Sở giáo dục và đào tạo quảng ninh
Trờng tiểu học hoàng quế
đề tài
Nghiên cứu khoa học
Môn tiếng việt
Tên đề tài: Tổ chức trò chơI trong dạy tiếng việt
ở lớp1
Giáo viên: Phạm thị Hng
Trờng: Tiểu học Hoàng Quế - Đông triều - Quảng Ninh
Năm 2008 -2009
A / Phần mở đầu
Chơng I : Những Vấn đề chung
I / Lý do chọn đề tài.
1/ Cơ sở lý luận.
Trong trờng tiểu học bộ môn tiếng việt là một trong những bộ môn quan trọng để góp
phần đào tạo nên nhân cách của ngời học sinh, giúp học sinh trởng thành và hoàn hảo về
mọi mặt. Đây là một trong 11 bộ môn để hình thành 4 kỹ năng cơ bản mà học sinh tiểu
học cần phải đạt. Các môn học khác rèn cho học sinh các kỹ năng tính toán, t duy sáng
tạo có phẩm chất tốt biết nhìn nhận cái đẹp, thì bộ môn tiếng việt góp phần hình thành
tính chăm chỉ, cần cù nhẫn nại, biết thông cảm trên mọi phơng diện cuộc sống, học sinh
hiểu sâu biết rộng, nắm đợc các quy tắc bắt buộc khi sử dụng một số ngôn từ tiếng việt,
khi nói khi viết một cách chắc chắn hơn. Bên cạnh việc nắm kiến thức ở nhà, trên lớp,
các em phải sáng tạo t duy, có sự vui chơi giải trí, trong những giay phút căng thảng và
mệt mói, nhằm đạt tới kết quả học tập lao động cao hơn, thì cần phải kết hợp với trò
chơi.
Vì vậy khi tổ choc trò chơi tiếng việt xen kẽ vào trong các tiết học nó tạo nên một
không khí vui tơi, phấn khởi gây hứng thú, tính tích cực, chủ đạo học tập của học sinh.
Đối với học sinh tiểu học, là đối tợng nhỏ đầu cấp ( nhất là học sinh lớp1 ) các em
chóng mệt mỏi chóng chán nản, trong khi ngồi học, các em thích chơi nhiều hơn là học.
Bởi thế mà việc tìm hiểu nghên cứu về trò chơi tiếng việt ở bất cứ phân môn nào, nó
vần . Vậy tuỳ theo cách thức tổ choc và phơng pháp dạy học của ngời giáo viên đựoc
kết hợp một cách song song hay tách rời. Dù có đa ra phơng pháp và hình thc tổ chức
dạy học nào, thì trong phân môn học vần vẫn không thể thiếu đợc phơng pháp tổ chức
trò chơi cho các em:
Vậy theo những lý do và mục đích nêu trên, đề tài chỉ nghiên cứu phần Tổ chức trò
chơi Trong dạy học vần ở lớp 1, để đa ra những giải pháp nhằm nâng cao tính tích cực
chủ đạo, gây hứng thú cho học sinh học tập tốt phân môn và trau dồi kiến thức các môn
học khác.
Nói đến tổ choc trò chơi trong dạy học vần lớp 1 tức là đề cập đến một số vấn đề
có liên quan đến nghiên cứu, triển khai và hình thức tổ chức một giờ học về chữ viêt,
một số ngôn từ tiếng việt, mô hình thiết kế, nội dung trò chơi, đối tợng có liên quan.
B / Nội dung
Chơng I : Tổng quan
I/ Nghiên cứu tâm lý học sinh.
Nghiên cứu cơ sở khoa học về tâm sinh lý trẻ em. Học sinh tiểu học ở đọ tuổi 6
-12 tuổi, là giai đoạn phát triển mới của t duy. ở lứa tuổi này trẻ em có những đặc điểm
riêng đó là tri giác của các em còn mang tính trực quan cụ thể vì kinh nghiệm sống của
các em còn hạn chế. ở lứa tuổi học sinh tiểu học ở các em chủ yếu là học và chơi, đây
là hai hoạt đông đan xen nhau. Trẻ mang nặng tính hồn nhiên, ngây thơ, trong sáng. Các
em dễ tin và nghe lời thầy cô, tin vào khả năng học tập chính của bản thân các em, tin
vào những điều nhà trờng gia đình và xã hội đã dạy dỗ các em nên ngời. ở lứa tuổi này
tâm lý của các em là thích đợc khen hơn chê, cho nên khi các em đoc bài tốt, đạt điểm
cao, đợc thầy cô khen bạn bè quý mến, các em rất thích. Vì vậy ngời giáo viên tiểu học
phải nắm bắt đợc tâm sinh lý của học sinh tiểu học. Do vậy khi nghiên cứu sáng kiến sử
dụng phơng pháp tổ choc trò chơi Với đặc điểm tâm sinh lý của các em.
