Luận văn thạc sỹ kinh tế: Tăng cường quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á - Pdf 27

Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN


LÊ THị THU HIềN
TăNG CƯờNG QUảN Lý Nợ XấU
TạI NGÂN HàNG THƯƠNG MạI Cổ PHầN ĐÔNG NAM á
Hà nội, năm 2013
Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN


LÊ THị THU HIềN
TăNG CƯờNG QUảN Lý Nợ XấU
TạI NGÂN HàNG THƯƠNG MạI Cổ PHầN ĐÔNG NAM á
Chuyên ngành: KINH Tế phát triển
Ngời hớng dẫn khoa học:
pgs. ts. LÊ HUY ĐứC
Hà nội, năm 2013
LI CAM OAN
Tụi xin cam oan: Bn lun vn tt nghip ny l cụng trỡnh nghiờn cu ca
cỏ nhõn tụi, c thc hin trờn c s nghiờn cu lý thuyt, tỡnh hỡnh thc tin v
di s hng dn khoa hc ca PGS. TS. Lờ Huy c.
Cỏc s liu v nhng kt qu trong lun vn l trung thc. Ni dung lun vn
có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp
chí và các trang web theo danh mục tài liệu của luận văn.
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
Học viên
Lê Thị Thu Hiền
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế

và kinh doanh tín dụng của Ngân hàng nhằm đạt được các mục tiêu an
toàn, hiệu quả và phát triển bền vững; trong đó tăng cường các biện pháp
nhằm phòng ngừa và hạn chế phát sinh nợ xấu, đi kèm với việc xử lý các
khoản nợ xấu đã phát sinh nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao
chất lượng hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của
Ngân hàng thương mại”. iii 4
Nhận biết và phân loại nợ xấu: iv 4
Đo lường nợ xấu iv 4
Phòng ngừa nợ xấu phát sinh iv 4
Xử lý nợ xấu v 4
CHƯƠNG 1 6 4
LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU 6 4
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6 4
CHƯƠNG 2 35 5
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á 35 5
CHƯƠNG 3 75 5
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NỢ XẤU 75 5
TẠI NHTMCP ĐÔNG NAM Á 75 5
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 5
CHƯƠNG 1: LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ
XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI iii
Chương 1, trình bày cơ sở lý thuyết về rủi ro trong hoạt động tín dụng của
Ngân hàng, trong đó nợ xấu được coi là chỉ tiêu đánh giá quan trọng nhất,
phản ánh rủi ro tín dụng đang ở mức cao và những nội dung của hoạt động
quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại. iii
- Định nghĩa nợ xấu theo quy định của Việt Nam: căn cứ theo Quyết định
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của NHNN Việt Nam về việc “Quy
định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi
ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín

quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại
- Định nghĩa nợ xấu theo quy định của Việt Nam: căn cứ theo Quyết định
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của NHNN Việt Nam về việc “Quy
định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi
ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín
dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài” nợ xấu được định nghĩa như sau :
“Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu
chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)”
- Quan điểm về quản lý nợ xấu: Theo Ủy ban Basel: “Quản lý nợ xấu là
một quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý
và kinh doanh tín dụng của Ngân hàng nhằm đạt được các mục tiêu an
toàn, hiệu quả và phát triển bền vững; trong đó tăng cường các biện pháp
nhằm phòng ngừa và hạn chế phát sinh nợ xấu, đi kèm với việc xử lý các
khoản nợ xấu đã phát sinh nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao
chất lượng hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của
Ngân hàng thương mại”
Nhận biết và phân loại nợ xấu:
Đo lường nợ xấu
Phòng ngừa nợ xấu phát sinh
Xử lý nợ xấu
CHƯƠNG 1
LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NỢ XẤU
TẠI NHTMCP ĐÔNG NAM Á
TÀI LIỆU THAM KHẢO

