báo cáo thực tâp tổng hơp Công ty Cổ phần cơ Điện Miền Trung - Pdf 27



LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, hoạt động
sản xuất kinh doanh của các ngành được vận hành theo cơ chế thị trường có sự định
hướng của nhà nước. Trong đó, không thể không kể đến đóng góp của ngành Điện, một
trong các mũi nhọn trong chiến lược xây dựng và phát triển đất nước, thành công của
ngành này đã tạo tiền đề không nhỏ để thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp hóa , hiện đại hóa
nước ta.
Với mục tiêu giúp sinh viên tìm hiểu, nắm vững các vấn đề thực tế ở doanh nghiệp
thì đợt thực tập này là một cơ hội để em có thể vận dụng kiến thức đã học để tiến hành
phân tích, đánh giá các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp.
đây cũng là bước định hướng hoàn thiện kỹ năng nắm bắt và giải quyết các vấn đề mà
một sinh viên khi ra trường cần có
Được sự đồng ý của ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung cùng với
sự hướng dẫn giúp đỡ của cô giáo Phạm Mai Chi và các phòng ban, đặc biệt là phòng Kế
hoạch-kinh doanh, em đã có cái nhìn kinh nghiệm cụ thể trong các vấn đề thực tế của
doanh nghiệp cũng như thu thập được đầy đủ số liệu cho bản báo cáo này.

Nội dung chính của báo cáo
- Phần 1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp
- Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp

Tuy nhiên, do thời gian và trình độ còn hạn chế, bản báo cáo không tránh khỏi
những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận được quan tâm góp ý của cô giáo Phạm Mai
Chi, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Quản lý và các anh chị phòng Kế hoạch-kinh
doanh nhằm hoàn thiện hơn nữa những hiểu biết của mình. Em xin chân thành cảm ơn.


trực thuộc Công ty Điện lực 3
Ngày 30/6/1993 Xí nghiệp Cơ Điện được thành lập theo QĐ số 560\NL\TCCB-LĐ
của Bộ Năng lượng với ngành nghê kinh doanh: sửa chữa gia công, cải tạo các thiết bị
điện chuyện ngành; xây lắp đường dây và trạm điện trung hạ thế.
Ngày 06/10/2005 Bộ Công nghiệp có quyết định số 3146\QĐ-BCN về việc phê
duyệt phương án và chuyển xí nghiệp thành Công ty cổ phần.
Công ty cố phần Cơ điện Miền Trung hiện nay là doanh nghiệp thành viên của
Tập đoàn Điện lực Việt Nam, được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần
số 3203000887, địa chỉ : Khu Công nghiệp Hòa Cầm – Q.Cẩm Lệ, Tp.Đà Nẵng. Công ty
có đội ngũ kỹ sư, chuyên viên, công nhân kỹ thuật lành nghề, có nhiều kinh nghiệm trong
tổ chức quản lý, thiết kế, chế tạo và thi công công trình. Được trang bị các máy móc tiên
tiến chuyên dung như: Dây chuyền cắt đột thép góc và thép tấm CNC, dây chuyền mạ
kém nhúng nóng với công suất 40 tấn/ngày, dây chuyền sản xuất Dây & Cáp điện, máy
lốc tole 4 trục công suất lớn, máy hàn tự động và bán tự động, máy dò siêu âm… Từ năm
2002, Công ty đã được cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SV: Đặng Tuấn Việt – QTDN-K13
3
tế ISO 9001:2000. Với thành tích đạt được nhiều năm lien tục trong hoạt động sản xuất
kinh doanh. Công ty đã nhận được nhiều bằng khen, Huân huy chương do các Ban Ngành
trao tặng, trong đó có Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 1995, Huân chương Lao
động hạng Bnnnna băn 2005 của Chủ tịch nước, Huy chương vàng cho các sản phẩm Hộp
bảo vệ công tơ Composite, Dây cáp điện tại hội chợ hang công nghiệp thành phố Đà Nẵng
năm 2004.

