phßng gi¸o dôc vµ ®µo t¹o huyÖn ®«ng triÒu
trêng tiÓu häc B×nh khª
s¸ng kiÕn kinh nghiÖm
kinh nghiÖm båi dìng gi¸o viªn
thiÕt kÕ mét sè test kiÓm tra ®¸nh gi¸
häc sinh tiÓu häc
Kinh nghiệm bồi dỡng giáo viên thiết kế một số Test kiểm tra đánh giá HS tiểu học
I.1 Lí do chọn đề tài:
Nh chúng ta đã biết bậc tiểu học là quá trình giáo dục tiếp nối của bậc mầm
non và là cầu nối cho sự nghiệp giáo dục sau này. Cùng với sự giáo dục hình thành
nhân cách đạo đức cho các em, nhất là các em ở bậc tiểu học thì điều thiết yếu cơ
bản nhất là phát triển trí tuệ và trau dồi học vấn cho các em. Mục tiêu của giáo dục
tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng
đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học
sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Đây là giai đoạn hình thành kiến thức, kỹ năng
cơ bản tạo cơ sở cho học sinh tiếp thu kiến thức ở các lớp trên.
Để thực hiện mục tiêu trên, chơng trình tiểu học có nhiều sự thay đổi về nội
dung cùng với sự đổi mới của phơng pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
Hiển nhiên việc thay đổi về nội dung và phơng pháp nào cũng đều hớng tới đích
chung là kết quả của quá trình dạy học. Vì thế sự cần thiết và tầm quan trọng của
việc đánh giá kết quả dạy học là:
Thứ nhất: Giúp giáo viên và học sinh đo đợc mức độ nắm vững kiến thức của
các môn học ở từng giai đoạn của quá trình dạy học. Giúp ngời giáo viên có những
thông tin chính xác nhất từ phía học sinh về mọi mặt: kiến thức, kĩ năng và trình độ
phát triển t duy.
Thứ hai: Kiểm tra đánh giá không chỉ có ý nghĩa phản ánh kết quả dạy học mà
thông qua đó còn tìm và nhận biết đợc những quan điểm hợp lý và bất cập, phát
hiện đợc những u nhợc điểm và các khó khăn trong quá trình dạy học.
Thứ ba: Giúp giáo viên và học sinh tự phát hiện các sai lầm phổ biến, những
hạn chế trong quá trình học của học sinh. Từ đó giúp giáo viên có thể có những kế
Ngời thực hiện: Nguyễn Bích Luyện
thú cho học sinh trong các giờ học làm sáng kiến kinh nghiệm của mình.
I.2 Mục đích nghiên cứu:
Ngời thực hiện: Nguyễn Bích Luyện
3
Kinh nghiệm bồi dỡng giáo viên thiết kế một số Test kiểm tra đánh giá HS tiểu học
- Bồi dỡng cho đội ngũ giáo viên kiến thức về kiểm tra đánh giá học sinh liên quan
đến nội dung chơng trình các môn học ở tiểu học, nhằm giải quyết các yêu cầu về
cơ sở lý luận, về mục tiêu, nội dung, phơng pháp dạy học, làm cho hoạt động kiểm
tra phong phú hơn, xây dựng tinh thần tự giác, lòng tin vào bản thân trong học tập,
góp phần vào quá trình đổi mới phơng pháp kiểm tra đánh giá học sinh, từng bớc
nâng cao chất lợng dạy học.
- Chỉ ra đợc cơ sở lý luận, cở thực tiễn của việc cần thiết phải bồi dỡng kiến thức
cơ bản về kiểm tra đánh giá học sinh cho đội ngũ.
I.3 Thời gian, địa điểm:
- Địa điểm thực hiện: Trờng Tiểu học Bình Khê- Đông Triều - Quảng Ninh.