II/ Những vấn đề liên quan tới nội dung nghiên cứu.
Qua việc nghiên cứu một số tài liệu s phạm và tiểu học, tôi đã rút ra một số điểm
đáng lu ý sau:
1/ Nguyên tắc và những tiền đề cơ bản xuất phát điểm của một lý
thuyết khoa học một loại hoạt động nào đó của con ng ời.
- Nguyên tăc chú ý đến trình độ tiếng việt vốn có của học sinh đòi hỏi giáo viên phải
điều tra nắm vững khả năng ngôn ngữ của học sinh trong lứa tuổi tong vùng khác
nhau, để định nội dung và kế hoạch và phơng pháp giảng dạy.
Giáo viên cần phải hệ thống hoá phát huy những năng lực tích cực của học sinh, hạn
chế và dần dần đI đến than toán những mặt tiêu cực về những lời nói của học sinh
trong quá trình học tập.
- Nguyên tắc kết hợp rèn luyện cả hai hình thức lời nói dạng viết và dạng nói. Nói và
viết là hai dạng lời nói mang những đặc điểm khác nhau nhng cùng hỗ trợ và thúc
đảy lẫn nhau phát triển. Đặc biệt ở giai đoạn đầu của bậc tiểu học, trẻ chỉ có thể tiếp
nhận và tạo ra dạng viết khi mà các em thông hiểu đợc ngôn ngữ âm thanh, gắn liền
âm thanh với chữ viết.
* Tóm lại : Các nguyên tắc dạy tiếng việt chỉ trở thành cơ sở cho việc dạy tiếng khi
chúng đợc đúc kết từ thực tiễn dạy học tiếng việt trên những quy luật chung của nó.
Bảo đảm cá nguyên tắc cơ bản cuả việc dạy tiếng là tiền đề, là điều kiện tiên
quyết để đạt mục đích dạy và học tiếng việt.
2/ Ph ơng pháp dạy học tiếng việt cần phải đ ợc phân biệt với ph -
ơng pháp luận, ph ơng pháp với t cách là một môn học thủ pháp.
- Phơng pháp phân tích ngôn ngữ có thể đợc sử dụng trong tất cả các môn của tiếng
việt, phân tích ngữ âm, phân tích văn bản, văn chơng.
- Những thao tác phân tích cơ bản.
Phân tích Phát hiện .
Phân tích- Chứng minh
Phân tích Phán đoán
Phân tích- Tổng hợp
- Phơng pháp rèn luyện theo mẫu là phơng pháp hoạt động có ý thức, trong đó thầy
giáo chọn và giói thiệu các mẫu hoạt động lời nói rồi phân biệt làm cho học sinh
hiểu và nắm đợc cơ chế của chúng và bắt trớc mẫu đó để tạo ra lời nói của mình.
Những thao tác cơ bản:
Cung cấp mẫu lời nói hoặc hành động lời nói.
Giáo viên hớng dẫn học sinh phân tích mẫu.
Chủ đề nhà trờng 4 tuần
Chủ đề gia đình 4 tuần
Chủ đề thiên nhiên đất nớc 4 tuần
Riêng tuần 35 rành cho phần ôn tập và kiểm tra.
- Đặc điểm sách giáo khoa.
Các bài tập đọc đợc xếp theo chủ đề gần gũi, đan xen , kết hợp phân bố hợp lý.
Nội dung và những bài văn bài thơ những câu truyện ngắn hay, hấp dẫn, gắn với
cuộc sống sinh hoạt của học sinh.
Đặc biệt ở mỗi bài tập đọc thờc có tranh minh hoạ với màu sắc phù hợp, hình ảnh
sinh động, phù hợp với nội dung từng bài.
II/ Điều tra khảo sát.