TCTD
TP
XLN
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1: LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ
XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI iii 4 9
Chương 1, trình bày cơ sở lý thuyết về rủi ro trong hoạt động tín dụng của
Ngân hàng, trong đó nợ xấu được coi là chỉ tiêu đánh giá quan trọng nhất,
phản ánh rủi ro tín dụng đang ở mức cao và những nội dung của hoạt động
quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại. iii 4 9
- Định nghĩa nợ xấu theo quy định của Việt Nam: căn cứ theo Quyết định
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của NHNN Việt Nam về việc “Quy
định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi
ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín
dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài” nợ xấu được định nghĩa như sau :
“Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu
chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)”. iii 4 9
- Quan điểm về quản lý nợ xấu: Theo Ủy ban Basel: “Quản lý nợ xấu là
một quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý
và kinh doanh tín dụng của Ngân hàng nhằm đạt được các mục tiêu an
toàn, hiệu quả và phát triển bền vững; trong đó tăng cường các biện pháp
nhằm phòng ngừa và hạn chế phát sinh nợ xấu, đi kèm với việc xử lý các
khoản nợ xấu đã phát sinh nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao
chất lượng hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của
Ngân hàng thương mại”. iii 4 9
Nhận biết và phân loại nợ xấu: iv 4 9
Đo lường nợ xấu iv 4 9
Phòng ngừa nợ xấu phát sinh iv 4 9
Xử lý nợ xấu v 4 9

Ngân hàng thương mại”. iii 10
Nhận biết và phân loại nợ xấu: iv 11
Đo lường nợ xấu iv 11
Phòng ngừa nợ xấu phát sinh iv 11
Xử lý nợ xấu v 11
CHƯƠNG 1 6 11
LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU 6 11
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6 11
CHƯƠNG 2 35 11
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á 35 11
CHƯƠNG 3 75 11
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NỢ XẤU 75 11
TẠI NHTMCP ĐÔNG NAM Á 75 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 11
CHƯƠNG 1: LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ
XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI iii
Chương 1, trình bày cơ sở lý thuyết về rủi ro trong hoạt động tín dụng của
Ngân hàng, trong đó nợ xấu được coi là chỉ tiêu đánh giá quan trọng nhất,
phản ánh rủi ro tín dụng đang ở mức cao và những nội dung của hoạt động
quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại. iii
- Định nghĩa nợ xấu theo quy định của Việt Nam: căn cứ theo Quyết định
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của NHNN Việt Nam về việc “Quy
định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi
ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín
dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài” nợ xấu được định nghĩa như sau :
“Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu
chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)”. iii
- Quan điểm về quản lý nợ xấu: Theo Ủy ban Basel: “Quản lý nợ xấu là
một quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý

dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài” nợ xấu được định nghĩa như sau :
“Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu
chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)”
- Quan điểm về quản lý nợ xấu: Theo Ủy ban Basel: “Quản lý nợ xấu là
một quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý
và kinh doanh tín dụng của Ngân hàng nhằm đạt được các mục tiêu an
toàn, hiệu quả và phát triển bền vững; trong đó tăng cường các biện pháp
nhằm phòng ngừa và hạn chế phát sinh nợ xấu, đi kèm với việc xử lý các
khoản nợ xấu đã phát sinh nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao
chất lượng hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của
Ngân hàng thương mại”
Nhận biết và phân loại nợ xấu:
Đo lường nợ xấu
Phòng ngừa nợ xấu phát sinh
Xử lý nợ xấu
CHƯƠNG 1
LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NỢ XẤU
TẠI NHTMCP ĐÔNG NAM Á

!"#$%&'&()*$+()#,
 /01$2345266
7/63859(:06$&
;<.6=13>*#?'''@6$2&:=
0A!

