BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
L
L
Â
Â
M
MX
X
I
I
Ê
Ê
M
MD
D
U
U
N
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang
i
MỤC LỤC NTH: Lâm Xiêm Dung
A
NHDKH: PGS.TS. Phan Thị Bích Nguyệt
MỤC LỤC
TrangMỤC LỤC I
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT IV
DANH MỤC BẢNG BIỂU VI
DANH MỤC ĐỒ THỊ VII
DANH MỤC MÔ HÌNH IX
LỜI MỞ ĐẦU
1.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
Nợ công 5
1.1.2.
Tăng trưởng kinh tế 7
1.1.3.
Mối quan hệ giữa nợ công và tăng trưởng kinh tế 9
1.2.
MÔ HÌNH ƯỚC LƯỢNG SỰ TÁC ĐỘNG CỦA NỢ CÔNG ĐỐI VỚI
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 9
1.3.
NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 10
1.3.1.
Tóm lược những quan điểm của các nhà kinh tế học trên thế giới về tác
động của nợ công đối với tăng trưởng kinh tế 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang
ii
MỤC LỤC NTH: Lâm Xiêm Dung
như hiệu quả của nợ vay nhằm tránh những cuộc khủng hoảng khả năng
thanh toán 22
1.4.5.
Bài học kinh nghiệm từ Philippines về thất bại trong công tác quản lý nợ
công 23
Chương 2: THỰC TRẠNG NỢ CÔNG TẠI VIỆT NAM
2.1.
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH NỢ CÔNG CỦA VIỆT NAM 27
2.1.1.
Tổng quan về nợ công của Việt Nam 27
2.1.2.
Thực trạng vay nợ của Việt Nam 43
2.2.
TÁC ĐỘNG NỢ CÔNG ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM .
2.2.1.
Tác động trực tiếp 50
2.2.2.
Xác định yếu tố thời gian cần ước lượng 63
3.3.2.
Nguồn dữ liệu 63
3.3.3.
Số liệu chạy mô hình 64
3.4.
XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM 66
3.4.1.
Ước lượng mô hình Least Square 66
3.4.2.
Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy 67
3.4.3.
Phát hiện sự có mặt của biến không cần thiết 68
3.4.4.
Điều chỉnh mô hình hồi quy 75
Phụ lục 5: Tác động của nợ công thông qua kênh truyền dẫn trung gian là tiết
kiệm trong nước và thuế tại Trung Quốc 110
Phụ lục 6: Phân tích các biến số kinh tế vĩ mô của nền kinh tế Việt Nam 113
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT NTH: Lâm Xiêm Dung
A
NHDKH: PGS.TS. Phan Thị Bích Nguyệt
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Việt
ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển châu Á
DEBGDP Debt percent of GDP
% dư nợ trên tổng sản phẩm quốc
nội
DSERGDP Debt service percent of GDP
% Trả nợ trên tổng sản phẩm
quốc nội
EIU Economist Intellegence Unit
Bộ phận phân tích thông tin kinh
tế của Tạp chí Economist
EU European Union Liên minh châu Âu
EUR Euro Đồng Euro
EXPO Exports Xuất khẩu
GCAP
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU NTH: Lâm Xiêm Dung
A
NHDKH: PGS.TS. Phan Thị Bích Nguyệt
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TrangBảng 2.1: Tình hình thu của ngân sách Việt Nam giai đoạn 2002-2010 28
Bảng 2.2: Tỷ trọng các khoản thu trong tổng thu của Việt Nam giai đoạn 2002-2010
29
Bảng 2.3: Tỷ lệ thay đổi các khoản thu của Việt Nam giai đoạn 2003-2010 30
Bảng 2.4: Tình hình chi của Ngân sách Việt Nam giai đoạn 2002-2010 32