A/ Điều tra thực trạng
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này tôi đã tiến hành tìm hiểu điều tra ở trờng tiểu
học Hoàng Quế - Đông Triều Quảng Ninh có những thuận lợi và khó khăn sau:
1/ Điều tra chung về cấp I tr ờng tiểu học Hoàng Quế.
Vê trờng tiểu Hoàng Quế có 18 lớp với 456 học, trong đó giỏi chiếm 80 em đạt 17,6
%. Khá 298 em đạt 65,2% còn lại học sinh trung bình là 78 em đạt 17,2 % tỷ lệ lên
lớp là 99,9 %. Tốt nghiệp 100% - Hạnh kiểm tốt 345 em đạt 75,6%, hạnh kiểm khá
là 111 em đạt 24,4% cần cố gắng 0. Đa số các em đều có đạo đức ngoan, Số cán bộ
giáo viên của trờng 30 đồng chí trong đó 15 đồng chí giáo viên trình độ từ cao đẳng
trở lên, 15 đồng chí là giáo viên trung cấp. Các thầy cô đều nhiệt tình trong giảng
dạy, yêu nghề mến trẻ gần gũi thơng yêu, quan tâm sâu sắc tới học sinh.
Bên cạnh những thuận lợi mà nhà trờng hiện có vẫn còn tồn tại một số khó
khăn sau:
Dân c nằm rảI rác xa trờng, trờng có nhiều cơ sở lẻ, ngời dân sống chủ yếu
bằng nghề nông, trình đọ dân trí còn thấp vì thế sự quan tâm chăm sóc còn hạn
chế.
2/ Trao đổi giáo viên và học sinh.
Nhìn chung giáo viên tiểu học rất coi trọng trò chơi trong dạy học tiếng việt.
Cụ thể khi đợc hỏi về vai trò của trò chơi thì hầu hết giáo viên cấp đầu cho rằng
Giống : đều có âm m đứng ở cuối vần.
Khác : vần em có âm e đứng ở đầu vần, vần ơm có âm ơ đứng ở đầu
vần.
Học sinh phát âm lại vần em.
b/ Đánh vần vần.
- Giáo viên viết lại vần em đã học.
- Học sinh ghép vân em em.
Nêu cách ghép vần em.?
Nêu cấu tạo vần em?
Giáo viên hớng dẫn cách đánh vần.
e mơ - em
- Học sinh đọc cá nhân, bàn, lớp.
- Giáo viên nhận xét sửa sai.
c/ Đọc tiếng và từ khoá.
Có vần em thêm âm gì để có tiếng tem.?
( Thêm âm t vào trớc vần em).
- Học sinh ghép tiếng tem tem
Các em vừa ghép đợc tiếng gì ?
Nêu cách ghép tiếng tem?
Nêu cấu tạo tiếng tem ? Giáo viên ghi bảng tem
Giáo viên hớng dẫn cách đánh vần.
Tờ em tem
- Học sinh đọc, cá nhân, bàn, lớp.
- Giáo viên nhận xét sửa sai.
Giáo viên đa bức tranh hỏi tranh vẽ gì?
- Muốn có từ con tem ta ghép nh thế nào.?
- Giáo viên cho học sinh thi ghép từ Con tem xem em nào ghép nhanh và đúng,
giáo viên tuyên dơng những em ghép tốt.
- Em vừa ghép đợc từ gì.?
- Nêu cách ghép từ con tem.?
Nếu là anh hoặc chị trong nhà em phải đối xử nh thế nào?
Ông bà cha mẹ mong anh em trong nhà đối xử với nhau nh thế nào?
Em có anh chị em không? Hãy kể tên cho các bận nghe.
Trò chơi Thi độ nhanh
Gọi 2 học sinh lên bảng dùng 2 que chỉ
- Giáo viên ra lệnh học sinh chỉ vào tiếng chứa vần em êm vừa học.
- Giáo viên nhận xét.
III/ Củng cố + Dặn dò.
- Giáo viên cho học sinh đọc bảng SGK.
- Tìm tiếng, từ có vần vừa đọc
- Về nhà học bài và làm bài tập
- Chuẩn bị bài 64.
Nhận xét chung .
* Ưu điểm: Giáo viên đã biết đa phơng pháp tổ choc trò chơi xen kẽ vào trong giờ dạy
học vần để học sinh tìm ra những vần mới vừa học. Giáo viên đã đa ra nội dung trò chơI
để củng cố nội dung bài, có bớc chuẩn bị trò chơi.
