến và khả năng cảm nhận của họ.
- Sản phẩm, dịch vụ: là những sản phẩm, dịch vụ mà công ty muốn giới
thiệu với khách hàng. Mỗi sản phẩm của doanh nghiệp thì đều có thương hiệu
của mình thông qua những hình vẽ, màu sắc, dấu hiệu…
- Emai, trag rao vặt, diễn đàn: là một thuật ngữ dùng trong tiếng Anh,
dịch sang tiếng Việt có nghĩa là thư điện tử. Thay vì nội dung thư của bạn
được viết lên giấy và chuyển đi qua đường bưu điện thì Email được lưu dưới
dạng các tệp văn bản trong máy tính và được chuyển đi qua đường Internet.
- Các hình thức trực tuyến khác: phòng chatroom, câu lạc bộ trực tuyến,
blog, các trang quảng cáo trực tuyến khác,…
SV: Chu Thị Phương Lớp: K45I2
11
Khoa: Thương Mại Điện Tử
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA
CÔNG TY CP GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ CAO TIA CHỚP VIỆT
THÔNG QUA CÁC ĐIỂM TIẾP XÚC TRỰC TUYẾN
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề
Để nắm rõ thực trạng phát triển thương hiệu tại công ty thông qua các điểm
tiếp xúc trực tuyến, em sử dụng các phương pháp sau trong quá trình nghiên
cứu đề tài:
2.1.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp sử dụng phiếu điều tra: Nội dung của phiếu điều tra tập
cho người hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và thương mại điện tử.
Môi trường ngành
- Khách hàng
Khách hàng là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến việc xây
dựng và phát triển thương hiệu của công ty. Khách hàng chính của công ty là
các doanh nghiệp, khách sạn, nhà hàng, các Công ty, cơ quan truyền thông
Thời gian hoạt động của TIA CHỚP VIỆT chưa được bao lâu, do đó nhờ có
những khách hàng trung thành thương hiệu của công ty được giới thiệu và
quảng bá rộng rãi hơn.
- Đối thủ cạnh tranh
Một số đối thủ cạnh tranh chính của công ty có thể kể đến như:
www.anhminh.vn với phần mềm quản lý khách sạn Smile, www.folio.vn …
và rất nhiều đối thủ khác. Do vậy, công ty cần phải tìm hiểu rõ các chiến lược
mà họ đang theo đuổi, các hoạt động mà họ đã và đang thực hiện, nhằm tìm ra
những giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
- Nhà cung ứng và các đối tác
Hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và thương mại điện tử, xây
dựg và thiết kế các phần mềm, các giải pháp ứng dụng…các đối tác của công
ty là các Công ty, các cơ quan truyền thông…đây là một lợi thế để công ty có
thể giới thiệu và quảng bá thương hiệu của mình.
SV: Chu Thị Phương Lớp: K45I2
13
Khoa: Thương Mại Điện Tử
2.2.2 Môi trường bên trong
- Nhân lực
Nguồn nhân lực ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động phát triển thương hiệu
của công ty. Nhân viên được xem như là khách hàng nội bộ, và sự hài lòng,
ủng hộ của họ đối với thương hiệu là tiền đề cho sự ủng hộ của thị trường bên
ngoài. Nhân viên là đại sứ thương hiệu của doanh nghiệp, và khách hàng là
người tiếp nhận giá trị văn hoá của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực có thể hiểu
- Số lượng phiếu thu về: 40
- Số lượng phiếu hợp lệ: 40
Hình 2.1 Mức độ quan trọng của thương hiệu đối với doanh nghiệp
Là một doanh nghiệp có đội ngũ nguồn nhân lực trình độ cao, 62,5% số
phiếu cho rằng thương hiệu là rất quan trọng, 37,5% số phiếu cho rằng thương
hiệu là quan trọng. Như vậy là nhận thức của cán bộ nhân viên công ty và
khách hàng đã hiểu được tầm quan trọng của thương hiệu.
Hình 2.2 Mức độ đầu tư cho phát triển thương hiệu
SV: Chu Thị Phương Lớp: K45I2
15
Khoa: Thương Mại Điện Tử
48,9% số phiếu cho rằng công ty đầu tư cho xây dựng và phát triển thương
hiệu là từ 1%- 5%, 28,9% cho rằng mức đầu tư trên 5% và 11,1% cho rằng
mức đầu tư từ 0-1%. Như vậy khách hàng và cán bộ nhân viên trong công ty
đã nhận thấy được sự thay đổi tích cực trong việc đầu tư xây dựng, phát triển
thương hiệu, bên cạnh đó vẫn có một số phiếu là chưa nhận biết được điều đó.