I.4 Đóng góp về mặt lý luận, về mặt thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Việc thiết kế test kiểm tra đánh giá học sinh tiểu học là điều hết
sức có ý nghĩa, nó có tác động trực tiếp đến kết quả của quá trình dạy học. Bởi đổi
mới kiểm tra đánh giá học sinh tạo điều kiện cho học sinh phát huy đợc tính năng
động, sáng tạo, khả năng tự học, tự đánh giá của học sinh, xây dựng niềm tin, rèn
luyện đạo đức theo truyền thống Việt Nam. Chính vì lẽ đó mà việc " Thiết kế một
số test kiểm tra đánh giá học sinh tiểu học" sẽ đóng góp và bổ sung thêm vào kho
tàng lý luận dạy học phù hợp với đặc thù học sinh tiểu học. Đặc biệt là học sinh
cảm thấy nhẹ nhàng, thoải mái, tự tin hơn trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của mình.
- Về mặt thực tiễn: Trong bối cảnh nhiều nớc trên thế giới đang hớng tới nền kinh
tế tri thức đòi hỏi thực tế giảng dạy ở từng địa phơng cũng phải thay đổi cho phù
hợp. Điều này thể hiện ở chính ngời dạy và ngời học. Đặc biệt là đổi mới cách kiểm
tra đánh giá có tác động trực tiếp đến quá trình dạy học.Bởi vậy, việc thiết kế test
kiểm tra đánh giá học sinh giúp ta có thể áp dụng linh hoạt vào bối cảnh thực tại
5
Kinh nghiệm bồi dỡng giáo viên thiết kế một số Test kiểm tra đánh giá HS tiểu học
* Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ học sinh cần đạt sau khi học
hết mỗi lớp:
* Lớp 1:
- Đọc đúng và rõ ràng bài văn đơn giản ( khoảng 30 tiếng/ phút), hiểu nghĩa các
từ ngữ thông thờng và nội dung thông báo của câu văn, đoạn văn. Viết đúng
chữ thờng, chép đúng chính tả đoạn văn ( khoảng 30 chữ/ 15 phút). Nghe hiểu
lời giảng và lời hớng dẫn của giáo viên. Nói rõ ràng, trả lời đợc câu hỏi đơn
giản.
- Biết đếm, đọc, viết, so sánh, cộng, trừ ( không nhớ) các số trong phạm vi 100.
Bớc đầu biết sử dụng các đơn vị đo: cm, ngày, tuần, lễ, giờ trong tính toán và
đo lờng; nhận biết đợc một số hình đơn giản ( điểm, đoạn thẳng, hình vuông,
hình tam giác, hình tròn). Biết giải các bài toán có một phép tính cộng hoặc trừ.
- Biết quan sát để chỉ ra các phần chính của cơ thể ngời, một số cây cối, con vật.
Nêu đợc một số hiện tợng thời tiết. Biết các thành viên trong gia đình, lớp học.
Biết giữ vệ sinh cá nhân, vui chơi an toàn.
- Biết hát từ 8 đến 10 bài hát, kết hợp với động tác phụ hoạ hoặc trtò chơi. Biết sử
dụng bút chì, sáp màu, thớc kẻ, kéo, giấy để vẽ, xé, gấp, cắt, dán đợc một số
hình đơn giản.
- Bớc đầu thực hiện đợc một số bài tập rèn luyện t thế cơ bản, bài thể dục phát
triển toàn thân và trò chơi vận động.
- Thích đi học. Yêu quý ngời thân trong gia đình, thầy cô giáo, bạn bè, trờng,
lớp. Thân thiện với thiên nhiên.
Lớp 2:
- Đọc đúng và rành mạch bài văn ngắn ( khoảng 50 tiếng / phút), nhận biết đợc ý
chính của đoạn văn. Viết đúng và đều nét các chữ thờng, chữ hoa; viết đúng bài
chính tả ( khoảng 50 chữ/ 15 phút); viết đợc đoạn văn kể, tả đơn giản; bớc đầu
biết viết bu thiếp, tin nhắn, Nghe hiểu yêu cầu, đề nghị của ngời đối thoại
trong một số tình huống giao tiếp thông thờng; hiểu nội dung mẩu chuyện đã
truyện hoặc mẩu chuyện đã nghe.
- Biết đọc , viết, so sánh, thực hành tính cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm
vi 100 000. Bớc đầu biết sử dụng các đơn vị đã học và các đơn vị: g, cm
2
, phút,
tháng, năm, tiền Việt Nam trong tính toán và đo lờng. Nhận biết đợc một số
yếu tố của hình ( góc, đỉnh, cạnh, của một số hình đã học; tâm; bán kính, đờng
Ngời thực hiện: Nguyễn Bích Luyện
7
Kinh nghiệm bồi dỡng giáo viên thiết kế một số Test kiểm tra đánh giá HS tiểu học
kính của hình tròn). Biết tính chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
Biết giải các bài toán có đến hai bớc tính.