1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.2.1 Các chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
Sản xuất. chế tạo, sửa chữa phục hôi các sản phẩm thiết bị, kết cấu cơ khí thuộc
linh vực công nghệ và dân dụng, các thiết bị điện và máy biến áp. Thiết kế, chế tạo, lắp

 Kinh doanh xuất nhập khẩu các vật tư, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí và điện lực

1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa hoặc dịch vụ chủ yếu
Cột thép là một trong những mặt hàng chủ đạo của công ty, chúng được sử dụng
trong các công trình xây dựng lưới điện nước ta. Cột thép được công ty Cổ phần Cơ điện
Miền Trung chế tạo và mã kẽm nhúng nóng theo đúng các yêu cầu kỹ thuật được nêu và
các yêu cầu kỹ thuật được ghi trong bản vẽ thiết kế chế tạo.
Quy trình sản xuất cột thép gồm có 4 bước chính: chuẩn bị vật liệu, gia công chế
tạo cột, mạ kẽm cột, thử nghiệm, đóng kiện và giao hàng. Quy trình được biểu diễn như
sau:

Bảng 1.1: quy trình sản xuất cột thép

Nội dung cơ bản của các bước trong quy trình sản xuất cột thép
 Chuẩn bị vật liệu


Nguyên công 1
Chu
ẩn bị vật
liệu
Gia công l


Nguyên công 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SV: Đặng Tuấn Việt – QTDN-K13
5
 Thép hình, thép tấm dùng để chế tạo các thành phần của cột
 Bulông, đai ốc, vòng đệm vênh, vòng đệm phẳng để lắp ráp cột:
 Que hàn
 Kẽm dùng để mạ nhúng nóng
 Gia công chế tạo cột
- Cột thép được gia công chế tạo phải theo tiêu chuẩn 20 TCN 170-89, qui định về
thiết kế, chế tạo và nghiệm thu chế tạo cột điện bằng thép liên kết bulông cấp điện áp đến
500kV” ban hành kèm theo quyết định số 82/QĐ-EVN-QLXD-TĐ ngày 07/01/2003 của
Tổng công ty Điện Lực Việt Nam.
- Tất cả các loại vật liệu trước khi đưa vào chế tạo (thép góc, thép tấm, bulông,
vòng đệm…), đều có giấy chứng nhận chất lượng, chứng chỉ của Nhà sản xuất và được
kiểm tra thử nghiệm tại các cơ quan chuyên ngành có đủ tư cách pháp nhân và phải đáp
ứng các chỉ tiêu cơ tính của từng chủng loại thép được nêu ở phần vật liệu. Vật liệu sau
khi thử nghiệm không đáp ứng được các yêu cầu đã nêu thì được loại bỏ. Ứng với mỗi
loại thép hình, thép tấm được thử nghiệm cường độ chịu kéo trên 3 mẫu thử. Việc thử
nghiệm được thực hiện bởi đơn vị có đủ tư cách pháp nhân (đơn vị có chứng nhận Vilas
hoặc Las).

