Vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề “sơ kết lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX - Pdf 63

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 được Đại hội đại
biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX thông qua chỉ rõ: Phát
triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt
Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa… Tập trung
nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng
lực sáng tạo, kĩ năng thực hành, khả năng lập nghiệp”.
Tư tưởng xuyên suốt trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 2020 từ quan điểm đến mục tiêu và các giải pháp là ưu tiên nâng cao chất lượng
giáo dục, người học là tâm điểm của Chiến lược, hướng tới phát triển toàn diện
năng lực và phẩm chất của người học.
Làm thế nào để nâng cao chất lượng giáo dục? Chúng ta phải đổi mới mục
tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp.
Lịch sử chính là cuộc sống, không có gì đẹp hơn khi cuộc sống được xây
dựng bằng lao động và đấu tranh. Trong lịch sử chúng ta thấy gương mặt của quá
khứ, hình ảnh của hiện tại và bước phát triển của tương lai.
Bộ môn Lịch sử trong trường phổ thông không chỉ trang bị cho các em học
sinh vốn kiến thức lịch sử của dân tộc và tìm hiểu lịch sử thế giới mà còn góp phần
to lớn trong xây dựng niềm tin, lòng tự tôn dân tộc, giáo dục truyền thống, chủ
nghĩa yêu nước, hình thành nhân cách bản lĩnh con người Việt. Vì vậy, muốn làm
sống dậy quá khứ một cách sinh động, đòi hỏi giáo viên cần phải đổi mới phương
pháp dạy học nhằm phát huy năng lực người học.
Tuy nhiên, trong dạy học Lịch sử ở trường phổ thông còn những tồn tại và
hạn chế đó là nội dung bài giảng lịch sử còn khô khan, chưa tạo được hứng thú đối
với học sinh. Học sinh nắm kiến thức lịch sử một cách rời rạc, không xác định
được mối liên hệ giữa các tri thức lịch sử và khả năng vận dụng kiến thức liên môn
trong giải quyết các tình huống…
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích hợp liên môn là một nguyên
tắc quan trọng trong dạy học nói chung và dạy học Lịch sử nói riêng, đây được coi
là một quan niệm dạy học hiện đại, nhằm phát huy tính tích cực của học sinh, đồng

Vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
chủ đề: “Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX” (Bài 27, 28
SGK Lịch sử 10, chương trình chuẩn).
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Tôi thực hiện đề tài nhằm tìm hiểu thực trạng dạy học lịch sử ở trường phổ
thông, qua đó mạnh dạn vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng công nghệ
thông tin thông qua thực hiện chủ đề để nâng cao chất lượng bộ môn.
- Đối với học sinh: Nhằm phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của học
sinh trong giờ học. Đồng thời vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề
nảy sinh trong học tập cũng như trong thực tiễn cuộc sống.
- Đối với giáo viên: Thiết kế bài giảng sáng tạo, nâng cao hiệu quả bài học là
niềm say mê tiếp thêm sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ trồng người.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU

1. Đối tượng nghiên cứu: Vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học chủ đề: “Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến
giữa thế kỉ XIX”(Bài 27, 28 SGK Lịch sử 10, chương trình chuẩn).
2. Phạm vi nghiên cứu: Chủ yếu tập trung vào vận dụng kiến thức liên môn
và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề.
3. Kế hoạch nghiên cứu: Bắt đầu từ tháng 8/2017 đến 4/2019.
2


IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện đề tài này tôi sử dụng một số phương pháp sau:
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan làm cơ sở lý thuyết cho đề tài: Lý luận
dạy học lịch sử, các tài liệu dạy học chủ đề, các tài liệu dạy học liên môn, ứng
dụng công nghệ thông tin, tăng cường hoạt động trải nghiệm…

3


PHẦN II. NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1. Cơ sở lý luận của dạy học chủ đề
1.1. Khái niệm dạy học theo chủ đề
Dạy học theo chủ đề (themes based leraning) là hình thức tìm tòi những khái
niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề,… có sự giao thoa,
tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề
cập đến trong các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đường
tích hợp những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau)
làm thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học
sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn.
Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và
hiện đại, ở đó giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ (xây dựng) kiến
thức mà chủ yếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến
thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn.
Dạy học theo chủ đề là một mô hình mới cho hoạt động lớp học thay thế cho
lớp học truyền thống (với đặc trưng là những bài học ngắn, cô lập, những hoạt
động lớp học mà giáo viên giữ vai trò trung tâm) bằng việc chú trọng những nội
dung học tập có tính tổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực, với trung tâm tập
trung vào học sinh và nội dung tích hợp với những vấn đề, những thực hành gắn
liền với thực tiễn.
Với mô hình này, học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giải quyết
những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khác nhau.
Các em thu thập thông tin từ nhiều nguồn kiến thức.
Việc học của học sinh thực sự có giá trị vì nó kết nối với thực tế và rèn
luyện được nhiều kĩ năng hoạt động và kĩ năng sống. học sinh cũng được tạo điều

