TTHPT NHƯ XUÂN II GIÁO VIÊN: NGUYỄN ĐÌNH NHUẬN
PHẦN HAI
PHẦN HAI
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I
VIỆT NAM TỪ THỜI NGUYÊN THUỶ ĐẾN THẾ KỶ X
VIỆT NAM TỪ THỜI NGUYÊN THUỶ ĐẾN THẾ KỶ X
Tuần 20
Tiết : 19 Ngày dạy : 01/2015
Bài 13
Bài 13
VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THUỶ
VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THUỶ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần nắm được:
1. Kiến thức
- Cách ngày nay 30 – 40 vạn năm, trên đất nước ta đã có con người sống (người
tối cổ). Việt Nam là một trong những quê hương của lồi người.
- Trải qua hàng chục vạn năm, Người Tối cổ đã chuyển biến dần thành Người
tinh khôn (Người hiện đại).
- Nắm bắt được các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ về: công cụ lao động,
hoạt động kinh tế, tổ chức xã hội, đời sống vật chất và tinh thần.
2. Tư tưởng
- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc
ta, ý thức được vị trí của lao động, và trách nhiệm với lao động xây dựng quê hương đất
nước.
3. Kỹ năng
- Biết so sánh giữa các giai đoạn Lịch sử để rút ra những biểu hiện của chuyển
chập chững đầu tiên của lồi người, từng trải qua thời
kỳ nguyên thuỷ.
- GV đặt câu hỏi: Vậy có bằng chứng gì để chứng
minh Việt Nam đã từng trải qua thời kỳ nguyên thuỷ
không?
- HS theo dõi SGK phần 1 để trả lời câu hỏi.
- GV bổ sung và kết luận: khảo cổ học đã chứng
minh cách đ6y 30-40 vạn năm trên đất nước Việt
Nam đã có Người tối cổ sinh sống.
-GV: Sử dụng bản đồ Việt Nam có thể hiện địa
bàn cư trú của Người tối cổ ở Thanh Hố, Đồng Nai,
Hồ Bình chỉ cho HS theo dõi hoặc gọi một học sinh
lên chỉ bản đồ địa danh có Người tối cổ sinh sống.
- GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về địa bàn
sinh sống của Người tối cổ Việt Nam?
- HS suy nghĩ quan sát bản đồ trả lời.
- GV kết luận: Địa bàn sinh sống trải dài trên 3
miền đất nước nhiều địa phương có Người tối cổ sinh
sống.
- GV đặt câu hỏi: Vậy người tối cổ ở Việt Nam
sinh sống như thế nào?
HS theo dõi SGK, nhớ lại kiến thức đã học ở phần
lịch sử thế giới, trả lời.
- GV kết luận: Cũng giống Người tối cổ ở các nơi
khác trên thế giới, Người tối cổ ở Việt Nam cũng
sống thành bầy săn bắt thú rừng và hái lượm hoa quả.
-GV tiểu kết dẫn dắt sang phần 2: Như vậy chúng
ta đã chứng minh được Việt Nam đã trải qua giai
đoạn bầy người Nguyên Thuỷ (giai đoạn Người tối
cổ). Người tối cổ tiến hố thành Người tinh khôn và
được bằng chứng dấu tích của Người tinh khôn ở
Việt Nam.
- GV kết luận: các nhà khảo cổ học đã tìm thấy ở
nhiều địa phương của nước ta những hố thạch răng
và nhiều công cụ đá ghè đẽo của Người hiện đại ở
các di tích thuộc văn hố Ngườm, Sơn Vi.
GV giải thích khái niệm văn hố Ngườm, Sơn Vi –
Gọi theo di chỉ khảo cổ chính, tiêu biểu mà các nhà
khảo cổ đã khai quật.
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi:
Chủ nhận văn hố Ngườm, Sơn Vi cư trú ở những địa
bàn nào? Họ sinh sống ra sao? (Sống thành bầy săn
bắt thú rừng và hái lượm hoa quả).
- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi.
- GV bổ sung kết luận:
- GV dùng bản đồ Việt Nam chỉ cho HS theo dõi
địa bàn cư trú của Người Sơn Vi hoặc gọi một HS lên
chỉ bản đồ và nhận xét về địa bàn cư trú của người
Sơn Vi.
- GV: Những tiến bộ trong cuộc sống của Người Sơn
Vi so với Người tối cổ?
- HS so sánh để trả lời cầu hỏi.
- GV tiểu kết dẫn dắt sang phần 3: Ở giai đoạn
văn hố Sơn Vi cách đây hai vạn năm công xã thị tộc
nguyên thuỷ đã hình thành, chúng ta cùng tìm hiểu
phần 3 để lấy sự phát triển của công xã thị tộc
nguyên thuỷ ở Việt Nam.
- Ở nhiều địa phương của nước ta tìm thấy
những hố thạch răng và nhiều công cụ đá
của Người hiện đại của các di tích căn hố
+ Sống định cư lâu dài, hợp thành thị tộc,
bộ lạc.