Bảng 2.5: Tỷ trọng các khoản chi trong tổng chi cân đối ngân sách của Việt Nam
giai đoạn 2002-2010 32
Bảng 2.6: Tỷ lệ thay đổi các khoản chi của Việt Nam giai đoạn 2003-2010 33
Bảng 2.7: Tình trạng Ngân sách của Việt Nam giai đoạn 2003-2010 34
Bảng 2.8: Tỷ lệ thay đổi trong thâm hụt Ngân sách Việt Nam giai đoạn 2004-2010
36
NHDKH: PGS.TS. Phan Thị Bích Nguyệt
DANH MỤC ĐỒ THỊ
TrangĐồ thị 2.1: Tỷ trọng các khoản thu trong tổng thu của Việt Nam giai đoạn 2002 -
2010 30
Đồ thị 2.2: Tỷ lệ thay đổi các khoản thu của Ngân sách Việt Nam giai đoạn 2003-
2010 31
Đồ thị 2.3: Tỷ trọng các khoản chi trong tổng chi cân đối Ngân sách Việt Nam giai
đoạn 2002-2010 33
Đồ thị 2.4: Tỷ lệ thay đổi các khoản chi của Việt Nam giai đoạn 2003 – 2010 34
Đồ thị 2.5: Tình trạng Ngân sách Việt Nam giai đoạn 2003-2010 35
Đồ thị 2.6: Sự thay đổi tình trạng Ngân sách Việt Nam 2004-2010 36
Đồ thị 2.7: Thay đổi của Số bội chi theo thông lệ quốc tế so với GDP 39
Đồ thị 2.8: Tình hình thâm hụt ngân sách so với GDP của Việt Nam và một số quốc
gia giai đoạn 2003 - 2010 41
Đồ thị 2.9: Tình hình vay trong và ngoài nước của Việt Nam 2003-2010 45
Đồ thị 2.10: Nợ vay trong nước của Việt Nam giai đoạn 2003-2010 46
NTH: Lâm Xiêm Dung
A
NHDKH: PGS.TS. Phan Thị Bích Nguyệt
DANH MỤC MÔ HÌNH
TrangHình 3.1 : Mô hình hồi quy tuyến tính đối với dữ liệu của Việt Nam (1991-2009)
67
Hình 3.2 : Bảng kết quả Redundant Variables của biến EXPO 70
Hình 3.3 : Bảng kết quả Redundant Variables của biến GCAP 71
Hình 3.4 : Bảng kết quả Redundant Variables của biến DSERGDP 72
Hình 3.5 : Bảng kết quả Redundant Variables của biến DEBGDP 73
Hình 3.6 : Bảng kết quả Redundant Variables của biến GFIGDP 74
Hình 3.7 : Mô hình hồi quy tuyến tính đối với dữ liệu của Việt Nam (1991-2009)
76
Hình 3.8 : Mô hình hồi quy tuyến tính (đã điều chỉnh) đối với dữ liệu của Việt
Nam giai đoạn 1991-2009 77
Hình 3.9 : Ma trận hệ số tương quan của các biến EXPO, DSERGDP, DEBGDP 79
Hình 3.10 : Hồi quy phụ của DEBGDP theo EXPO và DSERGDP 80
một quốc gia vì bất cứ nền kinh tế nào muốn tăng trưởng đều cần đến nguồn vốn tài
trợ cho các dự án đầu tư cũng như khoản chi tiêu thường xuyên để duy trì hoạt động
của chính quốc. Mặc khác, nợ công còn là điển hình của an ninh tài chính, là chìa
khóa của một nền kinh tế hùng mạnh.
Trong những năm gần đây, khi mà tình trạng nợ công chồng chất không chỉ
là hiện tượng đơn lẻ diễn ra ở Hy Lạp hay Băng Đảo và Đu-bai mà nó đã trở thành
hiện tượng khá phổ biến trên thế giới, mang tính toàn cầu thì nợ công đã thật sự trở
thành điều đáng lo ngại với những câu hỏi được đặt ra như: sự gia tăng trong nợ
công có ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế của một quốc gia? Cơ chế tác động của
nó ra sao? Những kênh truyền dẫn trung gian nào khiến cho tăng trưởng kinh tế bị
tác động bởi nợ công? Đã có những minh chứng cụ thể nào từ nghiên cứu của các
nhà kinh tế học nổi tiếng trên thế giới làm cơ sở để xác định sự tác động đó?