Dạy học theo cách tiếp cận truyền
thống hiện nay

Dạy học theo chủ đề

1- Tiến trình giải quyết vấn đề tuân theo
chiến lược giải quyết vấn đề trong khoa
học sinh học: logic, chặt chẽ, khoa học..
do giáo viên áp đặt (giáo viên là trung
tâm).

1- Các nhiệm vụ học tập được giao,
học sinh quyết định chiến lược học tập
với sự chủ động hỗ trợ, hợp tác của
giáo viên (học sinh là trung tâm).

2- Nếu thành công có thể góp phần đạt
tới mức nhiều mục tiêu của môn học
hiện nay: chiếm lĩnh kiến thức mới
thông qua hoạt động, bồi dưỡng các
phương thức tư duy khoa học và các
phương pháp nhận thức khoa học:
phương pháp thực nghiệm, phương pháp
tượng tự, phương pháp mô hình, suy
luận khoa học…)

2- Hướng tới các mục tiêu: chiếm lĩnh
nội dung kiến thức khoa học, hiểu biết
tiến trình khoa học và rèn luyện các kĩ
năng tiến trình khoa học như: quan sát,

nội dung cần học do quá trình tìm
nội dung học.
kiếm, xử lý thông tin ngoài nguồn tài
liệu chính thức của học sinh.
9- Không thể hướng tới nhiều mục tiêu 9- Có thể hướng tới, bồi dưỡng các kĩ
nhân văn quan trọng như: rèn luyện các năng làm việc với thông tin, giao tiếp,
kĩ năng sống và làm việc: giao tiếp, hợp ngôn ngữ, hợp tác.
tác, quản lý, điều hành, ra quyết định…
Điểm tương đồng giữa dạy học chủ đề và dạy học truyền thống là vẫn coi
việc lĩnh hội kiến thức là nền tảng, vì thế dạy học theo chủ đề là mô hình dạy học
có thể vận dụng vào thực tiễn hiện nay dễ dàng hơn một số mô hình khác. Điều cần
làm để có thể vận dụng nó là phải tổ chức lại một số bài học thành một chủ đề
được cho là sự tích hợp tốt hơn, có ý nghĩa thực tiễn hơn cách trình bày của sách
giáo khoa mà chúng ta đang có.
Điểm khác biệt cơ bản dẫn tới nhiều khác biệt ở trên là:
Một, dạy học theo chủ đề cũng như một số mô hình tích cực khác, giáo viên
không được coi học sinh là chưa biết gì trước nội dung bài học mới mà trái lại,
luôn phải nghĩ rằng các em tự tin và có thể biết nhiều hơn ta mong đợi, vì thế dạy
học cần tận dụng tối đa kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng có sẵn của các em và
khuyến khích khả năng biết nhiều hơn thế của học sinh về một vấn đề mới để giảm
tối đa thời gian và sự thụ động của học sinh trong khi tiếp nhận kiến thức mới, để
tăng hiểu biết lên nhiều lần so với nội dung cần dạy.
Hai, dạy học theo chủ đề nhắm tới việc sử dụng kiến thức, hiểu biết vào thực
tiễn các nhiệm vụ học tập nhắm tới sự lĩnh hội hệ thống kiến thức có sự tích hợp
cao, tinh giản và tính công cụ cao, đồng thời hướng tới nhiều mục tiêu giáo dục
tích cực khác (ví dụ các năng lực), trong khi dạy học theo truyền thống lại coi
trọng việc xây dựng kiến thức nên chỉ nhắm tới các mục tiêu được cho là quá trình
này có thể mang lại.
Ba, trong dạy học theo chủ đề kiến thức mới được học sinh lĩnh hội trong
quá trình giải quyết các nhiệm vụ học tập, đó là kiến thức tổ chức theo một tổng