+ Ngồi săn bắt, hái lượm còn biết trồng
trọt: rau, củ, cây ăn quả.
+ Bước đầu biết mài lưỡi rìu, làm một số
công cụ khác bằng xương, tre, gỗ, bắt đầu
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 NĂM HỌC 2014-2015
3
TTHPT NHƯ XUÂN II GIÁO VIÊN: NGUYỄN ĐÌNH NHUẬN
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
- Các nhóm hoạt động, cử đại diện trả lời.
- GV bổ sung, kết luận:
- GV tiểu kết: Như vậy đời sống vật chất và tinh thần
của cư dân Hồ Bình, Bắc Sơn được nâng cao.
biết nặng đồ gốm.
Đời sống vật chất, tinh thần được nâng
cao.
Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân
- GV thông báo kiến thức: Cách ngày nay 6000 –
5000 năm (TCN), kỹ thuật chế tạo công cụ có bước
phát triển mang tính đột phá, lịch sử thường gọi là
cuộc “cách mạng đá mới”.
- GV yêu cầu cả lớp đọc SGK để trả lời câu hỏi:
Những tiến bộ trong việc chế tạo công cụ và trong
đời sống của cư dân?
- HS theo dõi SGk trả lời câu hỏi.
- GV bổ sung, kết luận những biểu hiện tiến bộ:
Cách nay 6000 – 5000 năm (TCN), kỹ
thuật chế tạo công cụ có bước phát triển
mới gọi là “cách mạng đá mới”
- HS theo dõi bảng thống kê kiến thức của GV so
sánh với phần tự tìm hiểu và những phần các nhóm
khác trình bày để bổ sung, điều chỉnh kiến thức cho
chuẩn xác.
- GV phát vấn: có thể đặt một câu hỏi:
+ Cư dân Phùng Nguyên có điểm gì mới so với cư
dân Hồ Bình, Bắc Sơn?
+ Cư dân văn hố Sa Huỳnh, Đồng Nai có những
điểm gì giống cư dân Phùng Nguyên?
+ Em có nhận xét gì về thời gian ra đời thuật luyện
kim ở các bộ lạc?
+ Sự ra đời của thuật luyện kim có ý nghĩa gì với các
4. Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề
nông trồng lúa nước
- Cách ngày nay khoảng 4000
- 3000 năm (TCN) các bộ lạc trên đất nước
ta đã biết đến đồng và thuật luyện kim;
nghề trồng lúa nước phổ biến.
- Sự ra đời của thuật luyện kim cách đây
4000 – 3000 năm đã đưa các bộ lạc trên các
vùng miền của nước ta bước vào thời đại sơ
kì đồng thau, hình thành nên các khu vực
khác nhau làm tiền đề cho sự chuyển biến xã
hội sau này.
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 NĂM HỌC 2014-2015
4
TTHPT NHƯ XUÂN II GIÁO VIÊN: NGUYỄN ĐÌNH NHUẬN
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
bộ lạc trên đất nước ta?
- HS theo dõi bảng thống kê kiến thức trên bảng
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Lược đồ Giao Châu và Chăm pa thế kỷ XI – XV.
- Bản đồ hành chính Việt Nam có các di tích văn hố Đồng Nai, Oùc Eo ở Nam
Bộ.
- Sưu tầm một số tranh ảnh công cụ lao động, đồ trang sức, nhạc cụ, đền tháp …
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Thuật luyện kim của nước ta ra đời từ khi nào, ở đâu và có ý nghĩa gì
với sự phát triển kinh tế, xã hội?
2. Dẫn dắt bài mới
Vào cuối thời nguyên thuỷ các bộ lạc sống trên đất nước ta đều bước vào thời kỳ
đồng thau, biết đến thuật luyện kim và nghề nông nghiệp trồng lúa nước. Sự ra đời của
thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước đã tạo tiền đề cho sự chuyển biến của xã hội
nguyên thuỷ sang thời đại mới – thời đại có giai cấp Nhà nước hình thành các quốc gia
Cổ đại trên đất nước Việt Nam. Để hiểu được sự hình thành, cơ cấu tổ chức Nhà nước,
đời sống văn hố, xã hội của các quốc gia trên đất nước ta, chúng ta cùng tìm hiểu bài 14.
3. Tổ chức các hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Cả lớp – cá nhân
- Trước hết GV dẫn dắt: Văn Lang là quốc gia cổ
nhất trên đất nước Việt Nam. Các em đã được biết
đến nhiều truyền thuyết về Nhà nước Văn Lang như:
Truyền thuyết trăm trứng, Bánh chưng, bánh dầy…
Quốc gia Văn Lang – Âu Lạc.
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 NĂM HỌC 2014-2015
6
TTHPT NHƯ XUÂN II GIÁO VIÊN: NGUYỄN ĐÌNH NHUẬN
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
- GV có thể minh hoạ cho HS thấy sự phân hố
giàu nghèo qua kết quả khai quật một tàng của các
nhà khảo cổ.
