Địa vị pháp lý của doanh nghiệp theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam - Pdf 27

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mục lục

mục lục.................................................................................................................1
Lời mở đầu............................................................................................................3
Chơng I.................................................................................................................5
Lý luận chung về doanh nghiệp liên doanh theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam ......................................................................................................................5
I. Khái niệm về doanh nghiệp liên doanh theo luật đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam......................................................................................................5
1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp liên doanh.....5
2. Khái niệm doanh nghiệp liên doanh...................................................7
II. Đặc điểm của doanh nghiệp liên doanh...............................................10
1. Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập tại Việt Nam nhng có yếu
tố nớc ngoài. Yếu tố này thể hiện:........................................................10
2. Doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân Việt Nam....................10
3. Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập dới hình thức Công ty trách
nhiệm hữu hạn theo pháp luật Việt Nam..............................................11
4. Là doanh nghiệp liên doanh nên nó mang tính chất mở. ...............11
III - Vị trí, vai trò của doanh nghiệp liên doanh.......................................13
Chơng II..........................................................................................................15
Quy định của pháp luật về thành lập, quản lý, giải thể và phá sản doanh
nghiệp liên doanh ..........................................................................................15
I - Về vấn đề thành lập doanh nghiệp liên doanh ....................................15
1. Thủ tục xin cấp Giấy phép đầu t.......................................................16
2. Thẩm định, xét duyệt cấp Giấy phép đầu t.......................................18
3. Thủ tục lập hồ sơ xin thuê đất...........................................................22
4. Thủ tục thông báo..............................................................................24

3. Thuế đối với hoạt động chuyển nhợng vốn......................................50
4. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.......................................................50
5. Các loại thuế khác.............................................................................51
6. Các nghĩa vụ tài chính khác:.............................................................52
V- Trong lĩnh vực quản lý ngoại hối.........................................................52
1. Mở và sử dụng tài khoản...................................................................53
2. Cân đối ngoại tệ.................................................................................54
3. Chuyển vốn vào và ra khỏi Việt Nam, chuyển lợi nhuận ra nớc
ngoài:......................................................................................................54
4. Chuyển đổi tiền nớc ngoài sang tiền Việt Nam và ngợc lại.............55
VI. Trong lĩnh vực kế toán - thống kê......................................................55
1. Thủ tục đăng ký chế độ kế toán.......................................................56
2. Những nguyên tắc cơ bản về việc thực hiện công tác kế toán thống
kê trong doanh nghiệp liên doanh.........................................................57
3. Công tác kiểm toán các doanh nghiệp liên doanh...........................59
4. Kiểm kê tài sản...................................................................................59
VII. Trong lĩnh vực quan hệ lao động.......................................................60
1. Quyền của doanh nghiệp liên doanh:...............................................60
2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh............................................62
VIII. Trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ, Bảo vệ mội trờng.............64
1.Trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ.............................................64
2. Trong lĩnh vực bảo vệ môi trờng.......................................................65
IX. Trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp..................................................66
1. Những tranh chấp có thể xẩy ra trong lĩnh vực đầu t nớc ngoài.....66
2. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tranh chấp.......................................66
3. Xử lý tranh chấp:...............................................................................67
kết luận................................................................................................................69
2
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun


Đề tài Địa vị pháp lý của doanh nghiệp liên doanh theo Luật Đầu
t nớc ngoài tại Việt Nam là một trong những vấn đề pháp lý của Luật
đầu t. Chính vì vậy, em đã mạnh dạn chọn đề tài này làm luận văn tốt
nghiệp với mong muốn tình hiệu sâu sắc hơn các vẫn đề pháp lý về đầu
t nớc ngoài, đặc biệt là địa vị pháp lý của doanh nghiệp liên doanh,
3
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cũng nh xem xét một cách tổng thể khoa học quyền và nghĩa vụ của
hình thức này theo Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
Bằng các phơng pháp phân tích, so sánh, chứng minh và tổng hợp,
đề tài này đợc trình bày nh sau:
Lời mở đầu
Chơng I - Lý luận chung về doanh nghiệp liên doanh theo Luật Đầu t
nớc ngoài tại Việt Nam.
Chơng II - Quy định của pháp luật về thành lập, quản lý, giải thể và
phá sản doanh nghiệp liên doanh.
Chơng III - Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh
Kết luận và kiến nghị.
Để giải quyết đợc các vấn đề nêu trên thì em đã phải su tầm,
nghiên cứu các tài liệu nh: Nghiên cứu đờng lối chính sách của Đảng thể
hiện trong các nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần VI, VII, VIII; Hiến
pháp năm 1992 của nớc CHXHCN Việt Nam, các văn bản pháp luật về đầu
t trực tiếp nớc ngoài và các văn bản pháp luật khác có liên quan nh : Bộ
luật đất đai, Luật Công ty, Luật lao động...: Nghiên cứu, s u tầm các tài
liệu, sách báo có liên quan.
Do những hạn chế nhất định của ngời viết về hiểu biết và trình
độ. Mặc dù đã đợc hoàn thành song bản luận văn này không tránh khỏi