Bảng 2.1 Đánh giá mức độ quan trọng của các điểm tiếp xúc trực tuyến
Từ bảng trên ta thấy lần lượt mức độ quan trọng của các điểm tiếp xúc trực
tuyến trong phát triển thương hiệu là: Mạng xã hội doanh nghiệp (40%), công
cụ tìm kiếm(25%), website (20%), online support (12,5%), trang rao vặt, diễn
đàn (2,5%).
SV: Chu Thị Phương Lớp: K45I2
Danh gia muc do quan trong cua cac diem tiep xuc truc tuyen
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid Website 8 17.8 20.0 20.0
Cong cu tim kiem 10 22.2 25.0 45.0
Trang rao vat, dien dan 1 2.2 2.5 47.5
Online support 5 11.1 12.5 60.0
hướng phát triển vào lĩnh vực công nghệ thông tin và thương mại điện tử, cung
cấp các giải pháp phần mềm ứng dụng, các giải pháp quản trị bằng công nghệ
thông tin trong hoạt động sản xuất và kinh doanh…
Song song với việc tập trung xây dựng sản phẩm và dịch vụ nòng cốt, để
phát huy hơn nữa công ty đã thành lập Phòng phát triển sản phẩm.
Các hệ thống ứng dụng trong mạng diện rộng, mạng Internet do các thành
viên xây dựng tại các cơ quan, trường học…đang được sử dụng rất hữu hiệu,
góp phần mạnh mẽ vào các hoạt động hành chính, sản xuất kinh doanh.
2.3.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần giải pháp công nghệ cao TCV
Chức năng nhiệm vụ các bộ phận của công ty.
- Phòng kĩ thuật: Có nhiệm vụ lắp đặt và bảo trì hệ thống phần cứng gồm:
+ Bộ phận Thiết kế đồ hoạ: Thiết kế website, đưa ra các giải pháp
kỹ thuật.
+ Bộ phận Web: Lập trình website, đưa ra các giải pháp về SEO.
+ Bộ phận Phần mềm ứng dụng: Lập trình phần mềm.
- Phòng kinh doanh: Triển khai các hoạt động kinh doanh.
+ Bộ phận dự án: Nghiên cứu và triển khai các dự án kinh doanh.
+ Bộ phận đối tác: Liên lạc với các đối tác kinh doanh.
- Phòng tổng hợp:
+ Bộ phận kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ kế toán.
SV: Chu Thị Phương Lớp: K45I2
18
Khoa: Thương Mại Điện Tử
+ Bộ phận trợ lý dự án (thông tin): Quản lí thông tin.
+ Bộ phận văn phòng (nhân sự): Quản lý văn phòng, nhân sự.
Cơ cấu nhân sự của công ty: Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là
17 người, trong đó:
Số nhân lực có 16 người có trình độ đại học, 1 người trình độ trung cấp.
Số nhân lực tốt nghiệp khối Kinh tế và Quản trị kinh doanh là 6 người và
nhất.
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính 2007 2008 2009
1 Tổng vốn KD Triệu đồng 0 0 0
2 Nguồn vốn CSH Triệu đồng 120 200 300
3 Doanh thu Triệu đồng 1000 1200 1800
4 LN trước thuế Triệu đồng 600 820 1230
5 TN bình quân Triệu đồng 1,5 1,6 1,8
6 Lao động Người 12 15 18
Bảng 2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Từ bảng kết quả tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần
đây nhất cho thấy: Nguồn vốn kinh doanh của công ty bắt đầu từ nguồn vốn
chủ sở hữu, với số vốn ban đầu còn thấp. Doanh thu của công ty tăng không
cao nhưng có những bước phát triển hơn so với những năm đầu. Thu nhập bình
quân đầu người những năm đầu còn thấp, mặc dù đã tăng hơn so với năm
trước. Về nguồn nhân lực của công ty, do đặc thù nghề nghiệp và nguốn vốn
ban đầu nên nguồn nhân lực của công ty cũng không nhiều. Từ bảng trên và
qua đánh giá phân tích kết quả kinh doanh cho thấy công ty bước đầu đi vào
hoạt động nhưng tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đang phát triển
theo chiều hướng tích cực, năm sau luôn cao hơn so với năm trước.
Với sự nỗ lực hết mình của toàn công ty, hiện nay công ty đã có chỗ đứng
trên thị trường và thương hiệu tcv.vn được nhiều doanh nghiệp, người dân biết
đến, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2.3.3 Phân tích thực trạng phát triển thương hiệu của công ty
2.3.3.1 Nhận thức của công ty về tầm quan trọng của vấn đề phát triển
thương hiệu.