- GV giải thích về tổ chức làng, xóm để thấy được
sự biến đổi về xã hội: Đa dạng, phức tạp hơn, liên hệ
với thực tế hiện nay.
- GV đặt vấn đề: Sự biến đổi, phát triển kinh tế,
xã hội đó đặt ra những yêu cầu đòi hỏi gì?
+ Yêu cầu trị thuỷ để đảm bảo nền nông nghiệp
ven sông.
+ Quản lý xã hội.
+ Chống các thế lực ngoại xâm để đáp ứng những
yêu cầu này Nhà nước ra đời.
- GV dẫn dắt: Như vậy ta đã thấy được điều kiện
hình thành Nhà nước Cổ đại ở Việt Nam, tiếp theo ta
sẽ tìm hiểu về từng quốc gia cụ thể.
- Cơ sở hình thành Nhà nước.
- Kinh tế: đầu thiên niên kỷ I TCN cư
dân văn hố đã biết sử dụng công cụ phổ
biến và bắt đầu công cụ sắt.
+ Nông nghiệp dùng cày khá phát triển,
kết hợp với săn bắn, chăn nuôi và đánh
cá.
+ Có sự phân chia lao động nông nghiệp
và thủ công nghiệp.
Hoạt động 2: Cả lớp - Cá nhân
- GV giảng giải về thời gian hình thành địa bàn,
kinh đô nước Văn Lang.
- GV giảng giải về cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà
nước Văn Lang – Âu Cơ. Minh hoạ bằng sơ đồ: Bộ
→ Tổ chức bộ máy Nhà nước còn đơn
giản, sơ khai.
* Quốc gia Âu Lạc : (III – II TCN)
- Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh – Hà
Nội).
- Lãnh thổ mở rộng hơn, tổ chức bộ máy
Nhà nước chặt chẽ hơn.
- Có quân đội mạnh, vũ khí thành Cổ
Loa kiên cố, vững chắc.
→ Nhà nước Âu Lạc có bước phát triển
cao hơn Nhà nước Văn Lang.
Hoạt động 3: Cá nhân
- GV yêu cầu tất cả HS theo dõi SGK để thấy
được cách làm ăn, ở, mặc của người Việt Cổ.
- HS theo dõi SGK tự ghi nhớ.
- GV tiếp tục yêu cầu HS theo dõi SGK thấy được
đời sống tinh thần, tâm linh của người Việt Cổ.
- HS theo dõi SGK tự ghi nhớ.
- GV phát vấn: Em có nhận xét gì về đời sống vật
chất tinh thần của người Việt cổ.
- HS suy nghĩ trả lời nhận xét của mình.
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận về đời sống của
người Việt cổ khá phong phú, đa dạng, giản dị, chất
phát, nguyên sơ, hồ nhập với thiên nhiên.
* Đời sống vật chất – tinh thần của
người Việt cổ:
+ Đời sống vật chất:
- Ăn: gạo tẻ, gạo nếp, thịt cá, rau.
- Mặc: Nữ mặc áo, váy, nam đóng khố.
- Ở: Nhà sàn.
lập quốc gia cổ Lâm Aáp, đến thể kỷ VI
đổi thành ChămPa phát triển từ X – XV
sau đó suy thối và hội nhập với Đại
Việt.
- Kinh đô: Lúc đầu Trà Kiệu – Quảng
Nam sau đó rời đến Đồng dương –
Quảng Nam, cuối cùng chuyển đến Trà
Bàn – Bình Định.
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 NĂM HỌC 2014-2015
8
TTHPT NHƯ XUÂN II GIÁO VIÊN: NGUYỄN ĐÌNH NHUẬN
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
thành Nhà nước Chămpa.
- GV xác định trên lược đồ vị trí Kinh đô
Chămpa.
Hoạt động 5: Nhóm - cá nhân
- GV chia lớp 3 nhóm yêu cầu các nhóm theo dõi
SGK, thảo luận trả lời câu hỏi của từng nhóm.
+ Nhóm 1: Tình hình kinh tế của Chămpa từ thế
kỷ II – X,
+ Nhóm 2: Tình hình chính trị – xã hội.
+ Nhóm 3: Tình hình văn hố.
- HS theo dõi SGK, thảo luận theo nhóm, cử đại
diện trả lời.
- GV nhận xét bổ sung câu trả lời của từng nhóm,
cuối cùng kết luận.
- HS theo dõi, ghi nhớ.
- GV minh hoạ kỹ thuật xây tháp của người
Chămpa bằng một số tranh ảnh sưu tầm được như
khu di tích Mỹ Sơn, tháp Chàm, tượng Chăm…
thuộc châu thổ đồng bằng sông Cửu
Long hình thành quốc gia cổ phù Nam
(Thế kỷ I), phát triển thịnh vượng (III –
V) đến cuối thế kỷ VI suy yếu bị Chân
Lạp thôn tính.
Hoạt động 7: Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được tình hình
kinh tế, văn hố xã hội của Phù Nam.