Để có được câu trả lời cho những vấn đề nêu trên, bài viết đã tiến hành tìm
hiểu sự tác động của nợ công đến tăng trưởng kinh tế trên cơ sở của những bài
nghiên cứu của các tác giả lớn trên thế giới để từ đó đưa ra một số khuyến nghị điều
chỉnh thích hợp giúp cho nền kinh tế Việt Nam được phát triền ổn định bền vững
trong cả ngắn hạn và dài hạn. Đây cũng chính là lí do tác giả mạnh dạn thực hiện đề
tài:
TÁC ĐỘNG CỦA NỢ CÔNG
ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM
Qua đó, tác giả muốn đóng góp một phần công sức nhỏ bé của bản thân vào sự phát
triển của nước nhà.
LỜI MỞ ĐẦU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang
2
LỜI MỞ ĐẦU
Nghiên cứu trên mức độ quốc gia tại Việt Nam.
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến thực trạng nợ công của Việt Nam.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang
3
LỜI MỞ ĐẦU NTH: Lâm Xiêm Dung
A
NHDKH: PGS.TS. Phan Thị Bích Nguyệt
Nghiên cứu chủ yếu về vay nợ nước ngoài, nợ công của Việt Nam, có thể
chưa đi sâu vào nợ vay trong nước và có tầm nhìn toàn diện về nợ của quốc gia.
Nghiên cứu vẫn còn một vài chỉ tiêu liên quan bị hạn chế trong phân tích
do số liệu của năm 2010 chưa được công bố tại thời điểm thực hiện.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thu thập thông tin và số liệu được công bố trên các phương tiện đại chúng
từ các báo cáo chuyên môn giai đoạn 1990 – 2010 do các cơ quan chuyên môn thực
hiện.
Nghiên cứu định tính thông qua các bước thu thập số liệu thứ cấp từ
nguồn ADB để từ đó xử lý và phân tích nhằm đưa ra những kết luận cụ thể về sự tác
động của nợ công đối với tăng trưởng thông qua các kênh truyền dẫn trung gian.
Nghiên cứu định lượng dựa trên phân tích các chỉ tiêu số liệu thứ cấp từ
nguồn ADB được ứng dụng cho mô hình hồi quy tuyến tính ước lượng sự tác động
của nợ nước ngoài đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Về lý luận, đề tài này giúp cho chúng ta được hiểu rõ hơn về nợ công
cũng như mối quan hệ của nó với tăng trưởng kinh tế thông qua các nghiên cứu
thực nghiệm của những nhà kinh tế học nổi tiếng trên thế giới.
Về mặt thực tiễn, đề tài này đã đóng góp một công cụ đo lường trong việc
5
CHƯƠNG 1 NTH: Lâm Xiêm Dung
A
NHDKH: PGS.TS. Phan Thị Bích Nguyệt
TỔNG QUAN VỀ
NỢ CÔNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Chương 1
1.1. KHÁI NIỆM VỀ NỢ CÔNG VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA NỢ CÔNG
- TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.1.1. Nợ công
1.1.1.1. Khái niệm
N
ợ công còn gọi là Nợ chính phủ hoặc Nợ quốc gia, là tổng giá trị các
khoản tiền mà chính phủ thuộc mọi cấp từ trung ương đến địa phương đi vay. Việc
đi vay này là nhằm tài trợ cho các khoản thâm hụt ngân sách nên nói cách khác, nợ
chính phủ là thâm hụt ngân sách lũy kế đến một thời điểm nào đó. Để dễ hình dung
quy mô của nợ chính phủ, người ta thường đo xem khoản nợ này bằng bao nhiêu
phần trăm so với Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
1.1.1.2. Phân loại
Nợ chính phủ thường được phân loại như sau:
Đối tượng cho vay
Nợ trong nước: Là các khoản vay từ người cho vay trong nước.
Nợ nước ngoài: Là các khoản vay từ người cho vay ngoài nước.
Thời hạn cho vay
khoản trả lãi vay theo lãi suất danh nghĩa trong khi đáng lẽ chỉ tiêu này chỉ nên tính
theo lãi suất thực tế. Do lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế cộng với tỷ lệ lạm
phát, nên thâm hụt ngân sách đã bị phóng đại. Trong những thời kỳ lạm phát ở mức
cao và nợ chính phủ lớn thì ảnh hưởng của yếu tố này rất lớn.
