I. TÊN ĐỀ TÀI:
GIÚP HỌC SINH LỚP NĂM HỌC TỐT PHÂN MÔN LUYỆN
TỪ & CÂU QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ.
II. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trong chương trình tiếng Việt 5 , phân môn Luyện từ & câu là một
môn khoa học có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh (HS) những tri thức cơ bản,
hiện đại, phổ thông và chính xác về tiếng Việt, hình thành và phát triển ở HS
các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết), để học tập và giao tiếp
trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi.
Hoạt động ngoại khoá nằm ngoài chương trình dạy học chính khoá có
vai trò kích ứng, phát triển sự hứng thú, nhận thức sáng tạo, là môi trường để
HS bộc lộ, phát triển nhân cách trong sinh hoạt cộng đồng, trong hoạt động
tập thể.
Như vậy tổ chức ngoại khoá để HS có điều kiện thể hiện ngôn ngữ,
khơi dậy, đánh thức những khả năng tiềm ẩn, khả năng sáng tạo của các em
mà bình thường các em không có môi trường. Tổ chức ngoại khoá tốt trẻ có
môi trường giao lưu phát triển ngôn ngữ.
Chính vì thế tôi chọn đề tài “GIÚP HỌC SINH LỚP NĂM HỌC TỐT
PHÂN MÔN LUYỆN TỪ & CÂU QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ”
III.CƠ SỞ LÍ LUẬN:
Lớp 5 là lớp cuối cấp của Bậc Tiểu học các kĩ năng giao tiếp đòi hỏi
cao dần về mức độ từ yêu cầu giao tiếp thông thường nâng lên yêu cầu giao
tiếp chính thức, cũng như yêu cầu đặt ra cho HS học hết Bậc Tiểu học phải có
vốn từ trên 5000 từ nhưng thực tế ở HS lớp 5, HS rất nghèo về vốn từ, do vậy
các em khó học tốt môn Luyện từ & câu (ở đây tôi muốn đề cập đến HS ở
vùng sông nước, môi trường giao tiếp của các em rất hạn chế) dẫn đến các
phân môn Tập làm văn, Kể chuyện, Tập đọc … các em học rất khó khăn, môn
Tiếng việt chất lượng hạn chế.Cách diễn đạt lúng túng, ngại giao tiếp, càng lo
sợ khi giáo viên (GV) gọi kiểm tra, xây dựng bài.
Từ những khó khăn trên của HS lớp 5 qua nhiều năm giảng dạy thúc
đẩy tôi suy nghĩ ngoài việc dạy trên lớp cần có hoạt động ngoại khoá giúp các
ĐỌC DIỄN CẢM ĐỌC KHÔNG NGẮT
CÂU
ĐỌC SAI TỪ DO KHÔNG
HIỂU NGHĨA
31 12 10 9
d) Tổng hợp kết quả chất lượng môn Tiếng Việt đầu năm.
TSHS SỐ HỌC SINH
GIỎI KHÁ TRUNG BÌNH YẾU
31 4 8 7 11
2.Tìm hiểu nguyên nhân:
a. Do số ít HS còn nói lắp, phát âm sai phụ âm đầu (như s- x; tr- ch; gi-
d), sai vần (ưu- ui; oa, oi- a…)
b.Do một số HS chưa có ý thức rèn đọc- hiểu (mặc dù ở các lớp 2, 3, 4)
dã rèn đọc - hiểu
c. Một số HS hiểu đơn giản “đọc” là nói to lên thành tiếng không coi
trọng về ngữ nghĩa của từ, của câu, của đoạn văn.
d. Đa số HS hạn chế vốn từ, chưa hiểu nghĩa của từ ngữ do ý thức
chính xác về ngữ nghĩa tiếng Việt của các em chưa có.
e. Môi trường giao tiếp của các em hạn hẹp do các em sống ở vùng ven
biển ngoài giờ học ở lớp về nhà các em chỉ biết chơi bi với em nhỏ, đánh lưới,
đơm tép…không có môi trường giao tiếp để trau dồi ngôn ngữ, gia đình
không quan tâm đến việc cung cấp sách, báo, truyện đọc để các em đọc, học
cách đặt câu, viết văn.