- GV tóm tắt:
- Tình hình Phù Nam:
+ Kinh tế: sản xuất nông nghiệp kết hợp
với thủ công, đánh cá, buôn bán.
+ Văn hố : Ở nhà sàn, theo Phật giáo và
Bàlamôn giáo, nghệ thuật ca, múa nhạc
phát triển.
+ Xã hội gồm: Quý tộc, bình dân, nô lệ.
4. Sơ kết bài học
- Dùng lược đồ củng cố quá trình hình thành các quốc gia cổ đại trên đất nước
Việt Nam: Địa bàn, thời gian hình thành, thành phần cư dân?
- Những điểm giống và khác nhau trong đời sống của cư dân Văn Lang – Âu
Lạc, Lâm Ấp – Chăm Pa, Phù Nam.
5. Dặn dò
- Học thuộc bài, làm bài tập 4 trang 70.
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 NĂM HỌC 2014-2015
9
TTHPT NHƯ XUÂN II GIÁO VIÊN: NGUYỄN ĐÌNH NHUẬN
Tuần 21
Tiết :21 Ngày dạy : 01/2015
Bài 15
Bài 15
nước ta bị các Triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ. Lịch sử thường gọi đó là thời kỳ
Bắc thuộc. Để thấy được chế độ cai trị tàn bạo, âm mưu thâm độc của phong kiến
phương Bắc với dân tộc ta và những chuyển biến về kinh tế, văn hố xã hội ở nước ta
thời Bắc thuộc, chúng ta tìm hiểu bài 15.
3. Tổ chức các hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
I. CHẾ ĐỘ CAI TRỊ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC VÀ
NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG XÃ HỘI VIỆT NAM
Hoạt động 1: Cả lớp – cá nhân
- GV giảng giải: 179 TCN Triệu Đà xâm lược
Âu Lạc, từ đó nước ta lần lượt bị các triều đại
phong kiến Trung quốc: nhà Triệu, Hán, Tuỳ,
Chế độ cai trị
a. Tổ chức bộ máy cai trị:
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 NĂM HỌC 2014-2015
10
TTHPT NHƯ XUÂN II GIÁO VIÊN: NGUYỄN ĐÌNH NHUẬN
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
Đường đô hộ. Đất Âu Lạc cũ bị chia thành các
quận huyện.
- Nhà Triệu chia thành 2 Quận, sáp nhập vào
quốc gia Nam Việt.
- Nhà Hán chia làm 3 Quận sáp nhập vào
Giao Chỉ cùng với một số quận của Trung Quốc.
- Nhà Tuỳ, Đường chia làm nhiều châu.
Từ sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40,
chính quyền đô hộ cử quan lại cai trị đến cấp
huyện (Trực trị).
- GV phát vấn: các triều đại phong kiến
phương Bắc chia Âu Lạc cũ thành quận, huyện
+ Quan lại đô hộ bạo ngược tham lam ra
sức bóc lột dân chúng để làm giàu.
Hoạt động 3: cả lớp - Cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được
chính sách về văn hố của chính quyền đô hộ.
- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi.
- GV bổ sung, kết luận:
- GV có thể gợi cho HS nhớ lại những kiến
thức đã học về Nho giáo. Giáo lý của Nho Giáo
quy định tôn ti, trật tự xã hội rất khắt khe ngặt
nghèo vì vậy chính quyền đô hộ phương Bắc
truyền bá Nho giáo vào nước ta cũng không nằm
ngồi mục đích.
- GV phát vấn: Chính sách đó của chính
quyền đô hộ nhằm mục đích gì? GV có thể gợi ý:
Chính quyền đô hộ bắt nhân dân phải thay đổi
cho giống với người Hán, giống đến mức không
phân biệt được đâu là người Hán đâu là người
Việt thì càng tốt.
- Hán hóa người Việt âm mưu đó thường gọi
là gì?
- Chính sách đồng hố về văn hố.
+ Truyền bá Nho giáo, mở lớp chữ Nho.
+ Bắt nhân dân ta phải theo phong tục, tập
quán người Hoa.
+ Đưa người Hán vào sống chung với
người Việt.
→ Nhằm mục đích thực hiện âm mưu
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 NĂM HỌC 2014-2015
11
- GV bổ sung kết luận: Mặc dù chịu sự kìm
hãm và bóc lột nặng nề của chính quyền đô hộ
nhưng nền kinh tế Âu Lạc cũ vẫn phát triển tuy
chậm chạp và không tồn diện. Do sự giao lưu
kinh tế một số thành tựu kỹ thuật của Trung
Quốc đã theo bước chân những kẽ đô hộ vào
nước ta như sử dụng phân bón trong nông
nghiệp, dùng kiến diệt sâu bọ, rèn sắt, làm giấy,
làm thuỷ tinh … góp phần làm biến đổi nền kinh
tế của Âu Lạc cũ.
Những chuyển biến xã hội
a. Về kinh tế
- Trong nông nghiệp:
+ Công cụ sắt được sử dụng phổ biến.
+ Công cuộc khai hoang được đẩy mạnh.