được duyệt.
Nguyên công 4 hàn các chi tiết : Hàn và kiểm tra mối hàn tuân thủ theo tiêu
chuẩn 20 TCN 179-89. Chỉ được hàn các chi tiết bản mã với nhau hoặc bản mã với thép
hình như bản đế cột hoặc các chi tiết liên kết với phụ kiện đường dây. Tuyệt đối không
hàn nối thanh cột hoặc hàn chồng xếp mặt các bản mã lên nhau hoặc lên các chi tiết khác.
Toàn bộ các cấu kiện riêng rẽ phải được hình thành từ một thanh thép hoặc một tấm thép
mà không có bất kỳ một đường hàn nào.
Nguyên công 5 lắp dựng kiểm tra : Các chi tiết cột (thép góc, bản mã…) sau khi
được gia công xong sẽ được lắp lại thành một cột hoàn chỉnh, để kiểm tra các sai số về
mặt hình học của cột (cong, vênh, xoắn, nghiêng….). Việc nối đoạn bằng thép góc tuân
thủ theo bản vẽ thiết kế và qui định về thiết kế, chế tạo và nghiệm thu chế tạo cột điện
bằng thép liên kết bulông cấp điện áp đến 500 KV” ban hành kèm theo quyết định số
82/QĐ-EVN-QLXD-TĐ ngày 07/01/2003 của Tổng công ty Điện Lực Việt Nam
Nguyên công 6 mạ kẽm cột : Phương pháp bảo vệ kết cấu thép của cột là mạ kẽm
nhúng nóng sau khi hoàn thành mọi việc: đánh số thanh, số chi tiết, cắt, khoan, bào mòn,
uốn, hàn hoặc bất kỳ quá trình chế tạo nào. Tất cả các kết cấu thép được mạ từng thanh,
từng chi tiết một. Nếu cong vênh hoặc biến dạng sau khi mạ thì phải sửa chữa hoặc loại
bỏ trước khi giao hàng
 Kiểm tra lần cuối trước khi giao hàng:
- Chủ yếu là kiểm tra chất lượng lớp mạ, ngoài ra còn tiến hành kiểm tra về biến
dạng (cong, vênh, dập bề mặt….) của sản phẩm trước khi giao hàng.
- Chiều dày lớp mạ kẽm: được kiểm tra bằng 02 máy đo chiều dày lớp phủ (Pháp
& Mỹ).
- Độ bám dính của lớp kẽm: được kiểm tra bằng phương pháp rạch kẻ ô vuông.
- Toàn bộ các dụng cụ, thiết bị được công ty sử dụng để kiểm tra đều được kiểm
định tại các cơ quan có thẩm quyền, được Công ty tư vấn và Khách hàng chấp thuận
 Đóng kiện và giao hàng
Các cột sẽ được đóng kiện bằng cách nào đó để thuận tiện cho việc lắp dựng trong
giai đoạn sau. Cột được đóng kiện theo nguyên tắc từng cột một, theo một sơ đồ đóng
kiện do khách hàng yêu cầu.

một bộ phận quản lý. Và điều này sễ giúp cho những nhà quản lý trong xí nghiệp dễ dàng
kiểm tra, kiểm xoát và xử lý.
Còn trên quy mô toàn doanh nghiệp thì hình thức sản xuất chuyên môn hóa theo
sản phẩm tức tất cả các máy móc thiết bị có chức năng khác nhau nhưng để sản xuất một
sản phẩm thì được đặt vào một nơi và do một bộ phận quản lý.

1.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
1.5.1 Sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SV: Đặng Tuấn Việt – QTDN-K13
8

Bảng 1.2: sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung


toán

Xí nghiệp cơ
khí kết cấu

CEMC2
Xí nghiệp
thiết bị, vật
liệu điện
CEMC3
Xí nghiệp
thương mại
vận tải
CEMC4
Chi nhánh
Hà Nội

CEMC5
Xí nghiệp cơ
khí –mạ

CEMC1
Công ty liên
doanh CEMC
& CZEE
Trung Quốc
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SV: Đặng Tuấn Việt – QTDN-K13
9

