Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình xây dựng Website tới hiệu quả áp dụng kĩ thuật SEO tới các Website thông tin - Pdf 27

MỤC LỤC


 !"#$!%&'!
()*
+,()*-
./012-
23045.6*27
89098:
 ;<=;>?;>@;%>&()*"A+,;BC&&DCE()*;BFGH<&;H8:
Danh mục hình ảnh
I>>JKCE&L"L !"#M!%&'!2
I>"L A>@LN;>O> !"#$!%&'!P
I>#FKQ>CE;D L?L"L !"#$!%&'!-
I>2RA>SLN;ECL?CCKH:
I>8()*O5+TCB+<P
I>PU#;BI>()*
I>VU#;BI>()*WX;;BFL"LA>YZ+&[
I>-CCKH5K#\L<8
I>7CCKHGH<;HBCCK<P
I>:>JML>;]%>^_\>CL%&>;H`-
I>.';a$!%&'!b&;]%>^_\>CL%&>;H`7
I>;]%>^_>H;>C;>C\K&`7
I>.';a$!%&'!b&_>H;>C;>C\K&`2:
I>2"LLRDCEWJ#+cLN;BdLGH<&;H2:
I>8R>I>>[;>cL;>'2
I>Pea>#HL2
I>Veae&f&H;2
I>->&';%'&C+&[GH<&;H2
I>7.&g!;B;F!&22
I>:ECABChKH!b&;BCCCKH5K#\L<28

mỗi người quản trị, xây dựng website hay đơn thuần là người làm trong lĩnh vực
truyền thông.
Lí do lựa chọn đề tài: SEO là một kĩ thuật được sử dụng ngày càng phổ
biến trong chuỗi các hoạt động Marketing Online và sẽ tạo ra những lợi thế cho các
2
doanh nghiệp hay tổ chức nếu biết áp dụng một cách hợp lí. Khi doanh nghiệp xây
dựng Website thông tin về đơn vị, về hàng hóa dịch vụ đều mong muốn người tìm
kiếm thông tin trên mạng Internet nhìn thấy địa chỉ Website của mình ở tốp đầu
các kết quả tìm kiếm. Tôi lựa chọn đề tài này để có được một cái nhìn tổng quát về
kỹ thuật SEO và hiệu quả áp dụng SEO khi xây dựng các website thông tin.
Mục đích của đề tài
- Giúp ta hiểu về khái niệm SEO, tầm quan trọng của SEO trong việc quảng
bá Website.
- Nắm được quy trình thực hiện SEO phổ biến hiện nay.
- Hiểu cách thức áp dụng kĩ thuật SEO trên 1 Website thông tin cụ thể.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình xây dựng
Website tới hiệu quả áp dụng kĩ thuật SEO tới các Website thông tin.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận hệ thống
- Phương pháp thử nghiệm
3
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Tổng quan về bộ máy tìm kiếm
1.1. Giới thiệu về bộ máy tìm kiếm
1.1.1. Khái niệm bộ máy tìm kiếm
- Khái niệm: Search Engine (bộ máy tìm kiếm): là một công cụ phần mềm
nhằm tìm ra các website trên mạng dựa vào thông tin chứa đựng trong các website
đó.
Dữ lượng thông tin của Search Engine thực chất là một loại cơ sở dữ liệu
(database) cực lớn. Công cụ này tìm các tài liệu dựa trên các từ khóa (keyword) và