+ Thuỷ lợi mở mang.
⇒ Năng suất lúa tăng hơn trước.
- Thủ công nghiệp, thương mại có sự
chuyển biến đáng kể.
+ Nghề cũ phát triển hơn: Rèn sắt, khai
thác vàng bạc làm đồ trang sức.
+ Một số nghề mới xuất hiện như làm
giấy, làm thuỷ tinh.
+ Đường giao thông thuỷ bộ giữa các vùng
quận hình thành.
Hoạt động 5: Cả lớp - cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được
trong bối cảnh chính quyền đô hộ ra sức thực
hiện âm mưu đồng hố thì văn hố dân tộc ta phát
triển như thế nào?
biến đổi về xã hội.
- Gv phân tích để HS thấy được quan hệ bóc
lột địa tô phong kiến xâm nhập vào đất Âu Lạc
cũ và sẽ dẫn đến sự biến đổi sâu sắc hơn về mặt
xã hội. Các tầng lớp xã hội có chuyển biến thành
các tầng lớp mới. Một số nông dân công xã tự do
biến thành nông nô. Một số người nghèo khổ
biến thành nô tì.
Về xã hội có chuyển biến
- Quan hệ xã hội là quan hệ giữa nhân dân
với chính quyền đô hộ (thường xuyên căng
thẳng).
- Đấu tranh chống đô hộ.
- Ở một số nơi nông dân tự do bị nông nô
hố, bị bóc lột theo kiểu địa tô phong kiến.
4. Sơ kết bài học
- Chính sách đô hộ của chính quyền phương Bắc: mục đích, kết quả.
- Sự biến đổi về kinh tế văn hố, xã hội ở nước ta thời Bắc thuộc.
5. Dặn dò
- HS Học bài, trả lời câu hỏi SGK trang 73.
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 NĂM HỌC 2014-2015
13
TTHPT NHƯ XUÂN II GIÁO VIÊN: NGUYỄN ĐÌNH NHUẬN
Tuần 21
Tiết :22 Ngày dạy : 01/2015
Bài 16
Bài 16
THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC
THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC
(Tiếp theo)
3. Tổ chức các hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
II. CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP (THẾ KỶ – ĐẦU THẾ KỶ X)
Hoạt động 1: Cả lớp
- GV sử dụng bảng thống kê các cuộc đấu
Khái quát phong trào đấu tranh từ
thế kỷ I đến đầu thế kỷ X.
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 NĂM HỌC 2014-2015
14
TTHPT NHƯ XUÂN II GIÁO VIÊN: NGUYỄN ĐÌNH NHUẬN
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
tranh tiêu biểu chuẩn bị theo mẫu.
Thời gian Tên cuộc khởi nghĩa Địa bàn
40
100, 137, 144
157
178, 190
248
542
687
722
776 – 791
819 – 820
905
938
KN Hai Bà Trưng
KN của ND Nhật Nam
KN của ND Cửu Chân
KN của ND Giao Chỉ
KN Bà Triệu
- GV chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu các nhóm
theo dõi SGK. Mỗi nhóm theo dõi một cuộc khởi
nghĩa theo nội dung.
+ Thời gian bùng nổ khởi nghĩa.
+ Chống kẻ thù nào (Triều đại đô hộ nào).
+ Địa bàn của cuộc khởi nghĩa.
+ Diễn biến chính quyền khởi nghĩa.
+ Kết quả, ý nghĩa.
GV phân công cụ thể:
+ Nhóm 1: KN Hai Bà Trưng.
+ Nhóm 2: KN Lý Bí
+ Nhóm 3: KN Khúc Thừa Dụ.
+ Nhóm 4: Chiến thắng Bạch Đằng 938.
- HS theo dõi SGK: thảo luận theo nhóm, cử
đại diện ghi nội dung tóm tắt cuộc khởi nghĩa
vào giấy sau đó trình bày trước lớp. Từng cá
nhân HS nghe và ghi nhớ.
- GV nhận xét phần trình bày của hai nhóm
sau đó sử dụng từng bảng thống kê chi tiết về các
cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân ta thời
Bắc thuộc, theo mẫu sau:
Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 NĂM HỌC 2014-2015
15
TTHPT NHƯ XUÂN II GIÁO VIÊN: NGUYỄN ĐÌNH NHUẬN
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
Cuộc
khởi
nghĩa
Thời
- Khẳng định khả
năng, vai trò của
phụ nữ trong đấu
tranh chống ngoại
xâm.
Lí Bí 542 Nhà
Lương
Long Biên
Tô Lịch
- Năm 542 Lý Bí liên kết hào
kiệt các châu thuộc miền Bắc
khởi nghĩa. Lật đổ chế độ đô
hộ.
- Năm 544 Lý Bí lên ngôi lập
nước Vạn Xuân.
- Năm 542 Nhà Lương đem
quân xâm lược, Lý Bí trao
binh quyền cho Triệu Quang
Phục tổ chức kháng chiến.
→ Năm 550 thắng lợi. Triệu
Quang phục lên ngôi vua.