Ngân hàng Tây Ban Nha.
Tại châu Á, Rajan, Rajiv và Dhal (2003) đã sử dụng bảng phân tích hồi quy để
chỉ ra rằng những điều kiện kinh tế vĩ mô thuận lợi (tín bằng sự tăng trưởng GDP)
và các yếu tố tài chính, các điều kiện tín dụng, quy mô Ngân hàng, chiến lược tín
dụng tác động đáng kể đến các khoản nợ xấu tại các NHTM ở Ấn Độ.
Hu và cộng sự (2006) có phân tích mối quan hệ giữa nợ xấu và cơ cấu sở hữu
của các NHTM tại Đài Loan với một bộ dữ liệu vào giai đoạn 1996-1999. Nghiên
cứu cho thấy hình thức sở hữu cũng là một nguyên nhân gây ra nợ xấu.
Khemraj, Pasha (2009) đã sử dụng phương pháp phân tích hồi quy và bảng dữ
liệu trong 10 năm (1994-2004) để xác định mối quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ
mô, các yếu tố nội bộ Ngân hàng với tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM Guyana. Nghiên
cứu cho thấy tỷ giá có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM
i
Guyana, tác động của GDP tới các khoản nợ xấu là tức thời, còn lạm phát lại không
phải là một yếu tố quyết định quan trọng tới tỷ lệ nợ xấu trong hệ thống Ngân hàng
ở Guyana.
Ở trong nước, cũng đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề
nợ xấu Ngân hàng. Cụ thể:
Đề tài thạc sỹ “Tăng cường quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân
hàng đầu tư và phát triển Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Thủy Chung (2007) –
Đại học Kinh tế quốc dân, đã tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý nợ xấu là một
trong những hoạt động tín dụng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam. Đề tài
đã chỉ ra được phương thức quản lý nợ xấu, những tồn tại và nguyên nhân trong
hoạt động quản lý nợ xấu tại Ngân hàng này. Từ đó, tác giả đã đưa ra những giải
pháp nhằm tăng cường quản lý nợ xấu tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.
Đề tài thạc sỹ “Kiểm soát và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam” của tác giả Nguyễn Quốc Việt (2008) – Đại học Kinh tế quốc dân, đã
phân tích được thực trạng hoạt động xử lý nợ xấu tại BIDV. Tác giả đã đề xuất
những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu, hạn chế nợ xấu và kiểm soát
nợ xấu tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.

XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 1, trình bày cơ sở lý thuyết về rủi ro trong hoạt động tín dụng của
Ngân hàng, trong đó nợ xấu được coi là chỉ tiêu đánh giá quan trọng nhất, phản
ánh rủi ro tín dụng đang ở mức cao và những nội dung của hoạt động quản lý nợ
xấu tại Ngân hàng thương mại.
- Định nghĩa nợ xấu theo quy định của Việt Nam: căn cứ theo Quyết định
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của NHNN Việt Nam về việc “Quy định về
phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh
Ngân hàng nước ngoài” nợ xấu được định nghĩa như sau : “Nợ xấu là những khoản
nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm
5 (nợ có khả năng mất vốn)”.
- Quan điểm về quản lý nợ xấu: Theo Ủy ban Basel: “Quản lý nợ xấu là một
quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh
tín dụng của Ngân hàng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển
bền vững; trong đó tăng cường các biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế phát
sinh nợ xấu, đi kèm với việc xử lý các khoản nợ xấu đã phát sinh nhằm tăng doanh
thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong
ngắn hạn và dài hạn của Ngân hàng thương mại”.
iii
- Nội dung quản lý nợ xấu: Hoạt động quản lý nợ xấu được tiến hành theo
một trình tự nhất định, bao gồm những vấn đề sau:
• Nhận biết và phân loại nợ xấu:
Đây là bước đầu tiên trong quá trình quản lý nợ xấu của Ngân hàng, mà
trong đó NHTM sẽ căn cứ vào một số tiêu thức nhất định để nhận diện hoặc xác
định khoản nợ đó có phải là nợ xấu hay không, việc nhận biết được thông qua dấu
hiệu từ phía khách hàng hay dấu hiệu từ phía Ngân hàng.
Sau khi đã được nhận biết, nợ xấu sẽ được phân loại vào các nhóm nợ có
mức độ rủi ro khác nhau. Tại Việt Nam, hiện nợ xấu được phân loại dựa theo Quyết
định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của NHNN Việt Nam. Trong đó, nợ

+ Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro: Cần có chiến lược quản lý rủi cho
phù hợp với chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ và có thể
được điều chỉnh một cách linh hoạt tùy theo diễn biến của thị trường tín dụng.
Chiến lược quản lý rủi ro nói chung nhằm hạn chế nợ xấu phát sinh phải chỉ rõ
điểm mạnh, điểm yếu của ngân hàng, các cơ hội cũng như các mối đe dọa từ môi
trường kinh doanh
+ Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm đối với các khoản nợ xấu phát sinh: Nợ
xấu hiện nay đang là áp lực lớn đối với nền kinh tế cũng như hệ thống NHTM. Đặc
biệt trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn hiện nay, công tác giám sát
quản lý nợ xấu, trong đó có việc phát hiện sớm những dấu hiệu của nợ xấu, trở nên
rất cần thiết, giúp các NHTM kịp thời có biện pháp ứng phó, giảm thiểu rủi ro nợ
xấu cũng như tác hại của nó đối với hoạt động Ngân hàng.
+ Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng: Yêu cầu các tổ chức tín dụng
phân tích, đánh giá các rủi ro có thể xảy ra trong từng quy trình nghiệp vụ để triển
khai ngay các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn rủi ro. Ngân hàng phải tiến hành
hoạt động thẩm định đối với dự án vay, khách hàng vay trước khi cho vay, trong
cho vay và sau khi cho vay.
+ Trích lập dự phòng rủi ro: Việc trích lập dự phòng rủi ro đúng và đủ sẽ đảm
bảo cho việc phòng ngừa các rủi ro phát sinh đặc biệt là nợ xấu, và kịp thời xử lý các
khoản nợ có khả năng mất vốn.
• Xử lý nợ xấu
Xử lý nợ xấu được thực hiện theo một quy trình nhất định của từng Ngân
hàng, dựa trên các phương thức xử lý nợ xấu như:
+ Yêu cầu tái cơ cấu doanh nghiệp và tái cơ cấu lại nợ: Đối với các khoản
nợ xấu của khách hàng là doanh nghiệp, sau khi phân tích thực trạng tài chính, hoạt
động sản xuất kinh doanh, nếu đánh giá khách hàng có khả năng phát triển để thanh
v
toán nợ xấu cho Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ áp dụng biện pháp cấu trúc lại hay tái
cơ cấu doanh nghiệp.
+ Chứng khoán hóa các khoản nợ xấu: Chứng khoán hoá là chuyển đổi một

bù đắp từ Ngân sách Nhà nước. Thực chất các khoản vay theo chính sách có thể coi
vi
như khoản vay có bảo lãnh của bên thứ ba là Chính phủ. Do vậy, khi Ngân hàng
không thể thu hồi được nợ từ khách hàng thuộc đối tượng này thì Chính phủ phải
đứng ra giải quyết cho Ngân hàng.
Bên cạnh đó, trong chương này tác giả còn đề cập tới những nguyên nhân
gây ra nợ xấu; tác động của nợ xấu tới nền kinh tế, tới hoạt động của ngân hàng và
tới chủ thể khách hàng; cùng với đó là những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động
quản lý nợ xấu.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á
Chương 2 giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á
(NHTMCP Đông Nam Á), tiền thân là NHTMCP Hải Phòng, được thành lập và
hoạt động tại Việt Nam theo giấy phép hoạt động số 0051/NH-GP ngày 25/3/1994
của Thống đốc NHNN Việt Nam và được UBND thành phố Hải Phòng cấp giấy
phép thành lập số 676/GP-UB ngày 4/04/1994. NHTMCP Đông Nam Á có tên giao
dịch quốc tế là Southeast Asia Bank (NHTMCP Đông Nam Á) và là một trong
những NHTMCP có mặt sớm nhất tại Việt Nam. Từ những năm đầu thành lập cho
đến nay NHTMCP Đông Nam Á luôn luôn cố gắng để trở thành một tập đoàn Ngân
hàng bán lẻ đa năng, hiện đại. NHTMCP Đông Nam Á không ngừng hoàn thiện các
sản phẩm, dịch vụ và ngày một khẳng định sự phát triển ổn định và bền vững,
hướng tới mục tiêu trở thành một trong những NHTMCP hàng đầu của Việt Nam.
Chương 2 trình bày thực trạng hoạt động quản lý nợ xấu tại NHTMCP Đông
Nam Á, qua đó đánh giá được kết quả và hiệu quả của đầu tư phát triển, hạn chế và
nguyên nhân:
- Hạn chế trong hoạt động quản lý nợ xấu:
+ Việc nhận biết, phân loại chưa chuẩn xác: Tại NHTMCP Đông Nam Á,
thời gian hoạt động vừa qua việc nhận biết, phân loại nợ xấu vẫn chủ yếu được áp
dụng theo điều 6, quyết định 493/2005/QĐ-NHNN còn theo điều 7, quyết định
493/2005/QĐ-NHNN chưa được thực hiện cụ thể, thống nhất. Việc phân loại nợ

