Bài tập nhóm: Xây dựng tình huống thực tế (Case Study)
- Tên case: Nên đặt tên case gây shock tạo sự chú ý
[email protected]
DĐ: 0966653999
Đặt tên file khi gửi: NguyenVanTung_Nhom3_Vi2.doc
Mỗi SV xây dựng 1 tình huống thảo luận theo kết cấu sau đây:
- Nội dung chi tiết:
Bài
Post
Mục đích Slide/hình ảnh/video/website
kèm bài post
Nội dung Ghi chú
1 Tạo tâm thế
Cần có ảnh hoặc video minh họa chủ
đề thảo luận
- Nên đặt tên case gây shock tạo sự chú ý
- Nên có hình ảnh hoặc video kèm theo để minh họa
chủ đề thảo luận
- Nội dung chi tiết: ?????????
1 Đặt tình huống và dẫn dắt
đối tượng giải quyết tình
huống
- Nhóm nêu 04 câu hỏi thảo luận.
- Tiêu chí câu hỏi: >90% trả lời được câu 1; >74% trả
lời được câu 2; >50% trả lời được câu 3; <25% trả
lời câu 4.
- Câu hỏi nên là dạng đa lựa chọn để nhiều người
nghe có thể cùng trả lời. Tránh sử dụng câu hỏi đóng
vì khi đó chỉ cần 01 người nghe trả lời là các đối
tượng khác sẽ không trả lời tiếp được
- Nội dung chi tiết:
4 Chốt lại tình huống
Ảnh hoặc video liên hệ tới giáo trình
- Tổng hợp kiến thức, nội dung
- Liên hệ kiến thức với giáo trình
- Nên có hình ảnh hoặc video minh họa
- Nội dung chi tiết:
?????????????????
4 Kiểm tra lại nhận thức của
người nghe
- Nhóm đặt câu hỏi kiểm tra lại nhận thức của người
nghe: có thể là 3 câu hỏi trắc nghiệm 4 đáp án; có
thể là câu hỏi Yes/No; có thể là câu hỏi điều tra, khảo
sát
- Nội dung chi tiết:
??????????????????????
5 Đóng chủ đề thảo luận và
trình bày nội dung nên case
- Nhóm trả lời các câu hỏi trong mục 4
- Nội dung chi tiết: ????????????
2
Bài
Post
Mục đích Slide/hình ảnh/video/website
kèm bài post
Nội dung Ghi chú
study tiếp theo
Chú ý: Chỗ bôi đỏ trong mẫu CaseStudy là chỗ nhóm cần điền vào
Giảng viên Nhóm nghiên cứu
3
CaseStudy
(Link1)
Liệu trồng rau là ít tiền? (Link 2)
Rau sạch (link 3)
Chúng ta hãy cùng thảo luận về thị trường rau ở Hà
Nội!
4
Bài
Post
Mục đích Slide/hình ảnh/video/website kèm bài post Nội dung
1 Đặt tình
huống và
dẫn dắt
người
nghe giải
quyết tình
huống
Ảnh 1: Ớt chuông vàng
- 04 câu hỏi thảo luận.
- Tiêu chí câu hỏi: >90% HV trả lời được câu 1;
>74% HV trả lời được câu 2; >50% HV trả lời
được câu 3; HV <25% trả lời câu 4.
- Câu hỏi nên là đa dạng lựa chọn để nhiều học
viên có thể trả lời.
- Nội dung chi tiết:
Câu 1: Anh chị hãy kể tên 2 yếu tố ảnh hưởng tới
khả năng cung ứng và 2 yếu tố ảnh hưởng đến cầu
mặt hàng rau an toàn? (Ghi chú: Yêu cầu không
được trùng với những người khác? Không kể ra
nhiều hơn 2 yếu tố).
Câu 2. Anh chị chọn 1 trong 2 yếu tố mà bản thân
150 60 15000
160 40 16000
Trong đó: Qd là lượng cầu
Qs là lượng cung
P là mức giá trung bình mỗi kg rau sạch
Nhận xét các hệ số góc (độ dốc) của mỗi phương
6
Bài
Post
Mục đích Slide/hình ảnh/video/website kèm bài post Nội dung
trình cung và cầu thu được?
Câu 4: Cũng với các dữ liệu được cho ở câu 3, giả
sử rằng mặt hàng rau sạch đang được Nhà nước
nói chung và chính quyền địa phương nói riêng
khuyến khích các nhà kinh doanh rau sạch. Mặt
hàng rau sạch này được Nhà nước trợ cấp vào giá
thành 1000 đồng/kg, các yếu tố khác không đổi.
Anh/chị hãy tính mức giá và sản lượng cân bằng
trên thị trường rau sạch. Dùng mô hình cung – cầu
để miêu tả sự vận động của giá và lượng về trạng
thái cân bằng mới đối với trường hợp này.