- Năm 571 Lý Phật Tử cướp
ngôi.
- Năm 603, nhà Tuỳ xâm lược,
nước Vạn Xuân thất bại.
- Giành được độc
lập tự chủ sau 500
năm đấu tranh bền
bỉ.
- Khẳng định được
938 Nam
Hán
Sông Bạch
Đằng
- Năm 938 quân Nam Hán xâm
lược nước ta, Ngô Quyền lãnh
đạo nhân dân giết chết tên
phản tặc Kiều Công Tiễn (cầu
viện Nam Hán) và tổ chức
đánh quân nam Hán trên sông
Bạch Đằng, đập tan âm mưu
xâm lược của nhà Nam Hán.
- Bảo vệ vững
chắc nền độc lập
tự chủ của đất
nước.
- Mở ra một thời
đại mới thời đại
độc lập tự chủ lâu
dài cho dân tộc.
- Kết thúc vĩnh
viễn 1 nghìn năm
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 NĂM HỌC 2014-2015
16
TTHPT NHƯ XUÂN II GIÁO VIÊN: NGUYỄN ĐÌNH NHUẬN
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
đô hộ phong kiến
của phương Bắc.
- HS theo dõi bảng thống kê ghi nhớ.
- Giáo viên: sử dụng thời gian kể về các nhân vật lịch sử: Hai Bà Trưng, Lý Bí,
1. Kiến thức
Giúp HS hiểu :
- Quá trình xây dựng và hồn chình Nhà nước phong kiến Việt Nam diễn ra trong
một thời gian lâu dài trên một lãnh thổ thống nhất.
- Nhà nước phong kiến Việt Nam được tổ chức theo chế độ quân chủ Trung
Ương lập quyền, có pháp luật, quân đội và có chính sách đối nội đối ngoại đầy đủ tự
chủ và độc lập.
- Trên bước đường phát triển, mặc dù tính giai cấp ngày càng gia tăng, Nhà nước
phong kiến Việt Nam vẫn giữ được mối quan hệ gần gũi với nhân dân.
2. Tư tưởng
- Bồi dưỡng ý thức độc lập dân tộc, bảo vệ sự thống nhất nước nhà.
- Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc.
3. Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng phân tích so sánh.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Bản đồ Việt Nam.
- Tranh ảnh Văn Miếu, Nhà nước.
- Một số tư liệu về Nhà nước các triều Lý, Trần, Lê Sơ.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
Tóm tắt diễn biến, qua đó nêu nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa Lịch sử của chiến
thắng Bạch Đằng.
2. Mở bài
- Thế kỷ X đã mở đầu thời đại phong kiến độc lập của dân tộc Việt Nam từ thế
kỷ X → XV trên cơ sở một lãnh thổ thống nhất Nhà nước quân chủ chuyên chế phong
kiến được thành lập và từng bước phát triển, hồn thiện đat5 đến đỉnh cao. Để hiểu được
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 NĂM HỌC 2014-2015
18
Trước nguy cơ bị xâm lược, Thái hậu dương Thị đã
đặt quyền lợi dân tộc trên quyền lợi dòng họ, lấy áo
long cổn khốc lên mình Lê Hồn và chính thức mời
Thập đạo tướng quân Lê Hồn lên làm vua. Để có
điều kiện lãnh đạo chống Tống. Nhà tiền Lê thành
lập.
- GV có thể minh hoạ bằng sơ đồ đơn giản:
- GV: Em có nhận xét gì về tổ chức Nhà nước thời
Đinh, tiền Lê?
Gợi ý: So với Ngô Quyền.
+ Thời Ngô chính quyền trung ương chưa quản lý
được các địa phương → loạn 12 sứ quân.
+ Thời Đinh, tiền Lê: Dưới vua có 3 ban chính
- Năm 939 Ngô Quyền xưng vương, thành
lập chính quyền mới, đóng đô ở Đông Anh
Hà Nam.
→ Mở đầu xây dựng Nhà nước độc lập tự
chủ.
- Năm 968 sau khi dẹp loạn 12 sứ quân,
Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, đặt quốc hiệu là
Đại Cồ Việt. Chuyển kinh đô về Hoa Lư,
Ninh Bình.
- Tổ chức bộ máy Nhà nước: Thời Đinh,
tiền Lê chính quyền trung ương có 3 ban:
Ban văn; ban võ; Tăng ban.
+ Về hành chính chia nước thành 10 đạo.
+ Tổ chức quân đội theo chế độ ngụ binh ư
nông.
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 NĂM HỌC 2014-2015
19
trích đọc Chiều dời Đô và việc đổi Quốc Hiệu đại
Việt ⇒ Sự tồn tại của kinh đô Thăng Long, sự lớn
mạnh trường tồn của nước Đại Việt chứng tỏ những
việc làm của những ông vua đầu thời Lý thực sự có ý
nghĩa trọng đại về mặt lịch sử. Đã mở ra một thời kỳ
phát triển mới của dân tộc thời kỳ phát triển và hồn
chỉnh của Nhà nước phong kiến Việt Nam.