gia quan hệ hợp tác quốc tế, mở rộng quan hệ kinh tế với các nớc trên thế giới.
Điều 5 Nghị định 115 - CP quy định : Bên nớc ngoài có thể đầu t ở Việt Nam
theo các hình thức sau đây:
1. Hợp tác sản xuất chia sản phẩm;
2. Xí nghiệp hoặc Công ty hỗn hợp;
3. Xí nghiệp t doanh chuyên sản xuất hàng xuất khẩu.
Quy định trên đây là tiền đề đầu tiên cho sự ra đời của các hình thức đầu t đợc
quy định trong Luật Đầu t nớc ngoài. Tuy nhiên, trên thực tế bản thân Điều lệ về đầu
t nớc ngoài năm 1977 chỉ là một văn bản dới luật nên giá trị pháp lý của nó cha cao,
đã làm cho các nhà đầu t nớc ngoài thiếu tin tởng khi tiến hành đầu t tại Việt Nam.
Họ không tin tởng vào tính bền vững của Điều lệ này vì đây là một khung pháp lý
5
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thiếu chặt chẽ, không đầy đủ. Hơn thế nữa, những vấn đề mà các nhà đầu t nớc
ngoài quan tâm nh thời hạn đầu t thì ngắn, chỉ từ 10 - 15 năm; phạm vi đầu t thì
không quy định cụ thể, gây khó khăn cho các nhà đầu t trong việc tìm kiếm lĩnh vực
đầu t; về phần vốn góp của Bên nớc ngoài ít nhất phải bằng 30% và nhiều nhất
không quá 49% tổng số vốn là một vấn đề rất phi thực tế. Không những thế, nếu do
yêu cầu của nền kinh tế quốc dân, phải quốc hữu hoá xí nghiệp thì phần vốn này có
thể bị quốc hữu hoá. Đây là những vấn đề mà các nhà đầu t nớc ngoài đặc biệt quan
tâm, việc quy định nh vậy làm cho các nhà đầu t nớc ngoài không thể yên tâm bỏ
vốn đầu t vào Việt Nam. Những vấn đề khác thì điều lệ cũng cha quy định cụ thể, rõ
ràng nh trờng hợp u đãi về thuế, miễn giảm thuế; tỷ giá hối đoái; chuyển lợi nhuận;
quyền và nghĩa vụ của các nhà đầu t nớc ngoài khi tham gia vào quản lý, điều hành
xí nghiệp.
Do vậy trong suốt 10 năm khi Nhà nớc ta ban hành Điều lệ về đầu t nớc
ngoài, kèm theo nghị định của Hội đồng Chính phủ số 115 - CP ngày 18 - 4 -1977