Phòng tổ chức-hành chính giúp Tổng Giám Đốc Công ty quản lý các mặt họat
động thuộc lĩnh vực:
 Tổ chức bộ máy
 Quản lý cán bộ, quản lý lao động
 Công tác đào tạo, tuyển dụng
 Các chế độ: chính sách, tiền luơng, BHYT, BHXH, điều duỡng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SV: Đặng Tuấn Việt – QTDN-K13
10
 Công tác hành chính văn thư lưu trữ
 Thi đua khen thuởng kỷ luật
 Bảo vệ, thanh tra, an ninh quốc phòng
 Công tác cổ phần Công ty
Phòng kế hoạch-công nghệ là bộ phận tổng hợp tham mưu và giúp việc cho Tổng
giám đốc quản lý và chỉ đạo thực hiện:
 Công tác nghiên cứu thị truờng
 Công tác lập kế hoạch và hoạch định sản xuất kinh doanh của Công ty
 Tổ chức sản xuất các sản phẩm trong sản xuất dịch vụ
 Công tác quản lý kỹ thuật
 Công tác kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động, công tác phòng cháy chữa cháy
 Công tác sáng kiến và áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật công nghệ.
 Công tác phát triển sản phẩm mới và lĩnh vực sản phẩm mới
 Công tác bồi duỡng nghề và thi nâng bậc
 Công tác quản lý, bảo duỡng thiết bị máy móc.
 Công tác quản lý hệ thống chất lượng (ISO)
 Công tác quản lý xây dựng cơ bản
Phòng vật tư làm công tác quản lý vật tư, sản phẩm và cung ứng vật tư đáp ứng
nhu cầu sản xuất kinh doanh. Tổ chức đầu thầu mua sắm, cấp phát và điều động các loại
vật tư thiết bị. Quản lý kiểm tra theo dõi việc mua sắm vật tư, việc sử dụng, công tác kiểm

áp, các công trình lưới điện và các công trình xây dựng dân dụng… nên các sản phẩm
của Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung thường kéo dài từ 2 đến 6 tháng, đặc biệt có
một số sản phẩm kéo dài đến hàng năm.
Trong các năm gần đây Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung đã ký kết hợp đồng
chế tạo thiết bị cho các nhà máy điện, các công trình xây dựng với các gói thầu có giá trị
lớn được chủ đầu tư đánh giá cao như:
Bảng 2.1: Một số dự án Công ty đã trúng thầu
Đơn vị tính: 1000VNĐ
Tên dự án
Giá trị
hợp đồng
Chủ đầu tư
Thời gian ký hợp
đồng
Đường dây 500kv Đà Nẵng-Hà Tĩnh 6.133.856
Ban QLDA các CT
Điện Miền Trung
09/2003-03/2004
Đư
ờng dây 500kv H
à T
ĩnh
-
Thư
ờng
Tín
6.232.629
B
ản QLDA các CT
điện Miền Bắc

-
Thái Nguyên
8.775.259
Ban QLDA các CT
Điện Miền Trung
08/2006-10/2006
Đư
ờng dây 220kv Thủy Điện
ĐăkPihao 2
2.210.610 Công ty Điện Gia Lai 02/2007-04/2007
Nâng c
ấp đ
ư
ờng dây 110kv Đồng
Hới-Đông Hà
38.030.918

Công ty Truy
ền Tải
Điện 2
03/2007-07/2007
Đư
ờng dây 220kv Dốc Sói
-
Dung
Quất
8.047.561
Ban QLDA các CT
Điện Miền Trung
01/2007-07/2007

công trình thuộc kế hoạch sửa chữa
lớn năm 08
1.363.674
Xí nghiệp Điện Cao
thế Miền Trung
05/2008-06/2008
Đư
ờng dây 110kv 4 mạch cấp điện
cho trạm 110kv Thị Vải và trạm
110kv Posco Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
9.407.378
Ban QLDA đi
ện lực
Miền Nam-Công ty
Điện lực 2
07/2008-10/2008
Tr
ạm

bi
ến áp 110kv Mỹ Th
ành
-
Nhánh rẽ
9.186.357
Ban QLDA lư
ới điện
-
Công ty điện lực 3
08/2008-11/2008