trong động cơ, máy phát điện; kiến thức Vật lí và Hóa học trong nguồn điện hóa
học; kiến thức Lịch sử và Địa lí trong chủ quyền biển, đảo; kiến thức Ngữ văn và
Giáo dục Công dân trong giáo dục đạo đức, lối sống…
2.2. Ưu điểm của việc dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn
Đối với học sinh, trước hết, các chủ đề liên môn, tích hợp có tính thực tiễn
nên sinh động, hấp dẫn đối với học sinh, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng
thú học tập cho học sinh. Học các chủ đề tích hợp, liên môn, học sinh được tăng
cường vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các tình huống thực tiễn, ít phải
ghi nhớ kiến thức một cách máy móc.
Điều quan trọng hơn là các chủ đề tích hợp, liên môn giúp cho học sinh
không phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác
7


nhau, vừa gây quá tải, nhàm chán, vừa không có được sự hiểu biết tổng quát cũng
như khả năng ứng dụng của kiến thức tổng hợp vào thực tiễn.
Đối với giáo viên thì ban đầu có thể có chút khó khăn do việc phải tìm hiểu
sâu hơn những kiến thức thuộc các môn học khác. Tuy nhiên khó khăn này chỉ là
bước đầu và có thể khắc phục dễ dàng bởi hai lý do:
Một là, trong quá trình dạy học môn học của mình, giáo viên vẫn thường
xuyên phải dạy những kiến thức có liên quan đến các môn học khác và vì vậy đã
có sự am hiểu về những kiến thức liên môn đó.
Hai là, với việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, vai trò của giáo
viên không còn là người truyền thụ kiến thức mà là người tổ chức, kiểm tra, định
hướng hoạt động học của học sinh cả ở trong và ngoài lớp học;
Vì vậy, giáo viên các bộ môn liên quan có điều kiện và chủ động hơn trong
sự phối hợp, hỗ trợ nhau trong dạy học.
Như vậy, dạy học theo các chủ đề liên môn không những giảm tải cho giáo
viên trong việc dạy các kiến thức liên môn trong môn học của mình mà còn có tác
dụng bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kĩ năng sư phạm cho giáo viên, góp phần

chương trình học (bao gồm cả trong một bộ môn theo bậc hoặc các môn khác nhau
theo một bậc) cũng có nhiều đơn vị kiến thức có tính giao thoa, liên hệ tương đối
gần hoặc trùng lặp. Nhằm tránh hiện trạng trên, cũng như nhằm tạo ra một đơn vị
kiến thức học có tính sâu sắc hơn, có tính liên hệ tổng thể, bao quát và đầy đủ hơn,
thì việc xây dựng các chủ đề tích hợp kiến thức liên môn và ứng dụng công nghệ
thông tin như đã trình bày là cần thiết.
Bên cạnh đó, việc xây dựng chủ đề dạy học theo hướng vận dụng kiến thức
liên môn và ứng dụng công nghệ thông tin ở trường trung học phổ thông gặp một
số khó khăn sau:
+ Về phía giáo viên: giáo viên phải tìm hiểu sâu hơn nhiều kiến thức thuộc
nhiều lĩnh vực, phải thay đổi tư duy, phải làm việc nhiều hơn  tâm lí ngại thay đổi.
+ Về điều kiện cơ sở vật chất trong trường học, nhất là các trường nông thôn
còn nhiều hạn chế.
+ Về phía học sinh: dạy học là một quá trình từ tiểu học đến phổ thông nên
giai đoạn đầu này, thế hệ học sinh hiện tại đang quen với lối mòn cũ nên khi đổi
mới một số học sinh thấy lạ lẫm và chưa bắt kịp.
+ Về xã hội: xã hội ta hiện nay chỉ coi trọng những môn thi gắn liền với việc
tuyển sinh vào đại học, coi trọng việc học kiến thức, chưa coi trọng đúng mức việc
rèn kĩ năng nên phụ huynh và học sinh không mấy mặn mà với các môn không thi,
ít thi, các hoạt động không liên quan trực tiếp đến thi cử.
2. Thực trạng vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học chủ đề lịch sử ở trường THPT
Hầu hết, các giáo viên ở trường THPT đều nhận thức đúng đắn vai trò của
vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Qua
khảo sát ở bốn trường THPT, kết quả cho thấy các giáo viên cho rằng việc vận
dụng kiến thức liên môn và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Lịch sử là
rất cần thiết. (Phụ lục 4)
Bảng 1. Nhận thức của GV về sự cần thiết vận dụng kiến thức liên môn và
ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề Lịch sử
TT


