Tiểu luận Khoa: Kinh tế - Kỹ thuật
MỤC LỤC
MỤC LỤC.....................................................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU...............................................................................................................2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ APEC........................................................................3
I.Quá trình hình thành và phát triển của APEC.............................................................3
1.1. Khái niệm...............................................................................................................3
1.2. Lịch sử hình thành..................................................................................................3
1.3. Thành viên..............................................................................................................3
1.4. Quy chế thành viên.................................................................................................4
II.Cơ cấu tổ chức...........................................................................................................4
2.1. Cấp chính sách........................................................................................................4
2.2. Cấp làm việc...........................................................................................................5
2.3. Ban thư ký..............................................................................................................5
III.Cơ chế hoạt động......................................................................................................7
IV.Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động............................................................................7
4.1. Mục tiêu..................................................................................................................7
4.2. Nguyên tắc..............................................................................................................8
V. Phạm vi hoạt động....................................................................................................8
VI. Thành tựu................................................................................................................8
6.1. Tự do hóa thương mại và đầu tư.............................................................................9
6.2. Tạo thuận lợi kinh doanh......................................................................................10
6.3. Kinh tế và hợp tác kỹ thuật...................................................................................10
6.4. Một số thành tựu khác..........................................................................................11
CHƯƠNG II: APEC VÀ VIỆT NAM.........................................................................12
I. Việt Nam gia nhập APEC........................................................................................12
1.1. Nguyên nhân Việt Nam gia nhập.........................................................................12
1.2. Mục tiêu gia nhập APEC của Việt Nam...............................................................13
1.3. Quá trình ra nhập..................................................................................................13
1.4. Nhiệm vụ của Việt Nam khi ra nhập....................................................................13
1.5. Tham gia của Việt Nam vào các hoạt động của Apec........................................14
Cho tới nay, Việt Nam đã là thành viên chính thức của Diễn đàn Hợp tác Kinh
tế Châu Á – Thái Bình Dương ( APEC ) được 8 năm. Trong những năm qua, Việt
Nam đã chủ động, tích cực tham gia các chương trình hợp tác thương mại, đầu tư
trong APEC, mở rộng quan hệ với từng thành viên. Năm 2006, Việt Nam trở thành
nước chủ nhà của APEC với việc tổ chức trên trên 100 Hội nghị, hội thảo các nhà
Lãnh đạo Kinh tế APEC được tổ chức vào tháng 11/2006.Chính vì thế, chúng tôi đã
chọn APEC để các bạn có cái nhìn tổng quát và sâu sắc hơn về tổ chức này.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, tiểu luận của
chúng tôi được chia làm 3 phần:
Chương 1: Tổng quan về APEC
Chương 2: APEC và Việt Nam
Nhóm 2 – Đ1QTKD
2
Tiểu luận Khoa: Kinh tế - Kỹ thuật
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ APEC
I. Quá trình hình thành và phát triển của APEC.
1.1 Khái niệm.
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương ( ASIA - PACIFIC
ECONOMIC COOPERATION ) là tổ chức kinh tế của các quốc gia nằm trong khu
vực Châu Á – Thái Bình Dương, với mục tiêu tăng cường mối quan hệ về kinh tế
chính trị.
1.2 Lịch sử hình thành.
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương ( APEC ) ra đời trong bối
cảnh nền kinh tế thế giới đang đương đầu với những thử thách lớn: chủ nghĩa toàn
cầu vốn phát triển mạnh sau thế chiến thứ hai bắt đầu gặp phải những khó khăn nan
giải với nhiều vấn đề bế tắc trong tiến trình đàm phán Hiệp Uruguay/WTO; chủ nghĩa
khu vực hình thành và phát triển mạnh; khủng hoảng kinh tế trong những năm 1980
đặt ra những đòi hỏi có tính khách quan cần tập hợp lực lượng của nền kinh tế trong
khu vực Châu Á – Thái Bình Dương để đương đầu với cạnh tranh quốc tế gay gắt.