- Trước hết GV khái quát để HS thấy được sự
thay đổi các triều đại, Từ Lý sang Trần, từ Trần sang
Hồ để HS thấy được thứ tự các triều đại phong kiến
Việt Nam.
- HS nghe và ghi nhớ.
- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được cách
thức tổ chức bộ máy chính quyền trung ương thời Lý
⇒ Trần ⇒ Hồ được tổ chức như thế nào?
- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi.
- GV nghe HS trả lời, bổ sung kết luận kết hợp
với sơ đồ đơn giản lên bảng.
- HS theo dõi, vẽ sơ đồ vào vở.
- GV giảng tiếp.
+ Vua: Có quyền ngày càng cao.
+ Giúp vua trị nước có tể tướng và các đại thần.
+ Sảnh, viện, đài là các cơ quan Trung ương
(Liên hệ với các cơ quan Trung ương ngày nay). Các
cơ quan trung ương bao gồm:
Sảnh ⇒ Môn hà sảnh, thượng thư sảnh
Viện ⇒ Hàn Lâm viện, Quốc sử viện.
Đài ⇒ Ngự sử đài.
HS tiếp tục trình bày tổ chức chính quyền địa
phương.
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận.
Chính quyền địa phương:
+ Chia thành Lộ, Trấn do Hồng thân, quốc thích
cai quản.
+ Dưới là: phủ, huyện, châu do quan lại của triều
đình trông coi.
+ Thời Trần đứng đầu các xã là xã quan (Nhà
nước quản lý thời cấp xã).
- GV: Em có nhận xét gì về tổ chức bộ máy tổ
chcư1 thời Lý
⇒
Trần
⇒
Hồ?
Gợi ý: So với thời Đinh ⇒ Tiền Lê cả chính
quyền Trung ương và địa phương rút ra nhận xét.
- HS suy nghĩ, so sánh, trả lời.
- GV bổ sung, kết luận.
Giải thích điểm: Thể chế chung là quân chủ
chuyên chế song chuyên chế còn có mức độ vì dưới
vua còn có tể tướng và các quan đại thần.
Đứng đầu các lộ (tỉnh) chỉ có một vài chức quan,
cấp phủ huyện châu cũng chỉ có một chức quan tô bộ
máy chính quyền gọn nhẹ, không cồng kềnh.
Bộ máy Nhà nước quân chủ chuyên chế
được cải tiến hồn chỉnh hơn.
Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân
- GV: Thông báo kiến thức mới.
- HS nghe và ghi chép.
- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được những
- Những năm 60 của thế kỷ XV, Lê Thánh
Tông tiến hành một cuộc cải cách hành
chính lớn.
- Chính quyền trung ương:
- Chính quyền địa phương:
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 NĂM HỌC 2014-2015
21
Vua
6 bộ
Ngự sử
đài
Hàn lâm
viện
TTHPT NHƯ XUÂN II GIÁO VIÊN: NGUYỄN ĐÌNH NHUẬN
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
quan cũng phải như vậy.
- PV: Em có nhận xét gì về cuộc cải cách của Lê
Thánh Tông và bộ máy Nhà nước thời Lê sơ?
- HS suy nghĩ và trả lời.
- GV kết luận: Đây là một cuộc cải cách hành
chính lớn tồn diện dược tiến hành từ trung ương đến
địa phương. Cải cách để tăng cường quyền lực của
chính quyền của trung ương nhất là tăng cường
quyền lực của nhà vua. Quyền lực tập trung trong tay
vua. Chứng tỏ bộ máy Nhà nước quân chủ chuyên
chế nhà Lê đạt đến mức độ cao, hồn thiện.
+ Cả nước chia thành 13 đạo, thừa tuyên
mỗi đạo có 3 ti (Đô ti, thừa ti, hiến ti).
+ Dưới đạo là: Phủ, huyện, Châu, Xã.
⇒ Dưới thời Lê bộ máy Nhà nước quân
- HS theo dõi SGK phát biểu những chính sách
đối nội, đối ngoại của Nhà nước.
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận GV cụ thể hố
một số chính sách đối nội của Nhà nước: Chăm lo đê
điều, khuyến khích sản xuất nông nghiệp, gả con gái
cho các tù trưởng miền núi.
Hoạt động đối nội và đối ngoại
* Đối nội:
- Quan tâm đến đời sống nhân dân.
- Chú ý đồn kết đến các dân tộc ít người.
* Đối ngoại:với nước lớn phương Bắc:
+ Quan hệ hồ hiếu.
+ Đồng thời sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ
quốc.
- Với Chăm pa, lào, Chân Lạp có lúc thân
thiết, có lúc xảy ra chiến tranh.
4. Củng cố
- Các giai đoạn hình thành, phát triển và hồn thiện của bộ máy Nhà nước quân
chủ chuyên chế phong kiến Việt Nam.
- Sự hồn chỉnh của Nhà nước phong kiến Việt Nam thời Lê sơ.