- Nêu đợc một số chức năng của các cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, thần
kinh ở ngời. Biết giữ vệ sinh các cơ quan trên; phòng một số bệnh lây qua đờng
hô hấp; giữ vệ sinh môi trờng xung quanh. Biết quan sát để nhận ra sự giống
nhau, khác nhau về đặc điểm của một số cây cối và con vật. Nêu đợc một số
đặc điểm của bề mặt Trái Đất. Bớc đầu biết về vị trí và sự chuyển động của Trái
Đất trong hệ Mặt Trời. Biết về họ hàng nội ngoại ruột thịt; về hoạt động của
học sinh trong nhà trờng. Kể đợc tên một số cơ sở văn hóa, giáo dục, y tế ở địa
phơng.
- Biết hát từ 8 đến 10 bài hát, kết hợp hát với động tác phụ họa. nhận biết tên
một số nốt nhạc trên khuông nhạc. Biết quan sát, nhận xét để tập vẽ tranh đơn
giản.Biết dùng giấy, nan, đất để gấp, cắt dán, đan, nặn đợc một số hình con vât,
đồ vật đơn giản.
- Thực hiện đợc một số nội dung mới về đội hình đội ngũ, bài thể dục phát triển
toàn thân, thể dục rèn luyện t thế và kĩ năng vận động cơ bản, trò chơi vận
động.
- Biết ơn những ngời có công với đất nớc. Mạnh dạn trong giao tiếp. cảm thông
với những ngời có hoàn cảnh khó khăn. Có ý thức bảo vệ cây cối và những con
vật có ích.
Biết và làm đợc một số công việc đơn giản trong gia đình: cắt, khâu, thêu và
chăm sóc rau, hoa. lắp ghép đợc một số mô hình kỹ thuật.
Biết và kể lại đợc ở mức độ đơn giản một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu
của Việt Nam trong các giai đoạn từ buổi đầu dựng nớc đến thế kỉ XIX; một số
đặc điểm chính về tự nhiên, dân c và hoạt động sản xuất ở một số nơi tiêu biểu ở
miền núi và trung du, đồng bằng, duyên hải của nớcta. Biết tìm một số thông tin
đơn giản về lịch sử và địa lí trong bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bài viết trong SGK.
- Biết hát từ 8 đến 10 bài hát và đọc nhạc đơn giản dựa trên những bài tập ngắn
( dài không quá 16 nhịp). Bớc đầu biết nghe ca nhạc có dẫn giải. Vè và lặn đợc các
hình, khối, đơn giản, bằng các vật liệu cho sẵn. Bớc đầu biết nhận xét khi xem
tranhvà tợng.
Ngời thực hiện: Nguyễn Bích Luyện
9
Kinh nghiệm bồi dỡng giáo viên thiết kế một số Test kiểm tra đánh giá HS tiểu học
- Thực hành đúng, nhanh các kỹ năng đội hình đội ngũ. Thực hiện đợc bài thể dục
phát triển toàn thân, thể dục rèn luyện t thế và kỹ năng vận động cơ bản và trò
chơi vận động.
- Biết ơn các vị anh hùng dân tộc. Tôn trọng ngời lao động và sản phẩm lao động.
Cẩn thận, trung thực, vợt khó trong học tập và lao động. Tôn trọng các quy định về
an toàn giao thông; về trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
Lớp 5
- Có kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm;
nhận biết, đợc đại từ, quan hệ từ; biết cấu tạo của câu ghép và một số kiểu câu
ghép thông thờng; bớc đâù nắm đợc một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong
bài văn.
Đọc lu loát, trôi chảy bài văn ( khoảng 120 tiếng/ phút); biết đọc diễn cảm bài
văn, bài thơ; hiểu nội dung ý nghĩa bài đọc. Biết viết bài văn miêu tả ( tả cảnh, tả
ngời); sử dụng đợc biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa. Biết viết biên bản, báo cáo
thống kê, Nghe - hiểu và kể lại đợc câu chuyện, bản tin có nội dung tơng đối
phong phú. Trình bày rõ ý kiến cá nhân về vấn đề, trao dổi, thảo luận.
một số thông tin đơn giản về lịch sử và địa lý trong bản đồ, biểu đồ, tranh, ảnh, bài
viết trong SGK.