2.1. Cấp chính sách.
Phát triển chính sách: Định hướng chính sách của APEC được đưa ra bởi 21
lãnh đạo kinh tế thành viên. Chiến lược này được đề xuất bởi các Hội đồng tư vấn
kinh tế APEC và được xem xét bởi các lãnh đạo kinh tế của APEC. Những hội nghị
này được tổ chức thường niên nhằm hoàn thiện cơ cấu chính sách và pháp luật của
APEC.
• Hội nghị các lãnh đạo kinh tế APEC: Được tổ chức hàng năm do mỗi
thành viên của APEC luân phiên đăng cai tổ chức. Các tuyên bố từ những hội nghị
này sẽ góp phần hoàn thiện kế hoạch chính sách cho APEC
• Hội nghị Bộ trưởng APEC: Được tổ chức hàng năm trước Hội nghị các
nhà lãnh đạo kinh tế. Các Bộ trưởng xem xét những hoạt động trong năm và đưa ra
những đề nghị cho các lãnh đạo kinh tế xem xét.
• Hội nghị Bộ trưởng cấp khu vực : Được tổ chức hàng năm tập trung vào
nhiều lĩnh vực như: giáo dục, năng lượng, môi trường và sự phát triển bền vững, tài
chính, hợp tác khoa học kỹ thuật khu vực, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, công
nghiệp truyền thống và công nghệ thông tin, du lịch, thương mại, vận tải và vấn đề
Nhóm 2 – Đ1QTKD
4
Tiểu luận Khoa: Kinh tế - Kỹ thuật
bình đẳng giới. Những đề xuất từ những hội nghị này đều được các lãnh đạo kinh tế
APEC xem xét.
• Hội đồng tư vấn kinh tế APEC: đề xuất cho các lãnh đạo kinh tế APEC
những vấn đề của APEC và những dự đoán về tình hình kinh tế thế giới qua một bản
báo cáo chính thức. Ngoài ra, trong các báo cáo này còn có những đề xuất để cải
thiện tình hình thương mại và đầu tư khu vực. Hội đồng tư vấn họp 4 năm một lần và
sẽ cử đại diện để tham gia Hội nghị Bộ trưởng.
2.1. Cấp làm việc.
- Hội nghị các quan chức cao cấp ( SOM ) : Hội nghị này được tổ chức thường
kỳ giữa hai Hội nghị Bộ trưởng hàng năm chuẩn bị và đưa ra các khuyến nghị trình
Hội nghị Bộ trưởng về các vấn đề tổ chức chương trình hoạt động của APEC, chương
- Uỷ ban ngân sách và quản lý ( BMC ).
Được thành lập năm 1993, có chức năng tư vấn cho các quan chức cao cấp về
những vấn đề ngân quỹ, quản lý và điều hành, giải quyết các vấn đề liên quan đến
ngân sách chung của APEC hay phí đóng góp của mỗi nền kinh tế thành viên. Uỷ ban
Nhóm 2 – Đ1QTKD
5
Tiểu luận Khoa: Kinh tế - Kỹ thuật
này được trao quyền đánh giá cơ cấu chung của ngân sách hàng năm và xem xét các
ngân sách hoạt động do các nhóm công tác, các Uỷ ban đưa ra và ngân sách hành
chính do Ban thư ký đưa ra. Uỷ ban có quyền đánh giá về hoạt động của các nhóm
công tác và khuyến nghị với các quan chức cao cấp APEC về các biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả, xem xét các khoản chi tiêu của nhóm công tác và dự án của các
nhóm đặc trách. Uỷ ban quản lý họp mỗi năm hai lần vào cuối tháng ba và tháng bảy.