Tài sản đầu tư
Nhiều nhà kinh tế cho rằng tính toán nợ chính phủ cần phải trừ đi tổng giá trị
của tài sản chính phủ. Điều này cũng đơn giản như khi xử lý tài sản của cá nhân: khi
một cá nhân vay tiền để mua nhà thì không thể tính anh ta đã thâm hụt ngân sách
bằng số tiền đã vay mà phải trừ đi giá trị của căn nhà. Tuy nhiên khi tính toán theo
phương pháp này lại gặp phải vấn đề những gì nên coi là tài sản của chính phủ và
tính toán giá trị của chúng như thế nào, ví dụ: đường quốc lộ, kho vũ khí hay chi
tiêu cho giáo dục
Các khoản nợ tiềm tàng
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang
7
CHƯƠNG 1 NTH: Lâm Xiêm Dung
A
NHDKH: PGS.TS. Phan Thị Bích Nguyệt
Nhiều nhà kinh tế lập luận rằng tính toán nợ chính phủ đã bỏ qua các khoản
nợ tiềm tàng như tiền trợ cấp hưu trí, các khoản bảo hiểm xã hội mà chính phủ sẽ
phải chi trả cho người lao động hay các khoản mà chính phủ sẽ phải chi trả khi
đứng ra bảo đảm cho các khoản vay của người có thu nhập thấp mà trong tương lai
họ không có khả năng thanh toán
1.1.2. Tăng trưởng kinh tế
1.1.2.1. Khái niệm
Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về số lượng, chất lượng, tốc độ và
nước đó làm việc ở nước ngoài trừ đi thu nhập chuyển ra khỏi nước của người nước
ngoài làm việc tại nước đó.
1.1.2.3. Vai trò của tăng trưởng kinh tế
Thành tựu kinh tế vĩ mô của một quốc gia thường được đánh giá theo
những dấu hiệu chủ yếu như: ổn định, tăng trưởng, công bằng xã hội. Trong đó,
tăng trưởng kinh tế là cơ sở để thực hiện hàng loạt vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội.
Trước hết, tăng trưởng kinh tế thể hiện bằng sự tăng lên về số lượng, chất
lượng hàng hoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất ra nó, do đó tăng trưởng kinh tế là
tiền đề vật chất để giảm bớt tình trạng đói nghèo. Tăng trưởng kinh tế nhanh là vấn
đề có ý nghĩa quyết định đối với mọi quốc gia trên con đường vượt lên khắc phục
sự lạc hậu, hướng tới giàu có, thịnh vượng.
Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội và
chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện như: kéo dài tuổi thọ, giảm tỷ lệ
suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em, giúp cho giáo dục, y tế, văn hoá, , phát triển.
Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm, giảm thất
nghiệp. Khi một nền kinh tế có tỷ lệ tăng trưởng cao thì một trong những nguyên
nhân quan trọng là đã sử dụng tốt hơn lực lượng lao động. Vì vậy, tăng trưởng kinh
tế nhanh thì thất nghiệp có xu hướng giảm. Mối quan hệ giữa tăng trưởng thực tế và
tỷ lệ thất nghiệp ở nước phát triển đã được lượng hoá dưới tên gọi quy luật Okum1
(hay quy luật 2,5% - 1). Quy luật này xác định, nếu GNP thực tế tăng 2,5% trong
vòng một năm so với GNP tiềm năng của năm đó thì tỷ lệ thất nghiệp giảm đi 1%.
Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, củng
cố chế độ chính trị, tăng uy tín và vai trò quản lý của nhà nước đối với xã hội.