Thư mục đối tượng - Subject Directories: Còn gọi là máy truy tìm theo phân
lớp (Hierarchical Search Engine) – Search Engine kiểu này sẽ phân lớp sẵn các
đối tượng vào các thư mục và người dùng sẽ lựa rẽ nhánh từ từ cho đến khi tìm ra
các trang web mà mình muốn. Kiểu này dễ cho người truy cập nhưng có điểm yếu
là nó không thể bao gồm hết mọi chủ đề mà mình muốn kiếm tra. Hơn nữa, sự
phân loại đôi khi không được đầy đủ và chính xác. Điển hình của loại này là
www.yahoo.com
- Các Search Engine tồn tại dựa theo invisible WEB. VD: http://lii.org ,
http://www.academicinfo.net, và http://infomine.ucr.edu …
Đặc điểm của loại này là dữ liệu tìm được không thực sự có được địa chỉ
trang web cụ thể qua các Search Engine, dữ liệu này tồn tại trong các cơ sở dữ liệu
của một máy tính ở đâu đó mà các trang web được phép sử dụng. Đặc biệt, các
trang web nghiên cứu của các Đại học hay Học viện như là http://lii.org ,
http://www.academicinfo.net, và http://infomine.ucr.edu. Các trang web mô tả như
trên gọi là invisible web (tạm dịch là ‘vô kiến web’ )
6
1.2. Các bộ phận cấu thành bộ máy tìm kiếm và nguyên lí hoạt động
Hình 2: Các bộ phận cấu thành bộ máy tìm kiếm
Bộ thu thập thông tin – Robot
Robot là một chương trình tự động duyệt qua các cấu trúc siêu liên kết để
thu thập tài liệu & bằng cách đệ quy nó nhận về tất cả tài liệu có liên kết với tài
liệu này.
Robot được biết đến dưới nhiều tên gọi khác nhau : spider, web wanderer
hoặc web worm,… Về bản chất robot chỉ là một chương trình duyệt và thu thập
thông tin từ các site theo đúng giao thức web. Những trình duyệt thông thường
không được xem là robot do thiếu tính chủ động, chúng chỉ duyệt web khi có sự
tác động của con người.
Bộ lập chỉ mục – Index
Hệ thống lập chỉ mục hay còn gọi là hệ thống phân tích và xử lý dữ liệu,
thực hiện việc phân tích, trích những thông tin cần thiết (thường là các từ đơn, từ

nhu cầu tìm kiếm thông tin.Bởi vì thông tin trên mạng luôn thay đổi nên robot
cũng cần phải liên tục cập nhật các site cũ. Mật độ cập nhật phụ thuộc vào từng hệ
thống Search Engine.
Khi Search Engine nhận câu truy vấn từ người dùng, nó sẽ tiến hành phân
tích, tìm trong cơ sở dữ liệu chỉ mục và trả về những tài liệu thoả mãn yêu cầu.
Một kết quả được xác định và so sánh nếu 1 từ hoặc 1 cụm từ được tìm thấy trên
trang và được định nghĩa xác thực bởi người dùng.
1.3. Cách thức các bộ máy tìm kiếm xếp thứ hạng website
Đa số cách xếp thứ hạng là dựa vào “số lần xuất hiện” (còn gọi là tần xuất)
của từ khoá trong 1 trang. Nghĩa là trang có xuất hiện từ khoá nhiều nhất sẽ được
hiển thị trước tiên khi Search Engine trả lời.Bởi vậy khi ta tra tìm trang web mà lại
dùng từ khoá chung chung hoặc từ có nhiều nghĩa thì rất khó để tìm được những
trang chứa cái mình muốn. Trong trường hợp này hoặc chúng ta phải tìm bộ từ
khoá khác chi tiết hơn hoặc dùng những kĩ thuật hổ trợ từ Search Engine.
9
Có một số Search Engine ngoài việc xác định tần xuất cuả từ khoá chúng
còn dựa vào khả năng xuất hiện của từ khoá này trong những thẻ quan trọng của
website như là tìm thấy trong tựa đề (title), trong đầu trang (header),… Hoặc họ
cũng có thể xác định sự quan trọng cuả trang web bằng cách đếm số trang có liên
kết từ các trang khác trỏ tới nó.
Ví dụ: Cách thức Google xếp thứ hạng Website
- Dưới đây là các nhân tố cơ bản và có ảnh hưởng cao nhất tới thuật toán xếp
hạng của máy tìm kiếm, được đánh giá theo thang điểm 5.
+ Title Tags - 4.9/5
+ Mật độ & tần suất của từ khóa – 3.7 /5
+ Từ khóa trong Heading (h1, h2,h3): h1 – 3.1/5; h2 – 2.8/5.
+ Từ khóa trong URL 2.8/5
+ Từ khóa trong Meta Description – 2/5
Ta có thể nhận thấy các nhân tố Onpage được ứng dụng để hỗ trợ trong quá
trình Parsing. Những từ khóa được làm nổi bật, xuất hiện trên những điểm nóng, có