- Ủy ban kinh tế ( EC )
Ủy ban kinh tế ( EC ) được thành lập tại Hội nghị Bộ trưởng APEC lần thứ 6
(11/1994) để thực hiện việc nghiên cứu các xu hướng và vấn đề kinh tế thông qua các
chỉ số kinh tế cơ bản. Ủy ban kinh tế là 1 diễn đàm thúc đẩy đối thoại giữa các nền
kinh tế thành viên về các vấn đề kinh tế, dự báo xu hướng kinh tế trong khu vực,hỗ
trợ cho việc soạn thảo chính sách trong các diễn đàm khác trong APEC.
Hiện nay, EC đang xúc tiến nghiên cứu một số vấn đề kinh tế và hợp tác kinh
tế như: các vấn đề liên quan đến Kinh tế mới và Kinh tế tri thức; triển vọng kinh tế
khu vực hàng năm và vai trò của các thể chế tài chính; một số chương trình hỗ trợ
quá trình Tự do hóa, Thuận lợi hóa Thương mại và Đầu tư.
- Các nhóm công tác:
Các nhóm công tác có chức năng thực hiện nhiệm vụ do các Nhà lãnh đạo, Bộ
trưởng và quan chức cao nhất giao cho. Cho tới nay, APEC đã lập ra 11 nhóm công
tác phụ trách các lĩnh vực sau: Hợp tác kỹ thuật nông nghiệp, năng lượng, nghề cá,
phát triển nguồn nhân lực, khoa học và công nghệ, bảo vệ tài nguyên biển, doanh
nghiệp vừa và nhỏ, thông tin và viễn thông, du lịch, xúc tiến thương mại, vận tải.
Phần lớn hoạt động của Nhóm là khảo sát tiềm năng phát triển và thúc đẩy sự tăng
2.3 Ban thư ký.
Hội nghị bộ trưởng lần thứ 4 tại Bangkok ( Thái Lan ) năm 1992 nhận thấy cần
phải có 1 cơ chế giúp việc hiệu quả để hỗ trợ và phối hợp các hoạt động trong APEC
nhằm tăng cường vai trò và hiệu quả của APEC trong xúc tiến hợp tác kinh tế khu
vực, và nhất trí thành lập Ban thư ký APEC, đặt trụ sở tại Singapore và lập 1 quỹ
chung của APEC.
Đứng đầu Ban thư ký là 1 giám đốc điều hành, do thành viên đăng cai tổ chức
các Hội nghị APEC (Hội nghị Bộ trưởng chung và Hội nghị các nhà lãnh đạo APEC)
đề cử ra. Nhiệm kỳ của giám đốc điều hành là 1 năm. Ngoài ra, còn có 1 phó giám
đốc điều hành do thành viên sẽ đăng cai tổ chức Hội nghị APEC vào năm kế tiếp cử
ra.
Ban thư ký làm việc dưới sự chỉ đạo của Hội nghị Quan chức cao cấp và có
quan hệ thông tin, trực tiếp thường xuyên với các thành viên, các Ủy ban, các Nhóm
công tác và các Nhóm đặc trách của APEC.
Ban thư ký APEC có chức năng tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, phối hợp các hoạt động
của APEC; điều hành ngân sách hàng năm của APEC cũng như quản lý thông tin và
các dịch vụ thông tin tuyên truyền, đồng thời là cơ quan chủ chốt trong việc quản lý
các dự án của APEC. Từ năm 1993 do vấn đề tài chính và ngân sách trở nên phức
tạp, chức năng điều hành tài chính được chuyển giao cho Ủy ban Ngân sách và Quản
lý.
III.Cơ chế hoạt động.