thành hình thức đầu t Xí nghiệp hoặc Công ty liên doanh, gọi chung là xí nghiệp
liên doanh. Xí nghiệp liên doanh có t cách pháp nhân, theo pháp luật Việt Nam. Do
vậy, xí nghiệp liên doanh hoạt động theo nguyên tắc hạch toán độc lập, phù hợp với
hợp đồng liên doanh, Điều lệ của xí nghiệp và quy định trong Giấy phép đầu t.
Qua thực tiễn áp dụng, do tình hình quốc tế trên thế giới có nhiều thay đổi,
cho nên để phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế và thực tiễn tình hình kinh tế -
xã hội của đất nớc, Luật đầu t nớc ngoài năm 1987 đã đợc sửa đổi bổ sung lần thứ
nhất vào ngày 30 - 6 - 1990 và sửa đổi bổ sung lần thứ 2 vào ngày 3 - 12 - 1992.
Tuy nhiên đứng trớc bối cảnh đất nớc và quốc tế có nhiều thay đổi. Đất nớc
bớc vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiên đại hoá, hội nhập vào nền kinh
tế của khu vực và trên thế giới. Để thực hiện chơng trình công nghiệp hoá - hiện đại
hoá đất nớc từ nay đến năm 2000, việc tiếp tục thu hút nguồn vốn bằng con đờng
đầu t trực tiếp nớc ngoài đứng trớc thách thức mới nh vấn đề khả năng gia tăng vốn
nớc ngoài. Bởi vì những năm gần đây, cuộc cạnh tranh thu hút vốn đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài ngày càng trở nên gay gắt hơn. Các nớc kêu gọi đầu t trong khu vực và trên
thế giới đã tiến hành những cải cách theo hớng thông thoáng hơn.
Chính vì vậy, ngày 12 - 11 - 1996 Quốc hội nớc CHXHCN Việt Nam khoá
IX, kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1996<gọi
tắt là Luật đầu t> thay thế Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1987 và hai Luật
sửa đổi bổ sung vào năm 1990 và 1992. Việc ban hành Luật đầu t nớc ngoài năm
1996 là nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý, khuyến khích mạnh mẽ và phát huy vai
trò của việc thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài với số lợng và chất lợng cao
hơn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu, đổi mới công nghệ,
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nớc, góp phần thúc đẩy tiến trình hội
nhập kinh tế của nớc ta với các nớc trong khu vực và trên thế giới.
Điều 4 Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1996 quy định: Các nhà đầu
t nớc ngoài đầu t vào Việt Nam dới các hình thức sau đây:
1. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh;
2. Doanh nghiệp liên doanh;
3. Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài.

ngoài.
Theo Điều 4 luật đầu t năm 1996 thì các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt Nam
dới các hình thức sau đây:
1.Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh;
2. Doanh nghiệp liên doanh;
3. Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài.
So với doanh nghiệp liên doanh, hình thức đầu t dới dạng hợp tác kinh doanh
trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
có những đặc điểm sau:
a. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh. Đây là
một hình thức đầu t mà: Hai Bên hoặc nhiều Bên đợc hợp tác kinh doanh trên cơ sở
hợp đồng hợp tác kinh doanh nh hợp tác sản xuất phân chi lợi nhuận, phân chia sản
phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác.
Đối tợng, nội dung, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm
của mỗi bên, quan hệ giữa các bên do các Bên thoả thuận và ghi trong hợp đồng hợp
tác kinh doanh. < Điều 5, Luật đầu t >.
Theo quy định tại điều 7 Nghị định 12 - CP: Hợp đồng hợp tác kinh doanh
là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên < sau đây gọi các bên hợp doanh>
quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu
t kinh doanh ở Việt Nam mà không thành lập pháp nhân.
8
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đặc trng của hình thức đầu t này là, các bên hợp doanh tuỳ ý thoả thuận
quyền và nghĩa vụ liên quan trong hoạt động kinh doanh chung: từ góp vốn, quản lý
kinh doanh, đại diện cho các bên trớc Toà án và cơ quan Nhà nớc Việt Nam; trách
nhiệm của các bên đối với nhau; phân chia tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận và rủi ro
đến kết thúc hợp đồng đều do các bên thoả thuận trong khuôn khổ pháp luật và đợc

trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập tại Việt Nam dới hình thức
Công ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam và chịu
9
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam. Chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn bảo đảm
cho các nhà đầu t nớc ngoài yên tâm bỏ vốn đầu t tại Việt Nam.
Cơ sở pháp lý để doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập tại Việt
Nam là khi đợc cơ quan cấp Giấy phép đầu t cấp Giấy phép đầu t và điều lệ của
doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc cơ quan cấp Giấy phép đầu t chuẩn y.
II. Đặc điểm của doanh nghiệp liên doanh.
Đầu t dới hình thức doanh nghiệp liên doanh là một hình thức đầu t mà các
bên tham gia doanh nghiệp cùng bỏ vốn thành lập tại Việt Nam, cùng quản lý nhằm
mục đích kinh doanh chung trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký kết
giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam với Chính phủ nớc ngoài. Doanh nghiệp liên
doanh là một pháp nhân dới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn theo pháp luật
Việt Nam. Pháp nhân mới này là chủ thể thực hiện các hoạt động kinh doanh tại
Việt Nam, hoạt động độc lập với các bên liên doanh. Với tính chất là hình thức đầu
t có từ hai chủ thể trở lên và một trong các chủ thể đó phải là Bên Việt Nam và Bên
nớc ngoài. Do vậy doanh nghiệp liên doanh có những đặc điểm sau:
1. Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập tại Việt Nam nhng có yếu tố n-
ớc ngoài. Yếu tố này thể hiện:
a. Về chủ thể: Đây là hình thức doanh nghiệp liên doanh nên luôn phải có
hai loại chủ thể là Bên Việt Nam và Bên nớc ngoài. Bên Việt Nam là một bên gồm
một hoặc nhiều doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế. Bên nớc ngoài
là một bên gồm một hoặc nhiều nhà đầu t nớc ngoài. Nhà đầu t nớc ngoài là tổ chức
kinh tế hoặc cá nhân nớc ngoài, trực tiếp đa vốn đầu t vào Việt Nam.

động kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh độc lập chịu trách nhiệm bằng chính tài
sản của doanh nghiệp.
+ Có thể nhân danh doanh nghiệp liên doanh tham gia vào các quan hệ pháp
luật trong đó có quan hệ tố tụng trớc cơ quan toà án với t cách là nguyên đơn hoặc
bị đơn.
3. Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập dới hình thức Công ty trách
nhiệm hữu hạn theo pháp luật Việt Nam.
Là doanh nghiệp đợc tổ chức và hoạt động dới dạng Công ty trách nhiệm hữu
hạn có nghĩa là doanh nghiệp liên doanh chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của
doanh nghiệp liên doanh trong phạm vi phần vốn nó đầu t. Mỗi bên liên doanh chỉ
chịu trách nhiệm đối với bên kia, với doanh nghiệp liên doanh trong phạm vi phần
vốn góp của mình vào vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh.
Nh vậy, doanh nghiệp liên doanh cũng là một Công ty trách nhiệm hữu hạn
theo Luật Công ty của Việt Nam, song do có yếu tố nớc ngoài nên địa vị pháp lý của
nó có những đặc điểm riêng biệt so với các công ty trách nhiệm hữu hạn thuần tuý
trong nớc. Nói một cách khác, các quy định về doanh nghiệp liên doanh là Luật
riêng, theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
Việc quy định của pháp luật Việt Nam nh vậy đã tạo cho các nhà đầu t nớc
ngoài yên tâm đầu t vào Việt Nam, khi mà hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
gặp thua lỗ. Bản thân các nhà đầu t cũng u tiên chọn loại hình Công ty trách nhiệm
hữu hạn do hình thức này có nhiều điểm hấp dẫn nhất là trách nhiệm hữu hạn của
nhà đầu t trong phạm vi phần vốn mà nó đầu t.
4. Là doanh nghiệp liên doanh nên nó mang tính chất mở.
- Doanh nghiệp liên doanh là do các bên tham gia góp vốn để thành lập nên
doanh nghiệp liên doanh. Do vậy trong doanh nghiệp liên doanh có sự tham gia
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368

kết quả kinh doanh. Do vậy có thể thấy doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh
nghiệp mang tính chất khép kín. Nớc chủ nhà không có cơ hội để tiếp cận, học hỏi
những kinh nghiệm của nhà đầu t nớc ngoài. Do vậy lợi ích của nớc chủ nhà đối với
doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài chỉ là thông qua các nghĩa vụ mà doanh nghiệp
100% vốn đầu t ở Việt Nam phải có nghĩa vụ đóng góp nh nghĩa vụ về tài chính đối
với Nhà nớc Việt Nam, cụ thể là thông qua thu thuế...
12
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
III - Vị trí, vai trò của doanh nghiệp liên doanh
Một vị trí không kém phần quan trọng, Doanh nghiệp liên doanh là một pháp
nhân Việt Nam hoạt động dới hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn theo pháp luật
Việt Nam, doanh nghiệp liên doanh có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo pháp luật
Việt Nam, bình đẳng với các doanh nghiệp khác thuộc mọi thành phần kinh tế của
Việt Nam.
Các doanh nghiệp liên doanh đã trở thành một bộ phận của nền kinh tế Việt
Nam nói chung và đầu t nớc ngoài nói riêng. Thực tế qua quá trình thực hiện Luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cho thấy, với số lợng và tỷ lệ tăng trởng hàng năm của
các doanh nghiệp liên doanh, hình thức này thờng chiếm gần 2/3 tổng số dự án đầu
t trực tiếp của nớc ngoài. Do vậy, có thể nói các doanh nghiệp liên doanh đã chiếm
một vị trí quan trọng trong đầu t nớc ngoài nói riêng và trong nền kinh tế Việt Nam
nói chung .
Theo quy định của pháp luật về đầu t trực tiếp nớc ngoài thì doanh nghiệp
liên doanh đợc triển khai thực hiện đầu t tại Việt Nam trong các lĩnh vực của nền
kinh tế quốc dân (Điều 3 Luật đầu t). Do vậy mà các doanh nghiệp liên doanh đã đ-
ợc thành lập và hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, tác động
tích cực đến cân đối chung của nền kinh tế.