chủ.
- (2) Thuật toán: Các thuật toán giúp Google sắp xếp các webpage theo một
trật tự nhất định trước khi lưu vào máy chủ.
- (3) Máy chủ: Máy chủ Google lưu toàn bộ các trang web nên chúng rất đồ
sộ. Google có nhiều cụm máy chủ tại khắp nơi trên thế giới, máy chủ của
Google.com.vn đặt tại Hồng Kông.
11
- (4) Giao diện tìm kiếm: Khi người dùng tìm kiếm, truy vấn sẽ được gửi tới
máy chủ, ngay lập tức máy chủ sẽ trả về kết quả đã được sắp xếp, chính vì thế tốc
độ tìm kiếm rất nhanh, chỉ có 0.2 – 0.3s.
Nhìn vào cấu tạo của Google ở trên, tất cả những gì chúng ta có thể làm
được là tác động vào phần không đánh số – thế giới website: website của mình và
các website khác (mạng xã hội, diễn đàn, blog, web đối thủ,…). Như vậy chúng ta
sẽ phải tối ưu website của mình và tác động lên các website khác để có kết quả tốt
hơn trên Google.
Chúng ta sẽ phải tối ưu và tác động theo những thuật toán của Google.
Chúng ta không bao giờ biết hết được các thuật toán của Google, để biết được bắt
buộc phải dự đoán và nghiên cứu để xác nhận sự ảnh hưởng của một thuật toán nào
đó đến thứ hạng. Hoặc cách nhanh hơn là đọc những bài viết phân tích về các thuật
toán chia sẻ rất nhiều trên mạng, nhưng cần phải hết sức cẩn thận và có chọn lọc vì
hiện tại nhiều thủ thuật SEO trở thành con dao giết chết kết quả của chính website
mình vì những bản cập nhật mới của Google.
www.yahoo.com
Xuất hiện năm 1994 ban đầu trang này thiết kế theo phương pháp thư mục.
Cho đến tháng 11 - 2002, Yahoo đã thêm vào chức năng spider lấy từ Google (để
tăng sức cạnh tranh) cho đến tháng 2 - 2004. Hiện nay, Yahoo đã tự có kĩ thuật tìm
kiếm độc lập.
Đây là trang “số 1″ cho những người thích mua sắm vì cách phân loại theo
đối tượng sẽ dễ cho người tiêu dùng tìm đến sản phẩm cần thiết. Kĩ thuật spider
của Yahoo là sự kết nối kĩ thuật của Altavista, AllTheWeb, và của Inktomi (một đề

website trên công cụ tìm kiếm và nằm trong kết quả tìm kiếm tự nhiên. SEO có thể
hướng mục tiêu tìm kiếm bao gồm cả tìm kiếm hình ảnh , tìm kiếm địa phương ,
tìm kiếm video và tìm kiếm theo chiều dọc(vertical search).
1.5. Lịch sử phát triển
Webmaster và các nhà thiết kế bắt đầu tối ưu hóa các trang web cho công cụ
tìm kiếm vào giữa những năm 1990 khi đó các công cụ tìm chủ yếu là liệt kê các
danh mục. Ban đầu, tất cả các webmaster gửi địa chỉ của một trang, hoặc URL đến
13
các công cụ tìm kiếm khác nhau, các công cụ tìm kiếm sẽ gửi một “con nhện” (web
spider) để thu thập thông tin của trang đó và trích xuất các liên kết đến các trang
khác từ nó, các thông tin sẽ được lưu và tìm thấy trên công cụ tìm kiếm sau khi
được lập chỉ mục . Quá trình liên quan bao gồm một spider (robot) của công cụ tìm
kiếm tải một trang web và lưu trữ nó trên máy chủ riêng của công cụ tìm kiếm, kế
tiếp một chương trình thứ hai được biết đến như là một indexer, chiết xuất các
thông tin về trang web, chẳng hạn như những từ ngữ nó chứa, vị trí của các từ này,
số lượng từ cụ thể, và tất cả các liên kết có trong trang, sau đó hệ thống tự động sẽ
thiết lập thời gian để quay lại trang đó thu thập thêm các dữ liệu mới.
Chủ sở hữu trang web bắt đầu nhận thấy giá trị của việc trang web của họ
được xếp hạng cao trong kết quả công cụ tìm kiếm, tạo ra một cơ hội cho cả hai
“mũ trắng” và “mũ đen” hành nghề SEO. Theo nhà phân tích ngành công nghiệp
Danny Sullivan , cụm từ “tối ưu hóa công cụ tìm kiếm” được đưa vào sử dụng vào
năm 1997.
Những phiên bản đầu tiên của công cụ tìm kiếm sử dụng các thuật toán mà
chủ yếu dựa vào webmaster cung cấp thông tin như các từ khoá của thẻ meta, hoặc
tập tin chỉ mục trong các công cụ như ALIWEB. Thẻ Meta cung cấp một tài liệu
hướng dẫn cho từng nội dung của trang. Dần dần thông tin dữ liệu các trang có
trong chỉ mục được tìm thấy ít đáng tin cậy hơn, vì webmaster dùng rất nhiều các
từ khóa trong thẻ meta và có nhiều từ khóa không thể hiện chính xác nội dung của
một trang được tìm thấy. Sự không chính xác, không đầy đủ, và dữ liệu không nhất
quán trong các thẻ meta và các trang đã gây ra xáo trộn, tạo ra các trang có xếp