Chi tiêu
Năm 2007

Năm2008

So sánh

Giá tr


Giá tr


Chênh l
ệch

%

Cơ khí, thi
ết bị điện

188.516.366.361

229.344.696.812

40.828.330.451

21,
66


16.745.789.508

16.731.121.463

114,
045

Cung c
ấp dịch vụ

-

4.599.8
52.789

4.599.852.789

100

Các kho
ản giảm trừ

33.902.000

134.227.537

100.325.537

295,93


632.954.107

53,28

T
ổng doanh thu

201.573.316.527

258.133.967.573

56.560.651.046

28,06

Nguồn:phòng tài chính-kế toán
Với đặc thù của ngành nghề kinh doanh Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung có
mạng lưới các Công ty thành viên rộng lớn đặc biệt là ở Miền Trung và Miền Bắc, hoạt
động trong lĩnh vực cơ khí xây dựng. Với việc trúng các gói thầu lớn như việc cung cấp
thiết bị cho Nhà máy thủy điện ở Miền Trung, Miền Bắc và tham gia vào các công trình
xây dựng lưới điện trên cả nước thì vị trí cũng như uy tín của Công ty ngày càng được
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SV: Đặng Tuấn Việt – QTDN-K13
13
nâng cao. Kết quả là doanh thu của Công ty cũng cũng tăng lên hàng năm, năm sau cao
hơn năm trước, tổng doanh thu năm 2008 đã tăng 56.028.022.596 VNĐ tương ứng tăng
27.95% so với năm 2007. Trong đó chiếm 89.45% là ngành sản xuất cơ khí và thiết bị
điện, ngành đã tăng 40.828.330.451 VNĐ so với năm 2007 tức là tăng lên 21.66%. Bên
cạnh việc chiếm ưu thế tuyệt đối của ngành sản xuất cơ khí và thiết bị điện thì doanh các


Mã k
ẽm nhúng nóng

18TCN 04
-
92 ho
ặc ASTM A123

3
K
ết cấu thép
-
gia công, l
ắp ráp v
à nghi
ệm
thu
TCXD 170: 1989

4

Bu lông

TCVN 1876
-
76 và TCVN 1896
-
76


àn

20 TCN 179
-
89

Nguồn phòng kế hoạch-công nghệ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SV: Đặng Tuấn Việt – QTDN-K13
14
2.1.3 Chính sách giá
Trong nền kinh tế mở hiện nay, sự cạnh tranh giữa các công ty rất gay gắt và giá cả
của các hàng hóa là một trong những yếu tố chủ đạo để cạnh tranh. Vì vậy Công ty Cổ
phần Cơ điện Miền Trung luôn coi chính sách giá là một trong mối quan tâm hàng đầu.
Công ty và các đơn vị thành viên luôn tìm các biện pháp để hạ giá thành sản phẩm bằng
cách giảm thiểu các chi phí, tiết kiệm nguyên vật liệu, cải tiến các quy trình máy móc
công nghệ… Tùy từng loại sản phẩm mà Công ty và các đơn vị thành viên thực hiện việc
chiết khấu hàng bán cho những khác hàng tạm ứng hợp đồng với tỷ trọng lớn. Việc định
giá sản phẩm hàng hóa được dựa vào các định mức tiêu hao vật tư theo tiêu chuẩn của
Nhà Nước và các chi phí để sản xuất ra sản phẩm.

2.1.4 Chính sách phân phối
Do đặc trưng của các sản phẩm của Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung là sản
phẩm kết cấu thép, dây cáp điện…các sản phẩm, thiết bị cho các công trình thủy điện,
công trình dân dụng, công nghiệp… Các sản phẩm của Công ty không giống với các sản
phẩm tiêu dùng bình thường nên các sản phẩm chỉ được sản xuất sau khi đã trúng thầu và



K
ỹ s
ư

C
ử nhân

Cao đ
ẳng

1 Cán bộ quản lý 22

6

17

5

-

2 Cán bộ kỹ thuật 29

5

25

2


ố l
ư
ợng

(ngư
ời)

T
ỷ lệ

(%)

1

3

76

41,3

2

4

47

25,5

3


*cơ cấu lao động tại văn phòng Công ty: Tổng số lao động cán bộ nhân viên là
150 người trong đó nữ 63 người.