4

Ý kiến khác

0

0%
9


Tuy nhiên, khi khảo sát mức độ vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng
công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề thì kết quả cho thấy việc vận dụng kiến
thức liên môn và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề Lịch sử còn
chưa cao, cụ thể:
Bảng 2. Mức độ vận dụng kiến thức liên môn và ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học chủ đề
TT

Các mức độ

Số phiếu

Tỷ lệ

1

Thường xuyên

0

chưa tốt, còn có cả những học sinh học “đối phó”.
+ Học sinh ít tìm tòi và khám phá kiến thức, tài liệu tham khảo, chủ yếu là
SGK và bài giảng của giáo viên.
Từ thực tế trên, tôi thấy cần thiết chọn đề tài: Vận dụng kiến thức liên môn
và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề: “Sơ kết lịch sử Việt
Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX” (Bài 27, 28 SGK Lịch sử 10, chương
trình chuẩn).
III. VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “SƠ KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ
NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX”

1. Các bước để soạn một giáo án theo chủ đề vận dụng kiến thức liên môn
1.1. Tên chủ đề: Xác định tên chủ đề sao cho phù hợp, thể hiện được nội dung.
1.2. Nội dung trong chương trình các môn học được tích hợp trong chủ đề
- Trình bày về nội dung kiến thức thuộc chương trình các môn học được dạy
học tích hợp trong chủ đề; nêu rõ yêu cầu cần đạt; tên bài (tiết), thời lượng phân
phối chương trình hiện hành và thời điểm dạy học theo chương trình hiện hành.
10


- Phương án/kế hoạch dạy học môn học sau khi đã tách riêng phần nội dung
kiến thức được dạy học theo chủ đề đã xây dựng.
- Trình bày nội dung dạy học trong chủ đề; phân tích về thời lượng và thời
điểm thực hiện chủ đề trong mối liên hệ phù hợp với chương trình dạy học các
môn học liên quan.
- Trình bày ý tưởng/câu hỏi của chủ đề nhằm giải quyết một vấn đề nào đó
để qua đó học sinh học được nội dung kiến thức liên môn và các kĩ năng tương ứng
đã được tách ra từ chương trình các môn học nói trên, có thể là vấn đề theo nội
dung dạy học hoặc vấn đề cần giải quyết trong thực tiễn.
- Ý nghĩa của việc thực hiện chủ đề trong dạy học các môn học liên


vấn đề phải đặt chúng trong một hệ quy chiếu, từ đó mời có thể nhận thức vấn đề
một cách thấu đáo.
- Giúp học sinh hứng thú học tập, từ đó khắc sâu được kiến thức đã học.
- Hiểu được bản chất của kế hoạch dạy học tích hợp.
- Làm cho quá trình học tập có ý nghĩa.
Bằng cách gắn học tập với cuộc sống hàng ngày, trong quan hệ với các tình
huống cụ thể mà học sinh sẽ gặp sau này, hòa nhập thế giới học đường với thế giới
cuộc sống.
- Dạy cho học sinh sử dụng kiến thức trong tình huống cụ thể.
Thay vì tham nhồi nhét cho học sinh nhiều kiến thức lí thuyết đủ loại, dạy
học tích hợp chú trọng tập dượt cho học sinh vận dụng các kiến thức kĩ năng học
được vào các tình huống thực tế, có ích cho cuộc sống sau này làm công dân, làm
người lao động, có năng lực sống tự lập.
- Xác lập mối quan hệ giữa các khái niệm đã học
Trong quá trình học tập, học sinh có thể lần lượt học những môn học khác
nhau, những phần khác nhau trong mỗi môn học nhưng học sinh phải biết đặt các
khái niệm đã học trong những mối quan hệ hệ thống trong phạm vi từng môn học
cũng như giữa các môn học khác nhau. Thông tin càng đa dạng, phong phú thì tính
hệ thống phải càng cao, có như vậy thì các em mới thực sự làm chủ được kiến thức
và mới vận dụng được kiến thức đã học khi phải đương đầu với một tình huống
thách thức, bất ngờ, chưa từng gặp.
- Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn
Cái cốt yếu là những năng lực cơ bản cần cho học sinh vận dụng vào xử lí
những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống, hoặc đặt cơ sở không thể thiếu cho
quá trình học tập tiếp theo.
2.2. Phương pháp
- Phương pháp dạy học theo hướng tích hợp là lồng ghép nội dung tích
hợp vào các bài dạy, tùy theo từng môn học mà lồng ghép tích hợp ở các mức
độ như liên hệ, lồng ghép bộ phận hay là toàn phần, (phần nội dung bài học,