Mọi người cho ý kiến nhé!
7
Bài
Post
Mục đích Slide/hình ảnh/video/website kèm bài post Nội dung
2 Đặt tình
huống và
dẫn dắt
người
Bài
Post
Mục đích Slide/hình ảnh/video/website kèm bài post Nội dung
Hình 1: Thời tiết thuận lợi, cung rau sạch tăng, giá cân
bằng giảm từ P
0
đến P
1
, lượng cân bằng tăng từ Q
0
đến Q
1
.
Hình 2: Thời tiết bất lợi, cung rau sạch giảm, giá cân bằng
tăng từ P
0
đến P
2
, lượng cân bằng giảm từ Q
0
đến Q
2
.
hạn hán,…) thì lại có ảnh hưởng tới sự thay đổi
đường cung của thị trường theo hướng ngược lại.
Đường cung của thị trường dịch chuyển sang trái.
Lượng cân bằng của thị trường giảm xuống, trong
khi đó giá của sản lượng cân bằng tăng cao.
Minh họa của 2 sự thay đổi này tới sự biến động
của đồ thị cung cầu như hình 1 và hình 2 tương
10 16 11
11 15 12
12 14 13
13 13 14
14 12 15
15 11 16
16 10 17
Trong đó: Qd là lượng cầu
Qs là lượng cung
P là mức giá trung bình mỗi kg rau sạch
Nhận xét các hệ số góc (độ dốc) của mỗi phương
trình cung và cầu thu được?
Trả lời:
Giả sử rằng phương trình hàm cầu là hàm tuyến
tính, đơn giản (bậc nhất), các yếu tố khác không
đổi, khi đó ta có phương trình hàm cầu là:
10
Bài
Post
Mục đích Slide/hình ảnh/video/website kèm bài post Nội dung
Hình 4: Ban đầu trạng thái cân bằng là tại E. Khi chính phủ
trợ cấp, điểm cân bằng mới là E
1
. Giá cân bằng giảm từ 14
đến 13,5, lượng cân bằng tăng từ 13 đến 13,5.
Qd = a – bP
Thay 2 cặp giá trị bất kỳ từ bảng dữ liệu về P và Qd
tương ứng ta có được phương trình:
Qd = 27 – P (ở đây a = 27 và b = -1)
Tương tự giả sử hàm cung là:
cung ngược là: P = Qs + 1. Giá giảm 1 đơn vị ở các
lượng cung nền hàm cung mới khí có trợ cấp của
chính phủ là P’ = Qs + 1 – 1 = Qs.
Điểm cân bằng mới được xác lập khi cung mới
bằng cầu cũ: Qs = P’ = Qd = 27 – P’.
Vậy giá cân bằng mới là P
1
= 27/2 = 13,5.
Lượng cân bằng mới là Q
1
= 13,5
Như vậy, ban đầu trạng thái cân bằng là tại E. Khi
chính phủ trợ cấp, điểm cân bằng mới là E
1
. Giá cân
bằng giảm từ 14 đến 13,5, lượng cân bằng tăng từ 13
đến 13,5.
4 Chốt lại
tình huống
- Tổng hợp kiến thức
- Nên có hình ảnh hoặc video minh họa
- Nội dung chi tiết:
Cảm ơn ý kiến thảo luận của các anh chị.
Sau đây tôi sẽ tổng kết các nội dung chính đã thảo
12
Bài
Post
Mục đích Slide/hình ảnh/video/website kèm bài post Nội dung
Hình 5: Tác động của trợ cấp vào người trồng rau sạch
luận trong Case Study này:
(D) P = 20 (đồng), Q = 20 (chiếc).
Câu 2. Các câu sau đây đúng hay sai, giải thích vì
sao ?
a) Khi giá phân bón tăng lên, các yếu tố khác
không đổi thì giá và lượng cận bằng trên thị trường
rau sạch đều tăng lên.
b) Khi giá rau sạch tăng lên, các yếu tố khác không
đổi, thì cầu về các loại rau khác sẽ giảm xuống.
14
Bài
Post
Mục đích Slide/hình ảnh/video/website kèm bài post Nội dung
5 Đóng chủ
đề thảo
luận và
trình bày
nội dung
nên học
tiếp theo
Ảnh 4: Trồng rau tại nhà
- Nội dung chi tiết:
Sau đây tôi đưa ra đáp án cho các câu hỏi trắc
nghiệm của chúng ta:
Câu 1. B
Giải phương trình cân bằng cung cầu ta sẽ có kết
quả là câu B.
Câu 2:
a) Sai
Vì: phân bón là yếu tố đầu vào, giá phân bón tăng
lên thì chi phí sản xuất tăng lên, cung giảm, giá cân