Giáo viên đi đầy đủ các bớc lên lớp , bình tĩnh, tự tin.
* Nhợc điểm: Khi chơi trò chơi lớp còn mất trật tự nhiều học sinh cha chú ý, cha nhiệt
tình trong trò chơi.
Theo em giáo viên thay đổi chủ đề, thể loại của trò chơi, thay đổi hình thức chơi
để học sinh tham gia, nhiệt tình hăng hái hứng thu hơn. Từ việc chơi các em tiếp thu bài
một cách chắc chắn hơn, cũng tự tin vào trò chơi hơn.
Khi học sinh chơi giáo viên cũng vui vẻ hoà nhập, là ngời bạn đồng hành để tạo
không khí vui tơi, hớng cho học sinh niềm tin vững chắc trong khi chơi trò chơi.
Thời gian dạy: Thứ 5 ngày 30 tháng 10 năm 2008
Bài dạy Bài 36 Ay - Ây
Lớp dạy Lớp 1 B Trờng Tiểu Học Hoàng Quế
Cô Giáo: Ngô Thị Lan
Tiết 1
I / Kiểm Tra bài cũ.
- Nêu cấu tạo tiếng bay? Giáo viên ghi bảng bay.
- Hớng dẫn cách đánh vần bờ ay bay.
- Học sinh đọc, cá nhân, bàn , lớp.
- Bức tranh này vẽ gì ?
- Muốn ghép đợc từ máy bay ta ghép nh thế nào ?
- Học sinh ghép từ máy bay.
- Các em vừa ghép đợc từ gì?
- Nêu cách ghép từ máy bay.
- Nêu cấu tạo từ máy bay. Giáo viên viết bảng máy bay
Đánh vần và đợc trơn từ khoá.
Đánh vần : a y ay
Bờ ay bay.
Đọc trơn : máy bay
Học sinh đọc bài.
Giáo viên củng cố vần ay.
Dạy vần ây.
( Quy trình nh dạy vần ay).
* So sánh ay và ây.
Giống : đều có âm y đứng ở cuối dòng.
Khác : ay bắt đầu bằng âm a, ây bắt đầu bằng âm â.
Đánh vần: ớ y - ây.
Dờ - ây- dây
Đọc trơn: Nhảy dây.
Viết : Lu ý nét nối.
Đọc từ ứng dụng.
- Vần ay, ây có trong vốn từ ứng dụng sau
- Giáo viên viết bảng, học sinh đọc nhẩm.
- Học sinh đọc: Cối xay vây cá.
Ngày hội Cây cối.
- Giáo viên sửa lỗi phát âm.
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
- Tìm trong câu tiếng nào mang vần vừa học? Nêu cấu tạo tiếng đó ?
- Khi đọc lu ý điều gì ?
- Giáo viên đọc mẫu giải thích 2 -3 học sinh đọc.
b/ Luyện viết.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh viết vào vở tập viết
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
c/ Luyện nói.
- Học sinh đọc tên bài luyện nói.
- Giáo viên đặt câu hỏi đàm thoại với học sinh. Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét.
Trò chơi :
- Tô chữ trên tranh.
- Giáo viên cho cả lớp dùng bút màu tô tiếng có chứa vần ay, ây dới tranh:
Máy bay và nhảy dây.
- Giáo viên gọi học sinh tô vào tranh thứ nhất và trả lời, giáo viên nhận xét.
- Giáo viên cho học sinh nên chơi tiếp trò chơi tìm từ có chứa vần ay, ây.
- Giáo viên động viên khuyến khích, tuyên dơng học sinh.
III/ Củng cố dặn dò.
- Giáo viên cho học sinh đọc bảng hoặc sách giáo khoa.
- Tìm vần vừa học ở ngoài baì học.
- Về nhà học bài và làm bài tập tiếng việt xem trớc bài 37.
- Nhận xét chung
* u điểm: Giáo viên thực hiện đầy đủ các bớc nên lớp, sắp xếp đợc trò chơi đa vào
nội dung bài học một cách phù hợp.
- Giáo viên đã biết vận dụng những u điểm của học sinh để hớng dẫn chơIi trò chơi
một cách thoải mái tự tin tạo đợc không khí sôi nổi trong khi chơi.