tuy nhiên việc áp dụng còn chưa sát với các quy định đã được ban hành, việc kiểm
soát quy trình áp dụng còn lỏng lẻo dẫn đến việc nhiều chi nhánh còn thờ ơ với việc
thực hiện hệ thống này. Vì vậy, kết quả thu được từ việc xếp hạng khách hàng còn
kém, mang tính chính xác không cao và chưa được sử dụng trong công tác phân
loại, đo lường nợ xấu khiến cho việc đánh giá nợ xấu phần nào chưa chính xác và
ảnh hưởng không tốt tới hoạt động quản lý nợ xấu của Ngân hàng.
Thứ hai, sự phối hợp xử lý nợ xấu còn hạn chế
Quá trình xử lý nợ tại NHTMCP Đông Nam Á cho thấy cơ chế điều hành và
sự phối hợp giữa các phòng ban tại Hội sở chính với chi nhánh và đặc biệt là đối với
viii
Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản NHTMCP Đông Nam Á (SeABank AMC)
còn yếu. Điều đó dẫn tới hiệu quả xử lý nợ xấu tại SeABank AMC còn chưa cao và
kết quả xử lý nợ tại NHTMCP Đông Nam Á còn thấp.
Thứ ba, trình độ cán bộ hạn chế và rủi ro đạo đức
Việc sắp xếp vào các vị trí trong Ngân hàng vẫn chưa được tối ưu, chế độ đãi
ngộ chưa được hợp lý, do đó, hàng năm Ngân hàng luôn mất đi một số lượng lớn
nhân viên mới tuyển vào. Thời gian gần đây vẫn còn hiện tượng cán bộ làm việc
chưa chuyên tâm, chất lượng các báo cáo thẩm định, kiểm tra vốn vay còn nhiều
điểm cần khắc phục.
+ Nguyên nhân từ phía khách hàng
Một là: Kỹ thuật, trình độ sản xuất của Doanh nghiệp chưa cao, tính toán
chọn phương án kinh doanh thiếu thông tin, thiếu chính xác dẫn đến hiệu quả đầu tư
thấp, lợi nhuận thấp có khi còn thua lỗ gây khó khăn cho việc trả nợ Ngân hàng.
Hai là: Khả năng tài chính của Doanh nghiệp còn non yếu nên chỉ một rủi ro
nhỏ cũng làm mất khả năng thanh toán không trả nợ được Ngân hàng.
Ba là: Tư cách đạo đức của người đi vay. Đến hạn trả nợ lãi họ không chịu
trả trong nhiều tháng liền khiến cho các khoản vay đều bị chuyển thành nợ xấu.
Bốn là: Sử dụng vốn sai mục đích như dùng vốn của Ngân hàng để kinh
doanh những ngành nghề không hợp pháp.
+ Nguyên nhân khách quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status