Đối với các nước chậm phát triển như nước ta, tăng trưởng kinh tế còn là
điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước đang
phát triển.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang
9
CHƯƠNG 1
trên GDP thực, quy mô nợ nước ngoài đối với GDP thực và tăng trưởng vốn GCAP.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang
10
CHƯƠNG 1 NTH: Lâm Xiêm Dung
A
NHDKH: PGS.TS. Phan Thị Bích Nguyệt
Mô hình hồi quy tổng quát PRM
Y
i
=
1
β
+
2
β
EXPO
i
+
3
β
GCAP
i
+
4
β
DSERGDP
β
+
2
β
EXPO
i
+
3
β
GCAP
i
+
4
β
DSERGDP
i
+
5
β
DEBGDP
i
+
6
β
GFIGDP
i
(1.2)
1.3. NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
1.3.1. Tóm lược những quan điểm của các nhà kinh tế học trên thế giới
về tác động của nợ công đối với tăng trưởng kinh tế
Chính vì lí do đó mà trong bài nghiên cứu của mình, hai tác giả Folorunso
S.Ayadi và Felix O.Ayadi đã chọn nợ nước ngoài để thay thế cho nợ công trong mô
hình thực nghiệm đo lường sự tác động của nợ công đối với tăng trưởng kinh tế
theo số liệu của Nigeria và Nam Phi bên cạnh những lý do khách quan khác như:
vấn đề công bố nợ công có thể ảnh hướng đến tình hình chính trị quốc gia, do đó
nếu có những dữ liệu về nợ công được công bố thì những dữ liệu đó sẽ không có cơ
sở chắc chắn; nợ công gồm có nợ công nước ngoài và nợ công trong nước, trong đó
nợ công nước ngoài chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng biến động cùng tổng nợ
công; bản thân nợ nước ngoài ẩn chứa nhiều rủi ro, do đó số liệu nợ nước ngoài cần
phải được quan tâm hơn nợ trong nước.
Phát triển những ý tưởng trên, theo Elendorf và Mankiw (1999)
2
, nợ công có
ảnh hưởng quan trọng đến nền kinh tế cả trong ngắn hạn và dài hạn. Các khoản nợ
(phản ánh tài trợ thâm hụt) có thể kích thích tổng cầu và sản lượng trong ngắn hạn
do lượng vốn cung cấp cho nền kinh tế tăng cao, đáp ứng nhu cầu huy động vốn của
những cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế, nhưng chèn lấn vốn đầu tư và làm giảm
sản lượng trong dài hạn. Nợ công cao có thể ảnh hưởng bất lợi đến tích lũy vốn và
tăng trưởng thông qua lãi suất dài hạn cao hơn, bóp méo hệ thống thuế trong tương
lai cao hơn, lạm phát và sự không chắc chắn cao hơn về các triển vọng và chính
sách.
Có thể nói rằng trong ngắn hạn, nợ công tác động tích cực lên tăng trưởng
kinh tế bởi cung cấp một lượng vốn thiết yếu đối với chi tiêu cho đầu tư phát triển
của quốc gia, nâng cao năng suất nhưng kèm theo đó là những nghĩa vụ nợ phải
thực hiện trong tương lai, dẫn đến những ảnh hưởng bất lợi đến tích lũy vốn và tăng
trưởng kinh tế dài hạn nếu không có một chính sách quản lý nợ công phù hợp và
hữu hiệu.
Vì vậy, dù trong cấu trúc vốn tài chính của các quốc gia, đặc biệt là những
quốc gia đang phát triển thì nợ công được đánh giá là một nguồn rất cần thiết trong
thế kỉ (1790 -2009), và mẫu 24 nền kinh tế thị trường kinh tế mới nổi
5
giai đoạn
1946–2009 nhận thấy rằng:
Tỉ số nợ/GDP dưới ngưỡng 90% GDP: Thể hiện mối tương quan ngược
chiều giữa nợ công và tăng trưởng dài hạn ở mức độ yếu.
Tỉ số nợ/GDP trên ngưỡng 90% GDP: Thể hiện mối tương quan ngược
chiều giữa nợ công và tăng trưởng dài hạn ở mức độ mạnh.
Điều này sẽ được trình bày rõ hơn ở phần bằng chứng thực nghiệm trong
bảng thống kê về nợ và tăng trưởng kinh tế của một số quốc gia chọn lọc trong phụ
lục 1.
Như vậy, dựa vào ngưỡng nợ cảnh báo trong việc đề ra những chính sách
quản lý nợ công và trần nợ công phù hợp cho mỗi quốc gia là điều hết sức cần thiết,
có như thế mới tránh được tình trạng vay nợ quá đà hạn chế được trạng thái sử dụng
nợ không hiệu quả dẫn đến mất khả năng chi trả và làm ảnh hưởng tiêu cực đến tăng
3
Carmen M. Reinhart và Kenneth S. Rogoff, A growth in time of debt, Working Paper 15639;
http://www.nber.org/papers/w15639.