4. Tổ chức dạy học chủ đề: “Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế
kỉ XIX”
4.1. Mục tiêu chủ đề
4.1.1. Kiến thức
- Củng cố lại kiến thức đã học từ thời kì dựng nước, giữ nước đến đầu thế kỉ
XIX. Cụ thể các lĩnh vực: các giai đoạn phát triển, các triều đại, công cuộc xây
dựng đất nước, phát triển kinh tế, văn hóa và chống xâm lăng, bảo vệ độc lập…
- Khái quát lại các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thời phong kiến và
truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc.
- Sự hình thành và phát triển, tôi luyện truyền thống yêu nước trong các thế
kỉ phong kiến độc lập. Nét đặc trưng của truyền thống yêu nước Việt Nam thời
phong kiến đó là chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc.
4.1.2. Kỹ năng: Hình thành cho học sinh các kĩ năng như:
- Kĩ năng khái quát vấn đề, phân tích, đánh giá, lập bảng hệ thống, liên hệ
thực tế, rút ra bài học, liên hệ thực tiễn…
4.1.3. Thái độ
- Giáo dục cho các em truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc.
13


- Biết tôn trọng, tri ân các vị anh hùng đã chiến đấu, hi sinh vì nền độc lập
của dân tộc.
- Nhận thức được vai trò của nhân dân trong các cuộc kháng chiến, khởi
nghĩa chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV của dân tộc.
- Tự hào về những di sản tư tưởng, văn hóa,… mà cha ông, các thế hệ đi
trước đã để lại cho thế hệ trẻ hôm nay.
4.1.4. Phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề,
năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, sử dụng CNTT.
- Năng lực chuyên biệt:

lịch sử gắn liền với công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc từ thời dựng nước
đến thế kỉ XIX.
4.2.2. Môn Ngữ văn
a) Kiến thức
+ Tác phẩm văn học dân gian: Truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ;
truyện An Dương Vương Mỵ Châu Trọng Thủy... qua đó giáo dục cho các em thời
kì dựng nước đầu tiên và quá trình đấu tranh để giữ nước.
+ Tác phẩm Nam Quốc Sơn Hà (Lý Thường Kiệt), Hịch Tướng Sỹ (Trần
Hưng Đạo), Bình Ngô Đại Cáo (Nguyễn Trãi), Chí Linh Sơn Phú (Nguyễn Trãi),
Tụng giá hoàn kinh sư (Trần Quang Khải), qua các tác phẩm văn học gợi nhớ cho
các em những chiến thắng oai hùng của nghĩa quân năm xưa, giáo dục lòng yêu
nước, niềm tự hào dân tộc.
b) Kỹ năng
Giúp cho học sinh có kĩ năng đọc, hiểu và cảm thụ văn học thông qua tìm
hiểu Truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ; Tác phẩm Nam Quốc Sơn Hà (Lý
Thường Kiệt), Hịch Tướng Sỹ (Trần Hưng Đạo), Bình Ngô Đại Cáo (Nguyễn
Trãi), Chí Linh Sơn Phú (Nguyễn Trãi), Tụng giá hoàn kinh sư (Trần Quang Khải),
qua các tác phẩm văn học, giáo viên khắc sâu cho các em chiến thuật chiến tranh
tâm lí của các tướng lĩnh; đồng thời qua đó gợi nhớ cho các em những chiến thắng
oai hùng của nghĩa quân năm xưa, giáo dục lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc
qua các tác phẩm văn học.
c) Thái độ
Giáo dục cho học sinh tinh đoàn kết, niềm tự hào dân tộc, lòng biết ơn đối
với các vị anh hùng dân tộc qua các tác phẩm văn học.
4.2.3. Môn GD công dân và GD quốc phòng
a) Kiến thức
Về truyền thống đánh giặc giữ nước của cha ông ta trong thời kì dựng nước
và giữ nước. Giúp các em nắm được truyền thống yêu nước oai hùng của dân tộc,
giáo dục cho các em thái độ trân trọng và phát huy hơn nữa truyền thống yêu nước
trong thời kì xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

3. Nét đặc trưng của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến
Qua đó học sinh nắm được quá trình dựng nước và giữ nước của dân
tộc từ đó hun đúc nên truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam.

Địa lí

Học sinh phải vận dụng kiến thức bộ môn để xem xét các chiến thuật
và trận địa chiến của các tướng lĩnh trên sông Bạch Đằng, trên vùng
núi Chí Linh,... kiến thức về cơ chế thủy triều để hiểu thêm về nghệ
thuật quân sự của các vị tướng lĩnh.