Nhìn chung, thực tiễn trong 10 năm qua đã cho thấy doanh nghiệp liên doanh
nói riêng và đầu t nớc ngoài nói chung có một vai trò quan trọng, đã góp phần vào
việc giải quyết những mục tiêu kinh tế - xã hội, vào thắng lợi của đờng lối đổi mới,
đa đất nớc thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng, củng cố và tạo chỗ đứng vững chắc cho
Việt Nam trong khu vực và trên thị trờng thế giới.
14
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng II
Quy định của pháp luật về thành lập, quản lý,
giải thể và phá sản doanh nghiệp liên doanh
Theo quy định của pháp luật về đầu t nớc ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu t n-
ớc ngoài (bao gồm doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài)
đợc thành lập tại Việt Nam để đầu t, kinh doanh trong những lĩnh vực của nền kinh
tế quốc dân theo quy định của pháp luật Việt Nam. Để thực hiện đợc các mục đích
đó nhằm bảo đảm đợc nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi giữa các bên trên cơ sở
tôn trọng độc lập chủ quyền và tôn trọng pháp luật Việt Nam. Luật đầu t nớc ngoài
đã định ra một khung pháp lý khá hoàn chỉnh trong đó quy định rất cụ thể về thể
thức thành lập, quản lý, giải thể và phá sản doanh nghiệp liên doanh. Không những
thế, Luật Đầu t nớc ngoài còn quy định về quyền và nghĩa vụ cụ thể của từng loại
hình đầu t.
I - Về vấn đề thành lập doanh nghiệp liên doanh
Việc thành lập doanh nghiệp liên doanh cũng giống nh các hình thức đầu t n-
ớc ngoài khác đều là những hoạt động kinh doanh có khẳ năng rủi ro cao. Vì đây là
hình thức liên doanh giữa hai Bên hoặc nhiều Bên có quốc tịch khác nhau nên việc
tìm và chọn đợc đối tác để liên doanh là vấn đề quan trọng quyết định đến sự thành
bại của một doanh nghiệp liên doanh. Các đối tác nớc ngoài vào Việt Nam bằng
nhiều con đờng khác nhau. Mục tiêu chung của họ là tìm hiểu môi trờng đầu ta và

12 - CP: Hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t bao gồm:
1. Đơn xin cấp Giấy phép đầu t.
2. Hợp đồng liên doanh.
3. Điều lệ doanh nghiệp liên doanh.
4. Văn bản xác nhận t cách pháp lý, tình hình tài chính của các Bên liên doanh.
5. Giải trình kinh tế - kỹ thuật.
6. Các hồ sơ khác có liên quan quy định tại các Điều 38, 39, 45 và 83 của
Nghị định 12 - CP.
Đơn xin cấp Giấy phép đầu t có thể đợc soạn thảo theo mẫu do Bộ Kế hoạch và
Đầu t ấn hành. Trong đơn có thể bao gồm các kiến nghị xin đợc hởng các u đãi đầu t
theo quy định của pháp luật Việt Nam nhằm đem lại những lợi nhuận trong kinh doanh,
xin đợc hởng sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam để dự
án đầu t sớm có thể triển khai và đi vào hoạt động.
Theo quy định của pháp luật về đầu t nớc ngoài thì doanh nghiệp liên doanh
là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở
hợp đồng liên doanh. Vì vậy trớc khi xin phép thành lập doanh nghiệp liên doanh,
các bên tham gia thoả thuận ký kết hợp đồng liên doanh. Hợp đồng liên doanh là
văn bản pháp lý quan trọng mà các bên phải đàm phán và tiến tới thoả thuận ký kết.
Hợp đồng liên doanh thờng đợc soạn thảo rất công phu và dự liệu đến tối đa các tình
huống có thể xảy ra trong kinh doanh bởi trong quá trình liên doanh thờng hay xảy
ra tranh chấp. Tuy nhiên pháp luật Việt Nam chỉ quy định nội dung tối thiểu mà hợp
đồng liên doanh phải có theo quy định tại Điều 14 Nghị định 12/CP: Hợp đồng liên
doanh phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên liên doanh; tên, địa
chỉ của doanh nghiệp.
16
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368