- Học sinh: Nhạy bén có nhiều hứng thú trong khi chơi trò chơi
*Nhợc điểm:
- Giáo viên nên tổ chức cho nhiều nhóm chơi, nên thay đổi trò chơi ghép vần bằng trò
chơi khác. Nội dung trò chơi cần phải phong phú hơn nữa cho các em hứng thú lại
Muốn cho giờ học đạt hiệu qủa cao không gây nhàm chán trong việc học của học
sinh. Giáo viên cần phải tổ chức nhiều trò chơi mang tính chất đa dạng và phong phú
hơn. . Khi dạy chữ ghi âm và vần mới giáo viên cũng nên tổ chức trò chơi để học sinh
nhớ mặt chữ ghi âm, hoặc trò chơi luyện thao tác ghép tiếng chứa âm hoặc vần mới.
Trò chơi luyện đọc trơn tiếng có âm - vần mới, tìm tiếng có âm vần mới. Cao hơn
nữa có thể tổ chức trò chơi, dùng từ có chứa âm , hoặc vần mới để tạo lời nói. Tất cả trò
chơi này đều mang lại hiệu quả của việc dạy và tiếp thu bài của học sinh.
1. Trò chơi tô chữ nên tranh để giúp học sinh nhận đ ợc dạng
chữ ghi âm hoặc vần mới, đọc tiếng có âm hoặc vần mới.
Ví dụ: Khi dạy bài 29 ( ngh TV1 Tập 1 ) Học sinh chỉ cần dùng bút tô màu vào
âm (ngh) tranh con nghé ( tiếng nghé) sau đó học sinh phải nói đợc: Tiếng nghé có
âm ngh là âm mới vừa học.
Từ việc nhận biết âm đầu qua trò chơi tô chữ trên tranh, học sinh hiểu sâu hơn về trò
chơi, cách chơi, học sinh nắm kiến thức vững vàng hơn. Học sinh không những nhớ đợc
các phụ âm đã học mà còn biết lựa chọn các phụ âm nào thích hợp với vần để ghép
tiếng, nói lệch vần hiểu nhiều nghĩa và tìm ra các mạch thơ.
2/ Trò chơI ( Đọc và viết chữ).
Giúp học sinh nhớ mặt chữ ghi vần mới, ghép vần mới với phụ âm đầu và thanh
để tạo thành tiếng mới, nên nghĩa của tiếng hoặc từ tìm đợc.
Trò chơi đó chữ bằng nói lái, mục đích là luyện kỹ năng tách và ghép tiếng, nhờ các âm
vần đã học, luyện đoán nghĩa của từ ngữ, trò chơi này tận dụng từ 4 5 học sinh cùng
chơi.
Trò chơi đi tìm thỏ hớng về việc nhớ vần, luyện ghép tiếng nhanh chọn từ có nghĩa phù
hợp với việc diễn đạt chính xác ý câu thơ.
3/ Trò chơi (hái hoa).
Có mục đích luyện nhẩm đánh vần nhanh để đọc trơn cả tiếng cả từ. Dùng từ đã
học để tạo ngữ hoặc tạo câu ngắn.
4/ Trò chơi ( nhìn ra xung quanh).
Giúp cho học sinh luyện nhớ vần mới, tìm nhanh tiếng và từ có vần mới học và viết các
tiếng từ đó.
Lu ý: Mức độ thấp nhất của trò chơi là việc nhớ chính xác biết cách chơi, chơi
nghiêm túc, chơi đúng luật, ý thc đợc cách chơi, gắn với nội dung bài học.
Ngoài các trò chơi trên còn có một cố trò chơi đang đợc áp dụng ở tiểu học nh; Trò chơi
điền chữ vào thơ, đố vui, khéo tay kỹ thuật, bảy sắc cầu vòng.
Dạy học bằng trò chơi đã tạo nên sự hứng khởi và luyện đợc khả năng t duy rất tốt
cho học sinh tiểu học, giúp các em tích cực hoá việc học và hành các môn học trong ch-
ơng trình.
Chơng III : Dạy thể nghiệm
I/ Thiết kế các tiết học dạy thể nghiệm theo biện pháp đã đề
xuất.
Nh ta đã biết, muốn giờ học đạt kết quả cao thì tuỳ thuộc vào từng dạng bài, từng nội
dung bài mà giáo viên chọn phơng pháp tổ chức trò chơi cho thích hợp.