- Biết hát từ 8 đến 10 bài hát. Biết sơ lợc ề nhịp 2/4, 3/4 và đọc nhạc đơn giản dựa
trên một số bài tập ngắn khoảng 16 nhịp. Bớc đầu biết nghe ca nhạc có dẫn giải và
có nhận xét. Vẽ và nặn đợc các hình, khối, ngời và loài vật. Bớc đầu biết nhận xét
tranh, tợng.
- Thực hiện đúng, nhanh, đều các kỹ năng đội hình dội ngũ. Thực hiện đợc bài thể
dục phát triển toàn thân, thể dục rèn luyện t thế và kỹ năng vận động cơ bản, trò
chơi vận động.
- Yêu quê hơng, đất nớc. có ý thức thực hiện các quyền và bổn phận của trẻ em
trong gia đình và nhà trờng. Yêu cái đẹp. cái thiện, cái đúng. Yêu thiên nhiên và
có ý thức bảo vệ môi trờng xung quanh
II.1.3 các phơng pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh: Có thể chia các
phơng pháp làm ba loại lớn: Quan sát, vấn đáp, viết ( theo sơ đồ dới đây)
Các phơng pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh
Quan sát Viết Vấn đáp Trắc nghiệm khách quan Trắc nghiệm tự luận
Ngời thực hiện: Nguyễn Bích Luyện
11
Kinh nghiệm bồi dỡng giáo viên thiết kế một số Test kiểm tra đánh giá HS tiểu học
Error! Not a valid link. ( Test )
Tiểu luận Cung cấp thông tin
Ghép đôi Điền khuyết Trả lời ngắn Đúng Sai Nhiều lựa chọn
- Loại quan sát: giúp đánh giá các thao tác hành vi, các phản ứng vô thức, các kĩ
năng thực hànth và cả một số kĩ năng về nhận thức, chẳng hạn cách giải quyết vấn
đề trong một tình huống đang đợc nghiên cứu.
- Loại vấn đáp: có tác dụng tốt để đánh giá khả năng đáp ứng các câu hỏi đợc nêu
một cách tự phát trong một tình huống đợc kiểm tra, cũng đợc sử dụng khi tơng tác
e, Đại Ngu 5. Lý Thánh Tông
Đáp án: a - 2; b - 3; c - 1; d - 5; e-4
II.1.4.2 Điền khuyết: nêu một mệnh đề có khuyết một bộ phận, học sinh phải nghĩ
ra nội dung thích hợp để điền vào chỗ trống. Lấy ví dụ với câu trắc nghiệm về lịch
sử:
Ngày 2 tháng 9 năm 1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đẫ đọc khai
sinh nớc Việt Nam dân chủ Cộng hòa.
Đáp án: Tuyên ngôn độc lập
II.1.4.3 Đúng - sai: đa ra một nhận định, học sinh phải lựa chọn một trong hai
phơng án trả lời để khẳng định nhận định đó là đúng hay sai. Ví dụ với câu trắc
nghiệm về Lịch sử: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nớc.
A. Đúng B. Sai
Đáp án: A.
II.1.4.4 Nhiều lựa chọn: đa ra một nhận định và 4 - 5 phơng án trả lời, học sinh
phải chọn để đánh dầu bằng một phơng án dúng hoặc phơng án tốt nhất. Ví dụ với
câu trắc nghiệm về toán:
Ngời thực hiện: Nguyễn Bích Luyện
13
Kinh nghiệm bồi dỡng giáo viên thiết kế một số Test kiểm tra đánh giá HS tiểu học
Phân số
5
4
bằng:
A.
16
20
B.
20
16
C.
dung bất kỳ nào cần kiểm tra đều có thể đợc thể hiện và một câu trắc nghiệm theo
một kiểu trắc nghiệm nào đó. Vì thế đối với tất cả các môn học ngời ta có thể viết
Ngời thực hiện: Nguyễn Bích Luyện
14
Kinh nghiệm bồi dỡng giáo viên thiết kế một số Test kiểm tra đánh giá HS tiểu học
câu hỏi trắc nghiệm. Tuy nhiên, do đặc thù của từng môn học mà việc viết trắc
nghiệm cho môn này có thể khó hơn môn kia.