8. Thời hạn hoạt động, kết thúc và giải thể doanh nghiệp.
9. Quan hệ lao động trong doanh nghiệp, kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý, kỹ
thuật, nghiệp vụ và công nhân.
10. Thủ tục sửa đổi điều lệ doanh nghiệp liên doanh.
17
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Giải trình kinh tế - kỹ thuật của các dự án đầu t nớc ngoài tuy không có ý
nghĩa pháp lý nh các thoả thuận trong Hợp đồng liên doanh và Điều lệ
doanh nghiệp liên doanh song nó thuyết minh một cách chi tiết chủng loại
sản phẩm và thị trờng tiêu thụ; dự kiến chơng trình sản xuất kinh doanh;
hiện trạng công nghệ, trang thiết bị, địa điểm, mặt bằng; dự kiến sử dụng
nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm; dự kiến sử dụng lao động ... thông
qua đó thuyết phục các cơ quan thẩm định dự án đầu t của Việt Nam về
tính khả thi của dự án.
Theo quy định của pháp luật về đầu t nớc ngoài nếu góp vốn bằng công
nghệ thì nhà đầu t phải lập hồ sơ chuyển giao công nghệ. Do vậy mà khi
gửi hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t nếu nhà đầu t góp vốn bằng công nghệ
thì phải gửi kèm theo hồ sơ chuyển giao công nghệ. Trong hồ sơ chuyển
giao công nghệ phải có các tài liệu liên quan đến sở hữu công nghiệp, văn
bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và các văn bản xác nhận về tính
năng kỹ thuật, nguyên tắc thoả thuận giá trị công nghệ của các Bên liên
doanh.
Đối với các dự án có trong danh mục phải lập báo cáo đánh giá tác động
môi trờng do Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trờng quy định thì trong
hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t phải kèm theo báo cáo đánh giá tác động
của môi trờng và đợc cơ quan chuyên ngành về môi trờng chấp thuận. Đối
với các dự án ngoài danh mục nói trên trong hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu

- T cách pháp lý, năng lực tài chính của nhà đầu t nớc ngoài và Việt Nam;
- Mức độ phù hợp mục tiêu dự án với quy hoạch;
- Lợi ích kinh tế - xã hội (khả năng tạo năng lực sản xuất mới, ngành nghề
mới và sản phẩm mới; khả năng tạo việc làm cho ngời lao động; lợi ích kinh tế của
dự án ...);
- Trình độ kỹ thuật và công nghệ áp dụng, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài
nguyên, bảo vệ môi trờng sinh thái.
- Tính hợp lý của việc sử dụng đất, phơng án đền bù giải phóng mặt bằng,
định giá tài sản góp vốn của Bên Việt Nam (nếu có).
Sau khi thẩm định, cơ quan cấp Giấy phép đầu t sẽ cấp Giấy phép đầu t trong
thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ (Điều 60 Luật đầu t). Thời hạn cụ
thể đợc quy định nh sau:
- Đối với những dự án nhóm A, trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đợc
hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu t trình ý kiến thẩm định lên Thủ tớng Chính phủ.
Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đợc quyết định chấp thuận của Thủ tớng
Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu t cấp Giấy phép đầu t.
- Đối với những dự án nhóm B, trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đợc
hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu t hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp Giấy
phép đầu t.
- Đối với những dự án thuộc thẩm quyền của Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh đợc
Chính phủ phân cấp cấp Giấy phép đầu t thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận
đợc hồ sơ dự án, Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp
Giấy phép đầu t.
- Việc thẩm định và cấp Giấy phép đầu t cho các dự án trong khu công nghiệp
do Bộ Kế hoạch và Đầu t uỷ quyền cho Ban Quản lý Khu công nghiệp cấp tỉnh thì
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ dự án, Ban Quản lý Khu công
nghiệp cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp Giấy phép đầu t.
Tuy nhiên trong trờng hợp nếu không cấp Giấy phép đầu t thì trong thời hạn
7 ngày sau khi hết thời hạn quy định nêu trên (Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu t là 45
ngày, Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh là 30 ngày và Ban Quản lý Khu công nghiệp cấp