Trứơc khi đa trò chơi vào giảng dạy thể nghiệm bài cụ thể, tôi đã tiến hành dự giờ
thăm lớp và xem cách thức trò chơi mà giáo viên vận dụng vào trong các bài học có đa
dạng phong phú không? Cách thức tổ chức nh thế nào? kết quả đạt đợc ra sao?
Dới đây là nội dung giáo án tôi tiến hành dạy thử nghiệm.
Bài soạn môn học vần lớp 1
Bài 36 : Ay - Ây
A/ Mục đích yêu cầu.
- Học sinh đọc và viết đợc ay - â ây , náy bay, nhảy dây.
- Học sinh đọc đợc từ và câu ứng dụng.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề chạy, bay, đi bộ, đi xe
B/ Đồ dùng.
- Các tranh minh hoạ trong sách giáo khoa.
- Bộ học tiếng việt lớp 1.
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Tiết 1
I/ Kiểm tra bài cũ.
- Học sinh đọc bài trong sách giáo khoa và viết lên bảng : đôi đũa, tuổi thơ, mây
bay
+ Giáo viên hớng dẫn đánh vần Bờ ay bay.
- Học sinh đọc, cá nhân, bàn, lớp.
- Bức tranh này vẽ gì?
- Muốn có từ máy bay ta phải ghép nh thế nào?
* Học sinh ghép từ máy bay
- Các em vừa ghép đợc từ gì?
- Nêu cách ghép từ máy bay?
- Nêu cấu tạo từ máy bay Giáo viên ghi bảng.
- Học sinh đánh vần và đọc trơn từ khoá.
Đánh vần A y ay
Bờ ay bay
Đọc trơn máy bay
Học sinh đọc bài Ây
Quy trình dạy nh dạy vần ay.
Lu ý: vần ây đợc tạo nên từ â và y
* So sánh ây và ay
Giống : đều có âm y
Khác: ay đựoc bắt đầu âm a, ây bắt đầu bằng âm â.
- Phát âm:
Đánh vần : ớ y - ây
Dờ - ây dây
Đọc trơn nhảy dây
Viết lu ý nét nối.
Đọc từ ứng dụng.
- Vần ay, ây có trong 4 từ ứng dụng sau.
- Giáo viên viết bảng học sinh đọc nhẩm
- Học sinh đọc : Cối xay vây cá.
Ngày hội cây cối.
- Giáo viên sửa lỗi phát âm
- Tìm tiếng có chứa vần vừa học? Nêu cấu tạo tiếng đó?
- Học sinh đọc từ ngữ ứng dụng.
- Giáo viên nhận xét và sửa sai.
Đọc câu ứng dụng
Bức tranh này vẽ gì?
Học sinh thảo luận tranh và đọc.
Học sinh đọc.
Giờ ra chơi bé trai thi chạy, bé gái thi nhảy dây.
Giáo viên nhận xét và cho điểm.
- Tìm trong câu tiếng nào mang vần vừa học. Nêu cấu tạo tiếng đó?
- Khi đọc lu ý điều gì?
- Giáo viên đọc mẫu và giải thích.
- 2 -3 học sinh đọc.
b/ Luyện viết.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh viết vào vở tập viết
- Giáo viên nhận xét và sửa sai.
c/ Luyện nói. - Học sinh đọc tên bài luyện nói.
- Bức tranh này vẽ gì?. Hãy nói tên các hoạt động trong tranh.
- Hằng ngày em đến lớp bằng phơng tiện gì?
- Bố mẹ em đi làm bằng phơng tiện gì?
- Chạy, bay, đi bộ, đi xe thì cách nào là đi nhanh nhất.
- Khi nào thì phải đi máy bay?
- Ngoài chạy, bay, đi bộ,đi xe, ngời ta còn dùng cách nào để đi bộ từ chỗ này đến chỗ
kia.
- Trong giờ học nếu phải đi đâu đó, chúng ta có nên chạy nhảy ồn ào không?
- Khi đi xe hoặc đi bộ chúng ta phải chú ý điều gì?
Trò chơi: Nhìn ra xung quanh.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh nhìn ra xung quanh, tìm những tiếng có chứa vần ay,
ây.
- Gợi từng nhóm học sinh tìm.