V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Xuất phát từ yêu cầu môn học, tầm quan trọng của hoạt động ngoại
khoá, nguyên nhân hạn chế của HS về vốn từ ngữ. Qua nhiều năm trực tiếp
giảng dạy, suy ngẫm, tham khảo, học tập từ đồng nghiệp tôi đã áp dụng một
số phương pháp kết hợp hoạt động ngoại khoá nhằm giúp các em hệ thống, ôn
dụng tiếng Vịêt.
Theo đây là 3 nhóm trưởng, 3 nhóm phó chon ra trong số HS còn
lại của lớp vào nhóm học tập của mình theo địa bàn dân cư, vị trí ngồi học,
năng lực học tập (có Giỏi- Khá- Trung bình- Yếu), trong lớp còn có một vài
cá nhân cá biệt cho cá nhân đó tự chọn vào nhóm mình thích, nhằm tạo sự
thoải mái tư tưởng trong học tập cho các em.
Khi GV đã phân công nhiệm vụ cho nhóm xong, nhóm trưởng, nhóm
phó tiếp thu, truyền đạt, phân công các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ
Các nhóm hoạt động theo mô hình
Sau khi hoàn thành nhiệm vụ bài các tổ trưởng tổng hợp báo cáo với GV,
GV chọn lọc đưa lên “Tập san” hệ thống kiến thức theo từng bài học, chủ
điểm.
2. Xây dựng Tập san từ ngữ:
GIÁO VIÊN
TỔ HỌC TẬP SỐ1
TỔ HỌC TẬP SỐ 2
TỔ HỌC TẬP SỐ 3
Đây là nơi rèn luyện viết văn cho HS và cũng là nơi phản ánh những
hoạt động của lớp. Nội dung Tập san được thực hiện theo chủ đề học tập của
phân môn Luyện từ và câu trong chương trình học nhằm củng cố. bổ sung
kiến thức đã, vừa, đang học cho các em, rèn cho trẻ kĩ năng viết văn bản,
trang trí thẩm mĩ.
Cách tiến hành:
Giới thiệu cho HS xem một vài tập san về thơ ca, về tập san Toán, Chính
tả… để HS hình dung tập san như là một tờ báo treo tường thu nhỏ tiện việc
cất giữ thuận tiện, HS sẽ hình dung được cách trình bày
GV liên hệ với thư viện Nhà trường giúp các em có tài liệu với nội dung
phù hợp theo chủ đề
VD: GV mượn giúp HS Từ điển tiếng Việt, Từ điển ca dao tục ngữ Việt
mạng, hoà
âm, hoà
dịu…
Hoà tan, hoà
tấu, hoà
quyện…
chiến tranh,
xích mích,
mâu thuẩn…
……………
……………
Tờ kiến thức nâng cao
TỪ TƯỢNG
HÌNH
GIẢI NGHĨA TỪ SÁNG TÁC ĐOẠN VĂN
1. vằng vặc
2. thấp thoáng
3…………….
4…….………
Rất sáng, không
một chút gợn
Lúc hiện lúc ẩn
Trăng sáng vằng vặc, chúng em
chơi trận giả thích thật. Mơ ước
ngày mai em sẽ là chú bộ đội tí hon.
Bóng áo chàm thấp thoáng trên
nương. Em nghĩ mà thương mẹ vô
cùng.
Để tiện việc trình bày và giới thiệu trực tiếp đến các bạn HS và bảo
Tôi làm thì dễ hiểu.