- Các dự án về bảo hiểm, tài chính, kế toán, giám định;
- Các dự án khai thác tài nguyên quý hiếm;
- Các dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;
- Các dự án sử dụng đất đô thị từ 5 ha trở lên và các loại đất khác từ 50 ha trở
lên.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu t quyết định dự án nhóm B (dự án nhóm B là các dự
án không thuộc nhóm A) trừ những dự án phân cấp cho Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh
và những dự án uỷ quyền cho Ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh cấp Giấy phép
đầu t.
3. Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với những dự án đợc Chính phủ
quyết định phân cấp cấp Giấy phép đầu t.
20
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Trờng hợp thành lập theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh -
chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO) và hợp
đồng xây dựng - chuyển giao (BT).
Theo Quy chế đầu t theo Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao,
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh và Hợp đồng xây dựng - chuyển
giao áp dụng cho đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, ban hành kèm theo Nghị định số
62/1998/NĐ - CP ngày 15/08/1998 của Chính phủ.
Các hợp đồng BOT, BTO và BT đều là văn bản ký kết giữa cơ quan Nhà nớc
có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng công trình kết cấu
hạ tầng (kể cả mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá công trình). Cơ quan Nhà nớc có
thẩm quyền ký kết Hợp đồng BOT, BTO, BT là Bộ , cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ
ban Nhân dân cấp tỉnh đợc Thủ tớng Chính phủ chỉ định ký kết và thực hiện Hợp
đồng BOT, BTO, BT.
Tuy nhiên, giữa các loại hợp đồng này có sự khác nhau là thời điểm chuyển

BOT, BTO, BT và thời hạn kinh doanh công trình BTO do các bên thoả thuận và đợc
xác định rõ trong Giấy phép đầu t phù hợp pháp luật về đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam.
3. Thủ tục lập hồ sơ xin thuê đất.
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nớc thống nhất quản lý. Do vậy Nhà nớc
quyết định việc cho các tổ chức, cá nhân nớc ngoài thuê đất (Điều 1 Luật đất đai).
Để thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình thì doanh nghiệp liên doanh
hoặc Bên Việt Nam tham gia doanh nghiệp liên doanh đợc phép góp vốn bằng giá trị
quyền sử dụng đất (gọi chung là Bên thuê đất) phải làm thủ tục lập hồ sơ xin thuê đất.
Tuy nhiên trớc khi lập dự án, Bên thuê đất phải làm việc với Uỷ ban Nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng sở tại về địa điểm thực hiện dự án. Sau khi
đợc Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh chấp thuận địa điểm thực hiện dự án, Bên thuê đất
tiến hành các công việc sau:
- Liên hệ với Sở Địa chính nơi có đất để đợc hớng dẫn lập hồ sơ thuê đất và
lập bản đồ địa chính khu đất.
- Lập phơng án đền bù giải phóng mặt bằng.
- Sau khi lập phơng án đền bù giải phóng mặt bằng, Bên thuê đất gửi hồ sơ
xin thuê đất kèm theo phơng án đền bù, giải phóng mặt bằng đến Sở địa chính.
Sau khi dự án đợc cấp Giấy phép đầu t, Bên thuê đất gửi đến Sở địa chính các
văn bản sau:
- Bản đồ địa chính khu đất (trích lục và trích đo)
- Bản sao Giấy phép đầu t (có công chứng).
a. Hồ sơ xin thuê đất:
Sau khi đã hoàn thành các thủ tục trên, Bên thuê đất gửi hồ sơ xin thuê đất
đến cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất. Hồ sơ xin thuê đất đối với trờng hợp thuê
đất mới bao gồm các tài liệu sau:
- Đơn xin thuê đất
- Bản sao Giấy phép đầu t
- Bản đồ địa chính khu đất.
- Phơng án đền bù giải phóng mặt bằng.