APEC hoạt động như một diễn đàm hợp tác thương mại và kinh tế đa
phương.Các nền kinh tế thành viên thực hiện các hành động riêng lẻ và tập thể nhằm
mở cửa thị trường và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.Các hành động này được thảo luận
tại hội nghị các quan chức cao cấp ( SOM ), Hội nghị bộ trưởng và cuối cùng là hội
nghị của các nhà lãnh đạo 21 thành viên. Các nhà lãnh đạo APEC là người đưa ra
định hướng chính sách của APEC. Các bộ trưởng và hội đồng tư vấn doanh nghiệp đệ
trình lên các nhà lãnh đạo các vấn đề mang tính chiến lược. Các hoạt động và dự án
của APEC ở cấp chuyên viên do các quan chức cao cấp APEC định hướng và được
thực hiện thông qua Ủy ban thương mại và đầu tư, Ủy ban kinh tế, Ủy ban Quản lý và
APEC.
4.2. Nguyên tắc hoạt động của APEC.
Để thực hiện mục tiêu Bô-go về thương mại – đầu tư tự do và mở, các nhà
Lãnh đạo Kinh tế APEC đã thông qua Kế hoạch Hành động Osaka ( OAA ) năm
1995, trong quy định tất cả các hoạt động của APEC được điều tiết bởi những nguyên
tắc chung sau:
- Bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau.
- Hỗ trợ và cùng có lợi.
- Quan hệ đối tác chân thành và trên tinh thần xây dựng.
- Mọi quyết định được đưa ra trên cơ sở đồng thuận, nhất trí chung.
Các nguyên tắc chung này đã được cụ thể hóa thành 9 nguyên tắc cơ bản sau:
- Toàn diện.
- Phù hợp với Tổ chức Thương mại Thế giới ( WTO ).
- Đảm bảo mối tương đồng giữa các thành viên.
- Không phân biệt đối xử.
- Đảm bảo công khai, minh bạch.
- Lấy mức bảo hộ hiện tại làm mốc để giảm dần.
- Đồng loạt triển khai tiến trình tự do hóa, thuận lợi hóa thương mại và đầu tư.
- Có sự linh hoạt.
- Hợp tác.
V. Phạm vi hoạt động.
Các hoạt động của APEC dựa trên 3 trụ cột chính như sau:
- Tự do hóa thương mại và đầu tư.
- Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.
- Hợp tác kinh tế và kĩ thuật.
Kết quả hoạt động trên ba lĩnh vực này giúp các nền kinh tế thành viên APEC
củng cố nền kinh tế của mình thông qua việc chia sẻ ý kiến và thúc đẩy hợp tác trong
khu vực nhằm đạt được hiệu quả và tăng trưởng.
Nhóm 2 – Đ1QTKD
8
Bình Dương và đặt ra mục tiêu “mở cửa thương mại tự do” trước năm 2010 cho các
nền kinh tế công nghiệp, và năm 2020 để phát triển nền kinh tế.
- Khi APEC được thành lập năm 1989 rào cản thương mại trung bình trong
khu vực đứng ở mức 16,9% , năm 2004 rào cản đã giảm khoảng 70% đến 5,5%.
- Kết quả là, trong nội bộ APEC hàng thương mại ( xuất khẩu và nhập khẩu )
đã tăng từ 1700 tỷ đôla Mỹ vào năm 1989 đến 8440 tỷ đôla Mỹ trong năm 2007 tăng
bình quân 8,5%/năm và thương mại hàng hóa trong khu vực APEC chiếm 67% của
tổng số hàng hóa thương mại của thế giới trong năm 2007. Trong khi đó, thương mại
với phần còn lại của thế giới đã tăng từ 3000 tỷ USD vào năm 1989 để 15000 tỷ USD
trong năm 2007, tăng bình quân 8,3%/năm.
- Hơn 30 hiệp định thương mại song phương Việt ( FTAs ) đã được kí kết giữa
các nền kinh tế thành viên APEC.
- APEC cũng đang theo đuổi tự do hóa thương mại và đầu tư thông qua hội
nhập kinh tế khu vực của chương trình nghị sự .Tiến độ cho đến nay bao gồm:
+ Điều tra về triển vọng và các tùy chọn cho 1 thương mại tự do khu vực của
châu Á – Thái Bình Dương.
Nhóm 2 – Đ1QTKD
9