Cần phải lu ý rằng không có kiến thức chuyên môn cũng viết đợc câu trắc
nghiệm có chất lợng cao cho chuyên môn đó. Muốn viết câu hỏi trắc nghiệm tốt
phải suy nghĩ sâu sắc về chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm sau một thời gian thử
nghiệm lâu dài, đồng thời phải nắm đợc cơ sở lí luận của việc thiết kế đề.
II.1.5 So sánh phơng pháp trắc nghiệm khách quan ( Test ) và truyền thống:
Có một câu hỏi thờng nảy sinh: trong hai phơng pháp trắc nghiệm khách quan
và tự luận thì PP nào tốt hơn? Cần khẳng định ngay rằng: không thể nói rằng PP
nào hoàn toàn tốt hơn; mỗi phơng pháp có những u nhợc điểm nhất định. Bảng so
sánh dới đây cho thấy tùy theo từng yêu cầu, u thế thuộc về PP nào.
Yêu cầu
Ưu thế thuộc về PP
Trắc nghiệm Truyền thống
ít tốn công ra đề
x
Đánh giá đợc khả năng diễn đạt, đặc biệt là t duy
hình tợng
x
Đề phủ kín nội dung môn học x
ít may rủi do trúng tủ, trật tủ
x
ít tốn công chấm bài
x
Khách quan trong chấm bài x
lớn nội dung còn lại của môn học, phàn học nh thế nào. Vậy " số đỏ' có bao giờ đến
với một HS đánh dấu bừa vào bài mà không cần một hiểu biết gì không? Có thể
khẳng định không bao giờ! Thật vậy, giả sử một đề trắc nghiệm có 100 câu hỏi
nhiều lựa chọn với 5 phơng án trả lời, nếu HS đánh dấu hú họa vào các phơng án
nào đó , xác suất để HS làm đúng chỉ là 50%. Với số câu hỏi lớn, tần suất làm đúng
của HS đó sẽ gần với xác suất, tức là bằng cách đánh dấu hú họa, số câu HS đó
"làm đúng" chỉ kém trên dới 20 câu trong 100 câu hỏi và theo cách chấm điểm trắc
nghiệm thông thờng thì đối với đề trắc nghiệm 100 câu nếu chỉ làm đúng 20 câu,
điểm đạt đợc sẽ lân cận điểm 0.
Nếu trắc nghiệm khách quan rất tốn công làm đề thì bù lại, việc chấm bài thi
trắc nghiệm khách quan khi đã có đáp án lá hết sức nhanh chóng. Ngới ta có thể
chấm bài bằng cách sử dụng phiếu đục lỗ đếm số phơng án trả lời đúng, dùng các
phần mềm đọc bài thi nhờ máy vi tính hoặc nhờ các máy quét dấu hiệu quang học
có thể quét hàng chục nghìn bài thi trong một giờ.
II.1.6 Phơng pháp trắc nghiệm nên dùng trong những trờng hợp sau:
- Khi số HS rất đông.
- Khi muốn chấm bài nhanh.
Ngời thực hiện: Nguyễn Bích Luyện
16
Kinh nghiệm bồi dỡng giáo viên thiết kế một số Test kiểm tra đánh giá HS tiểu học
- Khi muốn có điểm số khá tin cậy, không phụ thuộc vàongời chấm bài.
- Khi phải coi trong yếu tố công bằng, vô t,chính xác và muốn ngăn chặn sự gian
lận trong thi cử.
- Khi muốn kiểm tra một phạm vi hiểu biết rộng, muốn ngăn ngừa nạn học
tủ,học vẹt và giảm thiểu sự may rủi.
-Yêu cầu chung:
+ Nội dung phải bao quát đợc chơng trình
+ Đảm bảo tính chính xác khoa học.
+ Phù hợp với thời gian kiểm tra.
+ Sử dụng ngôn ngữ phù hợp với HS.