2.2.2 Tình hình sử dụng thời gian lao động tại Công ty
Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung là công ty chủ quản của nhiều xí nghiệp
thành viên. Do đặc điểm như vậy, với khả năng và thời gian có hạn em không thể tìm hiểu
được hết các đơn vị thành viên mà chỉ có thể tìm hiểu được thực trạng sản xuất kinh
doanh tại Văn phòng của Công ty. Vì vậy trong báo cáo này em xin chỉ trình bày tình hình
sử dụng thời gian lao động tại Văn phòng của Công ty.
Theo quy định của Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung thời gian làm việc của
Văn phòng Công ty là 48 giờ/tuần (1 tuần làm việc 6 ngày).
Thời gian làm việc theo lịch (
L
T
)
-
L
T
= 52 tuần/năm x 6 ngày/tuần x 8 giờ/ngày/người x 150 người =312.000 giờ/năm
Thời gian nghỉ lễ, tết trong năm (
LT
T
)
-
LT
T
= 9 ngày/năm x 8 giờ/ngày/người x 150 người = 10.800 giờ/năm
Thời gian làm việc theo chế độ (
D
C

-
TT
T
=
D
C
T
-
P
T
= 301.200 giờ/năm - 14.400 giờ/năm = 286.800 giờ/năm

2.2.3 Công tác tuyển dụng lao động
Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung tuyển dụng lao động bằng phương pháp thi
tuyển đầu vào. Các ứng viên nộp hồ sơ xét tuyển tại Phòng Tổ chức-Hành chính, sau khi
được Phòng Tổ chức-Hành chính xét duyệt hồ sơ trình Giám đốc duyệt. Hồ sơ nào được
duyêt thì được mời đến thi tuyển vòng 1 bằng hình thức thi viết, ứng viên nào trúng tuyển
vòng 1 sẽ được thi tiếp vòng 2 bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp. Người được trúng
tuyển vào làm việc tại Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung sẽ ký Hợp đồng lao động và
sẽ trải qua các loại Hợp đồng lao động sau:
- Hợp đồng lao động thử việc:
Tại Văn phòng Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung, người lao động và công ty
sẽ ký Hợp đồng lao động thử việc được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 32 của Bộ
luật lao động: 2 tháng đối với người lao động tốt nghiệp Đại học trở lên và 1 tháng đối với
người lao động tốt nghiệp từ Cao đẳng trở xuống.
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn 1 năm:
Sau khi hết thời gian thử việc, người lao động đáp ứng được yêu cầu công việc của
vị trí cần tuyển dụng thì được Công ty ký hợp đồng xác định là 1 năm.
- Hợp đồng không xác định thời hạn
Khi hết hạn hợp đồng lao động xác định thời hạn 1 năm mà Công ty vẫn có nhu


DG
)
 
TH NT TH PC BS TG
V = V - (P P V + V + VTH
V
:quỹ tiền lương thực hiện của doanh nghiệp

DG
V
:quỹ tiền lương tính theo đơn giá được giao ứng với khối lượng Sản phẩm
thực hiện, hoặc Doanh thu (doanh số) thực hiện, hoặc tổng thu trừ tổng chi (chưa có tiền
lương) thực hiện, hoặc lợi nhuận thực hiện

NT
P
:lợi nhuận thực hiện năm trước liền kềTH
P

:lợi nhuận thực hiện năm báo cáoPC


x 80%
12 tháng
n
T
V
V 

Trong đó :
T
V
: quỹ tiền lương tháng

n
V
: quỹ tiền lương năm

2.2.5 Hình thức và phương thức trả lương
2.2.5.1 Hình thức trả lương
Văn phòng Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung trả lương cho cán bộ công nhân
viên tại văn phòng Công ty theo hình thức trả lương theo thời gian. Ngoài ra, đối với hợp
đồng thời vụ thì trả lương theo hợp đồng khoán việc, đối với hợp đồng lao động thử việc
thì trả lương 1.500.000 đồng /tháng đối với người tốt nghiệp đại học trở lên và 1.000.000
đồng/tháng đối với người tốt nghiệp cao đẳng trở xuống.