công nghiệp, khu chế xuất thì có quyền thuê lại đất trong khu công nghiệp theo quy
định hiện hành. Doanh nghiệp liên doanh sẽ ký hợp đồng thuê lại đất với Công ty
phát triển hạ tầng khu công nghiệp. Sở địa chính sẽ cấp Giấy đăng ký thuê lại đất
trên cơ sở hợp đồng thuê lại đất ký giữa Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp
với doanh nghiệp liên doanh khu công nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập theo hình thức hợp đồng
BOT, BTO, BT thì Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng nơi có dự
án đầu t có trách nhiệm tổ chức việc đền bù, giải phóng mặt bằng và hoàn thành các
thủ tục giao đất cho doanh nghiệp BOT theo quy định của pháp luật và thời hạn đã
cam kết.
Theo quy định của pháp luật: Thủ tớng Chính phủ quyết định cho thuê đất đối
với dự án sử dụng đất đô thị từ 5 ha trở lên; các loại đất khác từ 50 ha trở lên. Chủ
tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định cho thuê đất đối với các dự án còn lại
(Điều 44 Nghị định 12 CP).
23
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4. Thủ tục thông báo.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đợc Giấy phép đầu t Doanh nghiệp
liên doanh phải bố cáo trên báo trung ơng hoặc báo địa phơng những thông tin chính
đợc quy định trong Giấy phép đầu t.
Nội dung bố cáo gồm:
- Tên, địa chỉ của các bên liên doanh;
- Mục tiêu và phạm vi kinh doanh;
- Vốn đầu t, vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh, tỷ lệ góp vốn của
mỗi Bên;
- Đại diện của doanh nghiệp trớc Toà án, Trọng tài và cơ quan Nhà nớc Việt
Nam;

: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Theo quy định tại điều 55 Luật đầu t nớc ngoài: Chính phủ thống nhất quản
lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Chính phủ quy định việc cấp Giấy phép
đầu t của Bộ Kế hoạch và Đầu t; căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, lĩnh vực, tính chất, quy mô của dự án đầu t, quyết định việc phân cấp cấp
Giấy phép đầu t cho Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng có
đủ điều kiện; quy định việc cấp Giấy phép đầu t đối với các dự án đầu t vào Khu
công nghiệp, khu chế xuất.
Nh vậy, việc quản lý Nhà nớc đối với các hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài
nói chung và đối với doanh nghiệp liên doanh nói riêng là do Chính phủ thống nhất
quản lý. Tuy nhiên để phù hợp với những đòi hỏi của công cuộc xây dựng một nền
hành chính quốc gia hiện đại, Bộ Kế hoạch và Đầu t là cơ quan của Chính phủ đợc
giao nhiệm vụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp nớc ngoài tại
Việt Nam. Bộ Kế hoạch và Đầu t là đầu nối quan trọng phối hợp hoạt động giữa các
cơ quan có liên quan trong việc xử lý các vấn đề quan trọng trong lĩnh vực đầu t trực
tiếp nớc ngoài tại Việt Nam.
Vì vậy, Điều 56 Luật đầu t đã quy định cho Bộ Kế hoạch và Đầu t có những
nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1/ Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ chiến lợc, quy hoạch thu hút vốn đầu t
trực tiếp nớc ngoài; soạn thảo các dự án pháp luật, chính sách về đầu t nớc ngoài;
phối hợp với các Bộ , cơ quan ngang Bộ , cơ quan thuộc Chính phủ trong việc quản
lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài; hớng dẫn Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ơng trong việc thực hiện pháp luật, chính sách về đầu t nớc ngoài;
2/ Xây dựng, tổng hợp các danh mục dự án đầu t; hớng dẫn về thủ tục đầu t;
quản lý Nhà nớc đối với các hoạt động xúc tiến và t vấn đầu t;
3/ Tiếp nhận dự án đầu t và chủ trì thẩm định, cấp Giấy phép đầu t cho các dự
án đầu t thuộc thẩm quyền;
4/ Làm đầu mối giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình hình
thành, triển khai và thực hiện dự án đầu t nớc ngoài;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status