Vần Ay Vần ây
Lớp 1 A: Cho học sinh thực hành chơi tại lớp
Lớp 1 C : Giáo viên phát phiếu đánh giá kết quả
Sau đây là kết quả thu đợc của hai lớp 1 A và 1 C
Lớp 1 A thể nghiệm
ChơI tốt ChơI bình thờng Cha biết cách chơi
75 % 20% 5 %
Lớp 1 C đối chiếu
Trả lời tốt Trả lời cha tốt Trả lời sai
45 % 40% 15%
Qua kết quả trên tôi thấy rằng, áp dụng phơng pháp tổ chức thực hành đạt hiệu quả cao
hơn, học sinh nắm và nhớ bài tốt hơn, gây đợc hứng thú giờ học và tạo đuợc không khí
sôI nổi hơn.
2/ Những kết luận rút ra từ tiết dạy.
Qua thực tế giảng dạy và đối chiêu cho thấy phơng pháp tổ chức trò chơi cho học sinh
tiểu học là một vấn đề nóng hổi và quan trọng hơn cả. Nó không những giúp học sinh
nắm đợc kiến thức và nội dung bài, mà con nảy nở những mầm mống về ngôn ngữ tiếng
việt.
Để phơng pháp tổ chức trò chơi trong dạy học tiếng việt đạt hiệu quả cao, thì ngời
giáo viên phải biết khêu gợi vốn sống của từng học sinh, phát huy tính tích cực chủ đạo,
trí tởng tợng để các em tái hiện kiến thức bức tranh tinh thần mà tác giả của nó đã vẽ
bằng ngôn ngữ tiếng việt rất sinh động. Từ đó các em sẽ hiểu bài nhớ lâu, say mê trong
học tập, làm chỗ dựa về tinh thần, các em an tâm học tập và đạt kết quả cao.
Mặt khác ngời giáo viên giảng dạy nên khuyến khích các em vào trò chơi, chủ
động kích thích các em hoà nhập suy nghĩ, tìm tòi những cái hay nhất đẹp nhất. Giáo
viên phải coi trọng học sinh, lấy học sinh làm nhân vật trung tâm của quá trình tổ chức.
Trong khi hớng dẫn tổ chức các hoạt động, giáo viên phải thể hiện đợc vai trò chủ yếu
của mình, để học sinh tin tởng tích cực tìm tòi phát hiện chiếm lĩnh tri thức mới táI hiện
kiến thức cũ. Có nh vậy giờ học mới đạt kết quả cao.
Để phơng pháp tổ chức trò chơi cho học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp 1
nói riêng đạt kết quả cao thì ngời giáo viên không ngừnghọc hỏi kinh nghiệm, tìm tòi
thức vừa phải với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh, để học sinh dần dần làm quen , thích
nghi với môi trờng học. Vì vậy học sinh lớp 1 hay hiếu động nếu việc tổ chức trò chơi
không tốt thì sẽ ảnh hởng tói giờ học, kéo theo việc tiếp thu bài cha tốt. Vậy tuỳ theo
mức độ sử dụng phơng pháp tổ chức mà giáo viên đa trò chơi vào giờ học đạt kết qủa
cao.
Phụ lục
A / Phần mở đầu
Chơng I : Những Vấn đề chung
I / Lý do chọn đề tài.
1/ Cơ sở lý luận.
2/ Cơ sở thực tiễn.
II/ Mục đích nghiên cứu.
III/ Đối t ợng nghiên cứu.
B / Nội dung
Chơng I : Tổng quan
I/ Nghiên cứu tâm lý học sinh.
II/ Những vấn đề liên quan tới nội dung nghiên cứu.
1/ Nguyên tắc và những tiền đề cơ bản xuất phát điểm của một lý
thuyết khoa học một loại hoạt động nào đó của con ng ời.
2/ Ph ơng pháp dạy học tiếng việt cần phải đ ợc phân biệt với ph -
ơng pháp luận, ph ơng pháp với t cách là một môn học thủ pháp.
3/ Ch ơng trình và sách giáo khoa tiếng việt 1.
II/ Điều tra khảo sát.
A/ Điều tra thực trạng
1/ Điều tra chung về cấp I tr ờng tiểu học Hoàng Quế.
2/ Trao đổi giáo viên và học sinh.
3/ Dự giờ