2.2.5.2 Phương thức trả lương
Tiền lương tháng thứ i được xác định như sau

i Ci Mi
TL TL TL

T C
Mi ABC tt
ABC cd
V V
TL h n
H n


min
T
: mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định

CBi
H
: hệ số lương cấp bậc của người thứ i

PCi
H
: hệ số phụ cấp của người thứ i (nếu có)

tt
n
: ngày công đi làm thực tế của người thứ i

cd
n
: ngày công theo chế độ trong tháng

Ví dụ:
Tiền lương tháng 7/2008 của ông Nguyễn Văn Hùng – kỹ sư cơ khí bậc 3/8, hệ số
lương 2.96 được xác định như sau:
Tổng quỹ lương được chia tháng 7/2008 của văn phòng Công ty 600.000.000 đồng
Quỹ lương cơ bản của văn phòng Công ty là 283.500.000 đồng.
Tháng 7/2008 ông Nguyễn Văn Hùng được xếp loại A; Tổng cộng hệ số xếp loại
năng suất
ABC
H
=141
Vậy tiền lương tháng 7/2008 của ông Nguyễn Văn Hùng là

(2,96 x 540.000) x 21 (600.000.000 283.500
.000) x 1 x 21
22 141 x 22
TL

 TL
= 3.668.396 đồng
Tiền BHXH, BHYT trừ trong lương tháng của người lao động là
2,96 x 540.000 x 6% = 91.545 đồng
Vậy lương tháng 7/2008 của ông Nguyễn Văn Hùng là:
3.668.396 đồng – 91.545 đồng = 3.576.851 đồng Báo cáo thực tập tốt nghiệp


B
ảo
hiểm
XH&Y
tế
Lương thực
lĩnh
Ký nhận

1 Nguyễn Tuấn Khanh 4.51

0.6

22

1,00

2.759.400

2.244.681

165.564

4.838.5172 Phùng Ngọc Tuấn Anh

4.20

4 Nguyễn Văn Hùng 2.96

0

21

1,00

1.525.745

2.142.650

91.545

3.576.8515 Đỗ Anh Thư 2.34

0

22

0,80

1.263.600

1.714.120


22

1,00

1.765.800

2.244.681

105.948

3.904.533Tổng cộng

13.281.054

14.631.239

841.864

27.070.429Báo cáo thực tập tốt nghiệp


ị giáNh
ập khẩu 1

Thép hình (M
ỹ)

T
ấn

459

200

91.800

2

Thép t
ấm (Nhật)

T


4

Thép cu
ộn
Ø
6&8

Kg

1,56

140

218,4

5

Que hàn đi
ện

Kg

0,9

70

63

6


SV: Đặng Tuấn Việt – QTDN-K13
22
Vật tư sau mỗi công trình sẽ có bản quyết toán lượng nguyên vật liệu thừa để nhập
lại kho.
Ví dụ Báo cáo quyết toán
Công trình thủy điện Khe Bố
TT

Tên quy cách và chủng
loại vật tư
Đơn vị
tính
S
ố liệu

Th
ực
cấp
Sử dụng
Th
ừa(+)

Thiếu(-)
Nh
ập trả

Về kho
Phế liệu
1
3

Thép t
ấm
δ20

Kg1.350,59

(1.350,59)
4

Thép t
ấm
δ10(SUS)