Cho nên đối với HS Tiểu học các em đang ở độ tuổi phát triển, não bộ
cũng đang phát triển nhưng lối mòn trí nhớ thì chưa có, tiếp thu nhanh khi
nghe lại quên nhanh sau đó. Vì thế các em cần phải có sự tham gia trực tiếp
thì các em mới ghi nhớ kiến thức được lâu. Nên tôi tổ chức hình thức hoạt
động này với sự tham gia tự nguyện của những HS ham thích và có nhu cầu
hiểu biết về phân môn Luyện từ và câu sau dần sẽ thu hút các bạn vào hoạt
động học tập nầy một cách nhẹ nhàng.
Để tổ chức thành công, tôi xây dựng các nội dung và hình thức phù hợp
với trình độ, chương trình học ở lớp và đặc điểm tâm lý của các em như: Thi
đố vui từ ngữ, trò chơi ngôn ngữ, đối thoại ngôn ngữ qua một tình huống cụ
thể, sáng tác ngẫu hứng…
VD: Nhóm 1 đưa ra một tình huống, yêu cầu nhóm 2, 3 đóng vai đối
thoại
Nhóm 2 đưa ra một đoạn văn, yêu cầu tham gia trả lời câu hỏi.
H1: Tìm từ đồng âm có trong đoạn văn
H2: Đạt câu nhanh và đúng với từ “….”
H3: Tìm trong đoạn văn câu có dùng từ hô ứng
………
Hoặc đố nhau:
1. Đặt câu với từ “bay” chỉ ra nghĩa gốc, nghĩa chuyển.
(nếu các bạn HS không tìm được thì nhóm chuẩn bị câu gợi ý)
VD:
- bay (nghĩa gốc):
* Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời
- bay (nghĩa chuyển)
* Bác thợ nề cầm bay thoăn thoắt trát tường.
* Chiếc áo này đã bay màu.
* Đạn bay rào rào.
Về hình thức tổ chức câu lạc bộ này tôi chọn một ban tổ chức gồm GV
*Về nội dung kiến thức hệ thống kiến thức trong chương trình học từ
đầu năm học cho đến thời điểm giao lưu.
* Về đối tượng tham gia gồm:
-Ban cán sự (BCS) của các lớp 5 trong trường (cùng các HS ham thích
học tập nhưng giới hạn ngoài BCS lớp đi thêm mỗi lớp 3 em)
-Giáo viên chủ nhiệm các lớp 5
-Cán bộ thư viện của trường
-Hiệu phó chuyên môn
*Thành phần mời:
-Hiệu trưởng
-Khối trưởng khối 4
* Thời gian tổ chức giao lưu:
- Lần 1 vào cuối HKI
- Lần II vào giữa HKII.
* Hình thức tổ chức như một buổi giao lưu toạ đàm.
Lớp tôi chịu trách nhiệm soạn câu hỏi, chuẩn bị trò chơi để các bạn đến
tham gia vui học trả lời câu hỏi cũng có thể vấn đáp ngay trong giờ giao lưu.
VD: Trò chơi có tên gọi “Đối mặt”.
Theo kiến thức bài học từ tuần 1 đến tuần 10, tôi chuẩn bị những chữ
cái “Đ”, “T”, “N”, “H”, …cho 6 bạn có tinh thần tham gia trò chơi thực hiện.