của họ. Mặc dù PageRank là khó chơi hơn, các webmater đã phát triển các công cụ
liên kết và sự sắp đặt có hệ thống và đã gây ảnh hưởng đến công cụ tìm kiếm
Inktomi, và những phương pháp này tỏ ra có thể áp dụng tương tự đối với
PageRank. Nhiều trang web tập trung vào việc trao đổi, mua và bán hàng ngàn liên
kết thường xuyên trên một quy mô lớn. Trong số này bao gồm việc lập ra một hệ
thống website, hoặc các trang trại liên kết , liên quan đến việc tạo ra hàng ngàn các
trang web cho mục đích duy nhất là liên kết rác .
Đến năm 2004, công cụ tìm kiếm đã kết hợp một loạt các yếu tố không được
tiết lộ trong các thuật toán xếp hạng của mình để giảm tác động của các thao tác
liên kết. Google cho biết họ sử dụng hơn 200 tín hiệu khác nhau để xác định thứ
hạng của một website. Các công cụ tìm kiếm hàng đầu, Google và Yahoo , không
15
tiết lộ các thuật toán họ dùng để xếp hạng các trang. Những nhà cung cấp dịch vụ
SEO như Rand Fishkin, Barry Schwartz , Aaron Wall và Jill Whalen , đã nghiên
cứu các cách tiếp cận khác nhau để tìm kiếm cách tối ưu hóa website, và đã công
bố ý kiến của mình trên nhiều diễn đàn và blog . Các học viên SEO cũng có thể
tham gia các khóa học đươc tổ chức bởi công cụ tìm kiếm để đạt được cái nhìn sâu
sắc trong các thuật toán.
Năm 2005, Google bắt đầu cá nhân hoá kết quả tìm kiếm cho mỗi người
dùng. Tùy thuộc vào lịch sử của họ tìm kiếm trước đây, Google lưu lại kết quả cho
người sử dụng đăng nhập tài Google. Năm 2008, Bruce Clay nói rằng “xếp hạng là
chết” vì tìm kiếm được cá nhân hoá. Nó sẽ trở thành vô nghĩa để thảo luận làm thế
nào một trang web xếp hạng, bởi vì thứ hạng của nó có khả năng sẽ khác nhau cho
mỗi người dùng và mỗi tìm kiếm.
Trong năm 2007 Google đã công bố một chiến dịch chống lại các liên kết trả
tiền để tăng PageRank. Ngày 15-6- 2009, Google công bố rằng họ đã thực hiện các
biện pháp để giảm thiểu những ảnh hưởng của PageRank áp dụng bằng việc sử
dụng thuộc tính nofollow trên các liên kết. Matt Cutts , một kỹ sư phần mềm nổi
tiếng tại Google, thông báo rằng Google Bot sẽ không còn nhận định liên kết
nofollowed theo cùng một cách. Để đáp lại điều trên các nhà cung cấp dịch vụ