- Số Test kiểm tra cha nhiều trong , hầu hết GV chỉ tự nghiên cứu trong sách vở,
tìm tòi tài liệu tham khảo, kiểu thiết kế đề kiểm tra theo hớng đổi mới song còn
nhiều hạn chế: cha nắm chắc cơ sở lý luận, cha nắm chắc yêu cầu chuẩn KTKN cơ
bản của từng môn học của lớp mình phụ trách, cha biết lựa chọn nội dung, hình
thức phù hợp, cha nắm sâu sắc tinh thần chỉ đạo theo yêu cầu đổi mới.
II.2.2 Những yêu cầu đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
học sinh:
- Nội dung đánh giá phải cân đối giữa các mạch kiến thức, phải toàn diện bao gồm
chuẩn các kiến thức, kỹ năng của các môn học của từng lớp phù hợp với từng giai
đoạn học tập.
- Nội dung đánh giá phải bao gồm cả 3 mức độ: Nhận biết, hiểu và vận dụng kiến
thức kỹ năng.
- Số lợng các câu hỏi và bài tập của từng mức độ nội dung đợc cân nhắc, lựa chọn
phù hợp với trình độ chuẩn với thời lợng mỗi bài kiểm tra và trình độ chung của
từng học sinh ở từng lớp, địa phơng.
- Khi thiết kế đề kiểm tra đánh giá học sinh phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
+ Đúng trình độ chuẩn nội dung chơng trình của từng môn, từng lớp.
+ Sắp xếp các câu hỏi và bài tập từ dễ đến khó.
+ Loại Test phù hợp với toàn diện học sinh, đồng thời kết hợp phân hóa học sinh.
+ Kết hợp hài hòa giữa kiểu kiểm tra truyền thống và hiện đại ( Test )
Ngời thực hiện: Nguyễn Bích Luyện
18
Kinh nghiệm bồi dỡng giáo viên thiết kế một số Test kiểm tra đánh giá HS tiểu học
+ Các Test có đủ dạng bài đại diện cho mạch kiến thức cơ bản nhất, phủ toàn bộ
nội dung chơng trình môn học của từng lớp.
+ Test phải gọn, rõ ràng, dễ hiểu, gây hứng thú cho HS, giúp HS tự tin khi làm bài.
+ Đảm bảo tính vừa sức, Hs có thể hoàn chỉnh bài trong thời gian quy định hoặc
tối đa HS làm đợc một số bài Test. hạn chế tình trạng HS bỏ giấy trắng không hoàn
thành đợc bài nào nhng cũng không quá dễ dàng đạt điểm tối đa ( điểm 9 - 10 ). Độ
khó của đề đợc xác định bằng tỉ số phần trăm HS làm đúng trên tổng số HS làm bài
học sinh, để có những biện pháp tác động tích cực tới học sinh, giúp các em tự hoàn
thiện mình.
Từ đó xác định cho giáo viên thấy rõ trách nhiệm, lơng tâm nghề nghiệp tập trung
thời gian công sức để thiết kế các Test trong từng phần, từng tiết học hoặc từng
giai đoạn học tập (nếu thấy cần thiết).
II.2.3.1.2 Bồi dỡng về nghiệp vụ:
Cần bồi dỡng cho giáo viên về mục đích, yêu cầu, nội dung, nguyên tắc của
kiểm tra, quy trình tổ chức kiểm tra, đặc biệt là cách thiết kế các đề kiểm tra
Muốn vậy cần bồi dỡng cho giáo viên nắm chắc các cơ sở lý luận của kiểm tra, các
chuẩn kiến thức kĩ năng của các môn học mà lớp mình phụ trách.
II.2.3.1.3. Tổ chức thiết kế :
Mỗi giáo viên có một quyển sổ tự thiết kế các đề kiểm tra sau bài nào, phần nào.
Sau mỗi tháng, mỗi kỳ tổ chức sinh hoạt nhóm chuyên môn đa ra các phơng án
thiết kế của mình, cả nhóm thảo luận chọn những đề bài phù hợp ghi vào một cuốn
sổ " Thiết kế đề kiểm tra". Những u nhợc điểm, những vớng mắc trong khi tổ chức
kiểm tra đều đợc ghi lại để rút kinh nghiệm.