Thương hiệu và thông điệp
SV: Chu Thị Phương Lớp: K45I2
20
Khoa: Thương Mại Điện Tử
SV: Chu Thị Phương Lớp: K45I2
21
Khoa: Thương Mại Điện Tử
2.3.3.2 Thực trạng phát triển thương hiệu thông qua các điểm tiếp xúc
trực tuyến
Mạng xã hội doanh nghiệp ESN.VN (Enterprise Social Network)
Mạng xã hội doanh nghiệp được xây dựng và phát triển với hệ
quản trị nội dung đầy đủ nhất, có khả năng mở rộng tối ưu cho phép tích hợp
các hệ thống phần mềm quản trị nội bộ, các hệ thống phần mềm quản lý dạng
chuỗi, liên hợp…Được phát triển với hai ngôn ngữ chính là tiếng Anh và tiếng
Việt.
Năm 2008 có 300 012 lượt truy cập vào trang web esn.vn, năm 2009 lên
tới 1 000 327 lượt, tăng một cách chóng mặt.
Các Module nội dung có khả năng tạo comment của người đọc và có các
link liên kết rõ ràng. Người quản trị hệ thống cấp cao có thể quản lý các thông
tin thuộc cổng thông tin cha hoặc phân quyền quản trị cho admin…
Các tính năng quản trị được xây dựng, nghiên cứu và phát triển phù hợp với
ngay cả những người dùng thông thường mới làm quen với máy tính cũng có
thể quản trị được. Các tính năng được cấu hình đến mức đơn giản, giao diện
thân thiện với người sử dụng, tính tuỳ biến cao, kéo thả và bố trí các module dễ
dàng, thuận tiện. Chỉnh sửa layout và cấu hình hệ thống thuận tiện và nhanh
chóng.
Hệ quản trị nội dung CMS được phát triển hoàn thiện, cho phép up load
nội dung bài viết, hình ảnh, video clip dễ dàng. Cơ chế quản trị phân tán (tại
chỗ) cho phép chỉnh sửa nội dung bài viết tại bất kỳ khu vực nào thuộc hệ
thống. Mạng xã hội doanh nghiệp có thể chạy được trên mọi hệ
điều hành Windows, Linux, và thích hợp với các trình duyệt Internet IE,
FireFox, Opera…
Portals doanh nghiệp giúp khách hàng thoát khỏi gánh nặng về thời gian,
tiền bạc cho các yêu cầu kĩ thuật của một website độc lập như đăng ký tên
Theo kết quả báo cáo thống kê của công ty: Năm 2008 có 500 000 lượt truy
cập vào trang web tcv.vn, đến năm 2009 là 1 312 000 lượt truy cập. Lượng
khách hàng truy cập vào trang web này cũng tăng lên một cách nhanh chóng.
SV: Chu Thị Phương Lớp: K45I2
23
Khoa: Thương Mại Điện Tử
20% số khách hàng và nhân viên trong công ty được phỏng vấn
(8/40phiếu) cho rằng website là một điểm tiếp xúc trực tuyến hiệu quả nhất
trong việc phát triển thương hiệu của công ty.
Website tcv.vn giới thiệu đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp cũng như
sản phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp. Là một thương hiệu điện tử, TIA
CHỚP VIỆT đã có yếu tố khác so với hàng hóa thông thường đó là tên miền,
tên miền của công ty là ".vn". Vì là hàng hóa vô hình nên không có bao bì,
không có mùi vị của sản phẩm.
Thông qua kết quả của phiếu điều tra cho thấy website của công ty đã nhận
được sự đồng ý của khách hàng. Tuy nhiên nó thiếu thành tố của một thương
hiệu điện tử đó là âm thanh chưa có để giúp khách hàng có thể nhận ra được
trang web của mình.
Website được coi là một điểm tiếp xúc trực tuyến hiệu quả giúp phát triển
hơn nữa thương hiệu của công ty.
Online support
Chỉ với 12,5% ý kiến của khách hàng và nhân viên trong công ty đánh giá
độ quan trọng của điểm tiếp xúc này trong vấn đề phát triển thương hiệu của
công ty.
Đây là dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến. Ở mỗi một bộ phận đều có
nhân viên hỗ trợ khách hàng trực tiếp qua chatting, email, trả lời điện thoại …
như phòng kĩ thuật, phòng kinh doanh, phòng tổng hợp đều có nhân viên hỗ
trợ khách hàng trực tuyến nhằm giải đáp cho khách hàng những thắc mắc về
sản phẩm, hay hướng dẫn cho khách hàng cách sử dụng sản phẩm một cách tốt
nhất. Với cách làm việc này từng bộ phận có thể giải đáp nhanh chóng cho
25