4
20 quốc gia phát triển: Úc, Áo, Bỉ, Canada, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Ireland,
Nhật Bản, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Thụy Điển, Anh, Mỹ, Nauy, New Zealand, Ý.
5
24 thị trường kinh tế mới nổi: Argentina, Bolivia, Brazil, Chile, Trung Quốc, Colombia, Ai Cập,
Ấn Độ, Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia, Mexico, Nigeria, Peru, Philippines, Nam Phi, Thái Lan,
vấn đề mất khả năng chi trả được đặt nặng, và các quốc gia khác tiến hành thẩm
định môi trường đầu tư kỹ càng hơn và từ đó họ đưa ra những điều khoản khắt khe
hơn gây ảnh hưởng đến hội nhập kinh tế của nền kinh tế chính quốc. Ngoài ra, gánh
nặng nợ quốc gia còn gây trở ngại trong chi tiêu công cho đầu tư phát triển, hạn chế
việc tích lũy nguồn vốn tạo nên sự trống rỗng trong dự trữ và có khuynh hướng cản
trở áp dụng những chính sách tiền tệ linh hoạt để củng cố những doanh nghiệp vừa
và nhỏ do nguồn thu được phải đáp ứng phần lớn nghĩa vụ nợ cả gốc và lãi. Điều
này đã ảnh hưởng một cách gián tiếp đến việc làm, học vấn và năng lực tài chính
của người dân trong một quốc gia.
6
Manmohan S. Kumar và Jaejoon Woo (2010), Public Debt and Growth, IMF Working Paper
Fiscal Affairs Department.
7
Folorunso S. Ayadi, Felix O. Ayadi (2008), The impact of external debt on economic growth: a
comparative study of Nigeria and South Africa, Texas Southern University. LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang
14
CHƯƠNG 1 NTH: Lâm Xiêm Dung
A
NHDKH: PGS.TS. Phan Thị Bích Nguyệt
Folorunso S. Ayadi, Felix O. Ayadi (2008), The impact of external debt on economic growth: a
comparative study of Nigeria and South Africa, Texas Southern University.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang
15
CHƯƠNG 1 NTH: Lâm Xiêm Dung
A
NHDKH: PGS.TS. Phan Thị Bích Nguyệt
cải tiến của cấu trúc quản lý nợ và quá trình đưa ra quyết định, cũng như vấn đề tiếp
theo là quyết định quy mô nợ thực tế trong việc nhận và quản lý nợ. Vay mượn
nước ngoài trong thực tế được đo lường bởi những tỷ số riêng như nợ trên xuất
khẩu, thanh toán nợ trên xuất khẩu, nợ trên GDP (hoặc GNP), và nợ nước ngoài so
với tổng thu nhập quốc dân (GNI). Tuy nhiên, quyết định mức phù hợp của những
chỉ số này khó xác định và việc hữu ích bây giờ là giảm thiểu nguy cơ bùng nổ
trong tăng trưởng nợ nước ngoài. Cụ thể, nếu nợ nước ngoài tăng cao, thanh toán
gánh nặng nợ sẽ cao hơn so với khả năng chịu đựng gánh nặng nợ của quốc gia, dẫn
đến việc nhận nợ sẽ trở nên rắc rối và tình huống này phải được đảo ngược thông
qua mở rộng xuất khẩu; vì nếu xuất khẩu không được mở rộng, vay mượn sẽ nhiều
hơn để thanh toán nợ, và cứ thế nợ nước ngoài sẽ chồng chất vượt quá khả năng
chịu đựng của một quốc gia.
Như vậy, điều cần giải quyết chính là xác định đúng những yếu tố thuộc môi
trường quản lý nợ công của mỗi quốc gia, đặc trưng vốn có của chúng để có thể đề
ra được chính sách quản lý phù hợp: môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán nợ
công, vấn đề thực hiện minh bạch và chống tham nhũng, quy trình ra quyết định khi
vay nợ và xét duyệt dự án.