II.2.3.1.4. Nhân điển hình:
Chọn giáo viên trong khối có khả năng thiết kế đề, giáo viên cả khối cùng tham
khảo sau đó nhận xét rút kinh nghiệm để cả khối học tập và rút kinh nghiệm cho
các đề sau.
II.2.3.1.5. Kiểm tra khen thởng kịp thời:
Ngời thực hiện: Nguyễn Bích Luyện
20
Kinh nghiệm bồi dỡng giáo viên thiết kế một số Test kiểm tra đánh giá HS tiểu học
Thờng xuyên dự giờ thăm lớp. Những giáo viên thiết kế đợc nhiều đề phù hợp
đợc tuyên dơng, khen thởng, và trng dụng để thiết kế các đề kiểm tra định kỳ
( những môn phòng Giáo dục không ra đề).
II.2.3.2 Thiết kế một số Test:
( Minh họa một số Test ở một số môn học trong chơng trình tiểu học)
d. Đá vôi 4. Để sản xuất xi măng, tạc tợng.
Kinh nghiệm bồi dỡng giáo viên thiết kế một số Test kiểm tra đánh giá HS tiểu học
Đáp án: 1 - c; 2 - b; 3 - a; 4 - d
4. Hãy nối tên các sự kiện lịch sử ở cột A với các mốc thời gian ở cột B sao cho
đúng: ( Lịch sử 5 )
A
a, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
b,Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đờng
cứu nớc.
c, Khởi nghĩa giành chính quyền ở
Hà Nội thắng lợi
d,Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập
e, Chiến thắng Việt bắc
g, Chiến thắng Biên giới
Đáp án: a - 6; b - 5; c - 4; d - 2; e - 3; g - 1;
II.2.3.2.2 Test nhiều lựa chọn:
Khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng:
- Test về số học: ( Toán 2)
1. Số liền trớc của 84 là: A. 83 C. 85
B. 74 D. 84
Đáp án: A
2. Số liền sau của 89 là: A. 88 C. 98
B.90 D. 100
Đáp án: B
3. Số 1000 gồm có: A. Một chữ số: 1 C. Bốn chữ số: 1, 0, 0, 0
B. Hai chữ số: 1, 0 D. Ba chữ số: 1, 0, 0.
Đáp án: B
Ngời thực hiện: Nguyễn Bích Luyện
B
B. Thái, Tày, Nùng D. Chăm, Xơ - đăng, Cơ - ho.
Đáp án: A
9. Trung du Bắc Bộ là một vùng:
A. Đồi với các đỉnh nhọn, sờn thoải xếp cạnh nhau nh bát úp.
B. Đồi với các đỉnh tròn, sờn thoải xếp cạnh nhau nh bát úp.
C. Núi với các đỉnh tròn, sờn thoải.
D. Núi với các đỉnh nhọn, sờn thoải.
Đáp án: B
Ngời thực hiện: Nguyễn Bích Luyện
23
Kinh nghiệm bồi dỡng giáo viên thiết kế một số Test kiểm tra đánh giá HS tiểu học
- Test về hình học: ( Toán 2)
10. Hình vẽ bên có bao nhiêu đoạn thẳng?
A B C M N P A. 13 C. 5
B. 14 D. 6
II.2.3.2.3 Test Đúng - sai:
1. Đúng ghi Đ, sai ghi S: (Toán 5)
a, 135 phút = 13,5 giờ
b, 2 dm
3
35 cm
3
= 2,035 dm
3
c, 3 ngày 15 giờ + 2 ngày 12 giờ = 6 ngày 3 giờ
2. Điền vào ô chữ Đ trớc ý đúng, chữ S trớc ý sai: ( lịch sử lớp 5 )
a, Châu Âu là châu lục có số dân đông nhất thế giới.
b, Hầu hết các nớc châu Phi chỉ mới tập trung vào khai thác khoáng sản và
3.Điền số thích hợp vào hình tròn:
+ 25 - 3 + 52 - 7
a, 43
- 17 + 18 - 16 + 26
b, 57
x 2 + 16 : 2 -10
c, 24
- 48 : 6 x 5 + 5
d, 78
4. Điền từ ng vào chỗ chấm ( ) sao cho đúng: (lịch sử 5 )
Ngời thực hiện: Nguyễn Bích Luyện
25