Adwords: Adwords, cách tiếp thị internet là quảng cáo cho phép bạn đặt
quảng cáo của bạn ở phía bên tay phải hoặc vị trí trên cùng của trang kết quả tìm
kiếm trên Google và các trang web liên kết khác. Người sử dụng Internet gõ vào từ
khóa liên quan đến sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn và quảng cáo của bạn được xuất
hiện tại các trang kết quả tìm kiếm. Khách truy sẽ nhấp chuột vào quảng cáo của
bạn và nó sẽ đưa họ trực tiếp đến trang web của bạn.Tuy nhiên, quảng cáo đó của
bạn sẽ trả mỗi khi có ai đó nhấp chuột vào quảng cáo, giá của từ khóa này sẽ phụ
thuộc vào vị trí xuất hiện từ quảng cáo của bạn cũng như sự cạnh tranh của từ
khóa. Thông thường 1 lần click sẽ có giá 7.000VNĐ đến 10.000VNĐ. Những từ
khóa cạnh tranh cao có thể lên tới 80.000VNĐ đến 100.000VNĐ trên mỗi lần
click.
Sự khác nhau giữa SEO và AdWords
SEO AdWords
Từ khóa lưu lượng truy cập cao với các
từ khóa liên quan tới trang web của bạn
Mục tiêu rất nhiều biến thể theo từ khóa
cụ thể
Cần 1 thời gian (có thể vài tháng) sau đó
kết quả của bạn mới xuất hiện và hiển
thị trên máy tìm kiếm
Tức thời nhìn thấy kết quả tối ưu, và
xuất hiện ngay lập tức
Tối ưu hóa vị trí của trang web đó với
một từ khóa mình tối ưu, di chuyển lên
các cấp bậc, cuối cùng di chuyển nó đến
trang 1 trên Google
Chạy trên các trang web đăng ký cho
Quảng cáo Google, công cụ tìm kiếm
Google và trên trang web liên kết
Google

kết đến trang web của bạn
Không tính phí một mức giá cố định cho
các từ khóa, nó sẽ thay đổi (tang, giảm)
tùy theo sự cạnh tranh và vị trí hiển thị
của từ khóa đó
Đòi hỏi sự tham gia và hợp tác của
khách hàng để sửa đổi website hiện tại
cho phù hợp hơn
Kéo lưu lượng truy cập ngay từ khi bắt
đầu của chiến dịch
Cung cấp một đánh giá hàng tháng của
trang web và một báo cáo hàng tháng
của tỷ lệ thành công của trang web của
bạn
Khách hàng nhận được một báo cáo
hiệu suất chi tiết đó là có sẵn cho họ
theo yêu cầu
Google Adwords và SEO được xem như là những giải pháp internet
marketing tốt nhất để đưa các khách hàng tiềm năng đến trang web của chúng ta,
tuy nhiên tùy thuộc mỗi doanh nghiệp, định hướng quảng cáo marketing và chiến
lược của doanh nghiệp để lựa chọn giải pháp SEO hay Adwords hoặc kết hợp cả 2
giải pháp cho phù hợp với định hướng và chiến lược của mình.
1.7. Lợi ích của SEO
- SEO giúp tăng lưu lượng truy cập vào website.
Dựa vào lưu lượng truy cập vào website cũng là một trong những cơ sở mà
các công cụ tìm kiếm sắp xếp thứ hạng các website trên trang kết quả tìm kiếm.
Chính vì thế, đây là một trong những cách thức khi SEO cần phải thực hiện. Đồng
thời, khi website của chúng ta đã được SEO đúng cách và đạt được thành công
19
nhất định, lưu lượng truy cập vào website sẽ ngày càng được tăng lên do kết quả