Vòng 1 một bạn bốc thăm chữ cái, ví dụ (VD) bắc được thăm chữ cái “N ”,
tôi đã ghi sẵn yêu cầu: Tìm thành ngũ, tục ngữ nói lên phẩm chất tốt đẹp của
người Việt Nam. Sau một vòng chơi ta loại dần còn 4 bạn vào vòng 2 (nếu có
3 bạn cùng bị loại ta chuẩn bị sẵn thăm may mắn, trong 3 bạn bị loại bạn nào
bắc trúng thăm trắng bị lại, thăm may mắn sẽ được vào vòng 2), ở vòng 2 cho
các bạn bắc thăm chữ cái còn lại, VD bắc được thăm chữ cái “Đ”, yêu cầu các
bạỉâto đổi kiến thức trong bài từ đồng âm. VD: Với từ “chiếu” hãy đặt câu để
phân biệt nghĩa của nó. Sau thời gian trả lời kiến thức ta sẽ loại dần còn 2 bạn
vào vòng chung kết, ở vòng nầy yêu cầu cao hơn là cho 2 em oẳn tù tì ai
thắng sẽ được ra câu hỏi trước và mời bạn trả lời, nếu bạn đối diện trả lời
CÁC KÌ
KIỂM TRA
GIỎI KHÁ TR. BÌNH YẾU
SL TL % SL TL% SL TL% SL TL%
ĐẦU NĂM 4 12,9 8 25,6 7 22,4 12 39,1
GIỮA KÌ I 8 25,6 12 39,1 5 16,0 6 19,3
CUỐI KÌ I 12 39,1 11 35,2 6 13,9 2 11,8
31
GIỮA KÌ II 14 44,8 12 39,1 4 12,9 1 3,2
DỰKIẾN
CUỐI KÌ II
15 48,0 13 41,6 3 10,4 0 0
VII. KẾT LUẬN:
Qua hoạt động tìm ngôn ngữ hoàn thành tạp san, thi đố nhau trong các
buổi ngoại khoá, nhóm sưu tầm từ hay, sưu tầm ca dao, tục ngữ, thành ngữ,
hoạt động giao lưu… mỗi một loại hoạt động là một sân chơi sôi động, thân
thiện, bổ ích là một môi trường giao tiếp đồng lứa tuổi tốt rất tốt cho HS lớp
5, bên cạnh việc học hỏi kiến thức các em còn được vun đắp tình bầu bạn.
Hoạt động nầy tạo ra móc xích thân thiện giữa GV- HS; giữa HS- HS; giữa
HS- GV. Đây là điều kiện để Gv nắm bắt nhanh được năng lực HS, phát hiện
được tài năng để bồi dưỡng học sinh giỏi tiếng Việt, HS học được ở bạn mình
sự nhạy bén, linh hoạt, vui tươi, bộc bạch khả năng một cách tự nhiên nhất
HS có năng khiếu phát huy được vai trò quản lý, biết đánh giá chính
mình, nhận xét bạn một cách khoa học qua những nhận xét nhanh của GV
trực tiếp dạy các em cũng như GV trong khối, Hiệu phó chuyên môn…
Cũng từ hoạt động nầy giúp các em ôn tập, hệ thống, bổ sung kiến
thức có bản theo từng bài học, khi các em có gì quên, lúng túng các em đến
tìm xem lại ở tập san giúp các em tìm lại kiến thức nhanh không mất thời gian
chỉ cần đôi phút trong giờ giải lao là được. Chắc chắn kiến thức học tiếng
Việt vững sẽ giúp các em học tốt các môn học trong chương trình.
III. Cơ sở lí luận: 1
IV. Thực trạng: 2
1. Thực trạng ở lớp : 2
2. Tìm hiểu nguyên nhân: 2
V. Nội dung nghiên cứu: 3
1. Thành lập nhóm từ ngữ: 3
2. Xây dựng tập san từ ngữ : 4
3. Tổ chức hội thi tìm từ ngữ hoàn thành tập san: 7
4. Tổ chức câu lạc bộ luyện từ và câu: 7
5. Tổ chức giao lưu trong khối, trong trường : 9
VI. Kết quả nghiên cứu : 10
VII. Kết luận : 11
VIII. Đề nghị : 11
PHỤ LỤC
I. TÊN ĐỀ TÀI
II. ĐẶT VẤN ĐỀ
III. THỰC TRẠNG
1. Thực trạng ở lớp
2. Tìm hiểu nguyên nhân
IV. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Thành lập nhóm từ ngữ
2. xây dựng tập san từ ngữ
3. Tổ chức thi tìm từ ngữ hoàn thành tập san
4. 4. Tổ chức câu lạc bộ Luyện từ & câu
5. Tổ chức giao lưu trong khối, trong trường
V. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
VI. KẾT LUẬN
VII. ĐỀ NGHỊ
VIII. PHỤ LỤC