5. Dặn dò
- HS học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 NĂM HỌC 2014-2015
22
TTHPT NHƯ XUÂN II GIÁO VIÊN: NGUYỄN ĐÌNH NHUẬN
Tuần 22
Tiết :24 Ngày dạy : 01/2015
Bài 18
Bài 18
CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
Câu : Nêu các giai đoạn hình thành, phát triển, hòan thiện của Nhà nước
phong kiến Việt Nam.
Câu : Vẽ sơ đồ nhà nước thời Lý – Trần – Hồ, nhận xét.
Câu : Vẽ sơ đồ Nhà nước thời lê sơ, nhận xét.
2. Mở bài
Với niềm tự hào chân chính và ý thức vươn lên, từ thế kỷ X cho đến thế kỷ XV
nhân dân ta đã nhiệt tình lao động xây dựng và phát triển một số nền kinh tế tự chủ tòan
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 NĂM HỌC 2014-2015
23
TTHPT NHƯ XUÂN II GIÁO VIÊN: NGUYỄN ĐÌNH NHUẬN
diện. Để hiểu được công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế của nhân dân đại Việt
trong thế kỷ X – XV chúng ta cùng tìm hiểu bài 18.
3. Tổ chức dạy học bài mới
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Cả lớp
- GV phát vấn: Bối cảnh lịch sử đại Việt từ thế kỷ
thứ X – XV, bối cảnh đó có tác động như thế nào đến
sự phát triển kinh tế?
- HS theo dõi đoạn đầu tiên của mục I trong SGK,
dựa vào kiến thức đã học của bài trước đó để trả lời.
GV nhận xét, bổ sung, kết luận.
Mở rộng, phát triển nông nghiệp
* Bối cảnh lịch sử thế kỷ X – XV:
- Thế kỷ X – XV là thời kỳ tồn tại của các
triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ,
Lê Sơ.
- Đây là giai đoạn đầu của thế kỷ phong
kiến độc lập, đồng thời cũng là thời kỳ đất
- GV kết luận.
- GV minh hoạ bằng những câu thơ.
- Diện tích đất ngày càng mở rộng nhờ:
+ Nhân dân tích cực khai hoang vùng châu
thổ sông lớn và ven biển.
+ Các vua Trần khuyến khích các vương
hầu quý tộc khai hoang lập điền trang.
+ Vua Lê cấp ruộng đất cho quý tộc, quan
lại đặt phép quân điền.
- Thuỷ lợi được Nhà nước quan tâm mở
mang.
+ Nhà Lý đã cho xây đắp những con đê đầu
tiên.
+ 1248 Nhà Trần cho đắp hệ thống đê quai
vạc dọc các sông lớn từ đầu nguồn đến cửa
biển. Đặt cơ quan: Hà đê sứ trông nom đê
điều:
- Các nhà nước Lý – Trần – Lê đều quan
tâm bảo vệ sức kéo, phát triển của giống
cây nông nghiệp.
+ Nhà nước cùng nhân dân góp sức phát
triển nông nghiệp.
+ Chính sách của Nhà nước đã thúc đẩy
nông nghiệp phát triển ⇒ đời sống nhân
dân ấm no hạnh phúc, trật tự xã hội ổn
định, độc lập được củng cố.
Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân
- GV giúp HS thấy được nguyên nhân thúc đẩy
thủ công nghiệp phát triển trong thời kỳ từ X – XV
chủ yếu xuất phát từ những nhu cầu trong nước gia
nâng cao.
- Các ngành nghề thủ công ra đời như: Thổ
Hà, bát Tràng.
+ Do truyền thống nghề nghiệp vốn có,
trong bối cảnh đất nước độc lập thống nhất
có điều kiện phát triển mạnh.
+ Do nhu cầu xây dựng cung điện, đền
chùa, nên nghề sản xuất gạch, chạm khắc
đá đều phát triển.
Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân
- GV yêu cầu HS tiếp tục theo dõi SGK để thấy
được sự phát triển thủ công nghiệp Nhà nước.
- HS theo dõi SGK, phát triển ý kiến.
- GV: Bổ sung kết luận về sự phát triển của thủ
công nghiệp Nhà nước.
* Thủ công nghiệp Nhà nước:
- Nhà nước thành lập các quan xưởng (Cục
bách tác) tập trung thợ giỏi trong nước sản
xuất: Tiền, vũ khí, áo mũ cho vua quan,
thuyền chiến.
- Sản xuất được một số sản phẩm kỹ thuật
cao như: Đại bác, thuyền chiến có lầu.
Hoạt động 5: Cá nhân
- GV: Em đánh giá như thế nào về sự phát triển
của thủ công nghiệp nước ta đương thời?
- HS: Dựa vào kiến thức vừa học để trả lời.
- GV: nhận xét, bổ sung, kết luận.
- GV: có thể minh hoạ để HS thấy kỹ thuật một số
ngành đạt trình độ cao như dệt, gốm khiến người
Trung Quốc phải khâm phục. (Trích đọc chữ nhỏ
25