20
Các đối thủ thường “chăm chăm” đến những từ khóa chung, còn chúng ta tối
ưu với những từ khóa dài, cụ thể nên sẽ ít gặp phải sự cạnh tranh của đối thủ, tạo
sức mạnh từ hàng loạt từ khóa khác nhau.
- SEO giúp giảm thiểu rủi ro
Việc SEO tổng thể sẽ giúp website tối ưu Onpage (sức mạnh từ bên trong)
cực tốt, và giảm tải tối ưu Offpage (sức mạnh từ bên ngoài), giảm lượng backlinks
cần thiết, nên sẽ giảm sự phụ thuộc vào các website bên ngoài, hạn chế rủi ro.
Chúng ta đã biết, Google đang nỗ lực hết sức để hướng đến cung cấp nội dung chất
lượng cho người tìm kiếm, vậy nên việc cố tình tạo nên danh tiếng của các website
bằng cách tạo nhiều backlinks từ nhiều website khác sẽ dần mất giá trị. Nếu
Onpage tốt, thì một khi Google thay đổi thuật toán, các website có liên kết trỏ về
website của bạn xóa hết liên kết, hoặc nó bị sụp thì website của bạn cũng ít bị ảnh
hưởng.
- SEO giúp quảng bá sản phẩm, khẳng định vị trí thương hiệu.
Đại đa số lưu lượng truy cập đến với các website hiện nay đều từ các bộ máy
tìm kiếm lớn như : Google, Yahoo, Bing… Nếu website của ta không được tìm
thấy bởi các công cụ tìm kiếm hoặc nội dung không nằm trong cơ sơ dữ liệu của họ
thì đó chính là một thảm họa nếu công ty đang kinh doanh online hoặc có giao dịch
trực tuyến hoặc nếu có đi chăng nữa nhưng kết quả tìm kiếm luôn nằm ở trang 3, 4,
5… trở đi thì cũng coi như là 1 thất bại.
Thống kê trên thế giới, khoảng 70% người tìm kiếm không xem hết quá
trang đầu, 97% không xem tới trang thứ 3. Ở Việt Nam, theo một khảo sát, khoảng
50% lưu lượng vào các trang web do Google đem lại. Vì vậy, không ngạc nhiên
khi dịch vụ SEO ở Việt Nam chủ yếu là trên Google.
Cùng tưởng tượng như thế này: ta đang kinh doanh quần áo và cứ mỗi
“khách hàng tiềm năng” lên Google, Bing gõ từ khóa tìm kiếm : “quần áo thời
trang” thì kết quả truy vấn đầu tiên đập vào mắt họ là website của bạn. Theo sau
đó, khả năng “khách hàng tiềm năng” trở thành ”khách hàng thân thiết” sẽ cao hơn
các đối thủ khác, và lẽ dĩ nhiên, doanh số tăng theo. Kinh nghiệm đó là lưu lượng

Có một số yếu tố để spider đánh giá cao về nội dung, bao gồm:
• Sự nổi bật: Đây là 1 thước đo quan trọng của từ khóa, Những từ nằm ở
phần đầu được các spider xem quan trọng hơn những từ còn lại. Có thể xác định
chỉ số % của sự nổi bật, 100% nếu từ khóa nằm ở phần đầu khu vực phân tích.
Ví dụ:
Cần bán BlackBerry B9000 giá rẻ.
BlackBerry B900 giá rẻ cần bán.
• Mật độ từ khóa: Tỷ lệ từ khóa so với toàn bộ các từ trên 1 trang, đây cũng
là 1 tiêu chí mà các công cụ tìm kiếm (SE) dựa vào để xếp hạng website. Cụ thể
hơn, đây là thước đo sự xuất hiện thường xuyên của từ khóa trong những khu vực
cụ thể so với tất cả các từ còn lại (Title – Heading - Visible text).
Công thức tính mật độ từ khóa:
= (số từ trong từ khóa * số lần từ khóa xuất hiện) / tổng số từ
Lời khuyên dành cho mật độ từ khóa trong phần Body từ 3 – 7% tức từ khóa
nên lặp lại 3 – 7 lần cho mỗi 100 từ. Để gia tăng mật độ từ khóa, có thể tăng số lần
từ khóa xuất hiện hoặc giảm tổng số từ của nội dung. Sử dụng công cụ
SearchStatus để tính mật độ từ khóa.
• Tần số: Là một thước đo khác của mật độ. Tần số là số lần từ khóa xuất
hiện trong nội dung mà không phụ thuộc vào tổng số từ của nội dung.
• Sự tiệm cận: Đối với Google, sự tiệm cận là một phần của công thức xếp
hạng. Sự tiệm cận là sự gần gũi nhau của của các từ trong từ khóa.
Ví dụ: Dich vu thiet ke website chuyen nghiep tai HaNoi
Dich vu thiet ke website tai HaNoi – chuyen nghiep, chat luong
Lưu ý: Nên:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status