Kg

12.133

10.734,33

-
134,18

7

Thép hình th
ứ liệu

Kg

2.398,40

2.000

-398,40

8

Thép hình L70x6

Kg

920,16

824,0511

Êcu M16

Con

108

108

-
12

Đ
ệm phẳng M16

Con

108

108

-



-
15

Péc c
ắt Plasma

Cái

40

40

-
16

Que hàn E7016 Ø4

Kg

100-


19

Que hàn E6013 Ø4

kg

70

70

-
20

M
ỡ chống dính

H
ộp

2

2

-
Tài s
ản cố định hữu h
ình1

Nhà xư
ởng v
à v
ật kiến trúc

5
-
25

2

Máy móc thi
ết bị

3
-
9

3

Phương ti
ện vận tải


ần mềm máy tính
Windows Server 2003
3
Nguồn phòng tài chính-kế toán
Ví dụ:
 Ô tô 4 chỗ của hãng Honda có nguyên giá là 450.000.000 đồng được khấu hao
trong 5 năm. Mức khấu hao trong mỗi năm là:
450.000.000 đồng : 5 năm = 90.000.000 đồng/năm
 Máy photocopy hiệu Ricoh nguyên giá là 112.000.000 đồng, thời gian khấu hao
là 3 năm. Mức khấu hao trong 1 năm sẽ là:
112.000.000 đồng : 3 năm =37.333.333 đồng/năm

Bảng 2.7: bảng tổng hợp giá trị tài sản cố định hữu hình năm 2008
Đơn vị: vnđ
Chi tiêu
Nhà cửa vật
kiến trúc
Máy móc
thiết bị
P.tiện vận tải
truyền dẫn
Thi
ết bị,
dụng cụ
quản lý
Tài sản cố
định khác
Cộng
Nguyên giá


109.847.640

-

12.017.053.429

đ/tư XDCB hoàn
thành
135.497.725

797.710.956

-

-

-

933.208.681

t/lý, nh
ư
ợng bán

102.147.397

-

1.702.638.249


S
ố đầu năm

4.939.361.915

20.825.813.184

4.271.762.713

445.863.512

19.110.000

30.501.911.324

Kh
ấu hao trong
năm
1.056.147.079

4.792.645.232

2.710.041.704

42.166.394

-

8.601.000.409


467.254.756

19.110.000

37.295.627.296

Giá tr
ị c
òn l
ại

S
ố đầu năm

4.567.619.336

9.947.818.087

3.880.670.288

36.951.904

-


xuất kho có đầy đủ chữ ký của thủ kho và người nhận trong đó ghi rõ xuất cho
công trình nào để kế toán kiểm tra xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo
phương pháp thực tế đích danh để tập hợp chi phí tính giá thành.
 Trường hợp nguyên vật liệu mua ngoài không nhập kho xuất thẳng cho từng công
trình thì căn cứ vào hóa đơn GTGT của người bán, phiếu chi, giáo báo nợ của ngân
hàng, bảng kê thanh toán tạm ứng kế toán tập hợp chi phí giá thành.
 Trường nguyên vật liệu phát sinh tại đơn vị thi công do Công ty giao khoán, kế
toán đơn vị ghi vào bảng tổng hợp thanh toán nội bộ các chi phí cho từng công
trình. Cuối kỳ căn cứ vào bảng thanh toán nội bộ chi phí cho từng công trình được
duyệt do đơn vị thi công chuyển lên để tập hợp chi phí giá thành.

2.4.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm toàn bộ tiền lương, các khoản phụ cấp theo
lương, tiền thưởng thường xuyên, ăn giữa ca, các khoản trích theo lương cho số công
nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất ra sản phẩm.

2.4.1.3 Chi phí sản xuất chung
Bao gồm toàn bộ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên
gián tiếp ở bộ phận sản xuất; nguyên vật liệu phục vụ cho công tác quản lý, chi phí dụng
cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí
khác bằng tiền.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SV: Đặng Tuấn Việt – QTDN-K13
25
Chi phí trực tiếp phục vụ cho công trình nào thì được tập hợp trực tiếp theo giá
thực tế mua vào cho công trình đó.
Các chi phí phát sinh trực tiếp cho nhiều công trình như tiền điện, nước, chi phí
khác bằng tiền thì được phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu chính.



Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
+
Chi phí SXDD
cuối kỳ

Trích đoạn Phân tích bảng cân đối kế toán Phân tích các tỷ số tài chính năm Đánh giá chung và hướng đề tài tốt nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status