Học sinh phải hiểu được bối cảnh sáng tác, nội dung các tác phẩm Nam
Quốc Sơn Hà (Lý Thường Kiệt), Hịch Tướng Sỹ (Trần Hưng Đạo),
Bình Ngô Đại Cáo (Nguyễn Trãi), Chí Linh Sơn Phú (Nguyễn Trãi),...
Ngữ văn qua các tác phẩm văn học, giáo viên khắc sâu cho các em chiến thuật
chiến tranh tâm lí của các tướng lĩnh; đồng thời qua đó gợi nhớ cho các
em những chiến thắng oai hùng của nghĩa quân năm xưa, giáo dục lòng
yêu nước, niềm tự hào dân tộc qua các tác phẩm văn học.

GDCD
GDQP

- Vận dụng kiến thức Bài 14: Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc.
+ Truyền thống yêu nước và những biểu hiện của truyền thống yêu
nước
+ Trách nhiệm của học sinh trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
- Vận dụng kiến thức Bài 1: Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc:
Quá trình hình thành và đặc điểm của truyền thống đánh giặc giữ nước
- Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Hình ảnh về những thành tựu văn hóa của dân tộc, các di sản văn hóa vật
thể và phi vật thể (Đền hai Bà Trưng, Chiếu dời đô, Thành Đại La, Di Tích chiến
thắng Bạch Đằng, lược đồ Việt Nam dưới triều Nguyễn, Thành Cổ loa)
- Hình ảnh về các trận quyết chiến chiến lược của lịch sử dân tộc (Trận chiến
trên sông Bạch Đằng, sông Như Nguyệt, Chi Lăng - Xương Giang, Ngọc Hồi Đống Đa).
- Sách giáo khoa môn Lịch sử lớp 10 (chương trình chuẩn); tài liệu chuẩn
kiến thức kĩ năng môn Lịch sử lớp 10 (chương trình chuẩn); Sách giáo khoa môn
GDCD lớp 10 (chương trình chuẩn); tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng môn GDCD
lớp 10 (chương trình chuẩn); Sách giáo khoa môn Ngữ văn - Lớp 10 (chương trình
17


chuẩn) để ôn tập lại quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam và
giáo dục truyền thống yêu nước cho học sinh.
- Tài liệu tham khảo các môn Lịch sử, Địa lí, Văn học, GDQP, GDCD có
liên quan nhằm làm phong phú, sinh động nội dung bài giảng.
- Ứng dụng công nghệ thông tin được thể hiện qua việc sử dụng nguồn tài
liệu trên các trang web, chủ yếu là trang wikipedia về các hình ảnh, video về công
cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, video về các trận quyết chiến chiến lược, ứng
dụng phần mềm iMinMap 5 để vẽ sơ đồ tư duy nhằm củng cố nội dung chủ đề.
4.4.2. Đối với học sinh
- Vở để ghi chép nội dung bài giảng; sách giáo khoa môn Lịch sử lớp 10
(chương trình chuẩn); Sách giáo khoa môn GDCD lớp 10 (chương trình chuẩn);
Sách giáo khoa môn Ngữ văn - lớp 10 (chương trình chuẩn) để hoàn thành các nội
dung học tập.
- Tài liệu tham khảo các môn Lịch sử, Địa lí, Ngữ văn, GDQP… theo giới
thiệu của giáo viên để xây dựng bài học, đóng vai, thảo luận nhóm; phiếu học
tập do giáo viên phát nhằm hoàn thành các nội dung học tập theo yêu cầu của
giáo viên.
4.5. Bảng mô tả

Giải thích ý nghĩa.
các sự kiện lịch sử, lí
giải vấn đề đặt ra.
- Hiểu được những trận quyết - Trò chơi “tiếp sức

Hình
thức
dạy học

Hoạt
động
nhóm,
cá nhân

Hoạt
động cả
lớp,
nhóm,
cá nhân
18


Mức độ
nhận
thức

Vận
dụng
thấp


học kinh nghiệm.
lớp, cá
- Nhận xét đời sống nhân dân
nhân
Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX
dưới triều đại nhà Nguyễn? So
sánh với các thời kỳ trước?
- Giải thích được nét đặc trưng
của truyền thống yêu nước Việt
Nam thời phong kiến. Vì sao?
- Đánh giá về công lao của các vị - GV nêu vấn đề, tổ chức
anh hùng dân tộc: Ngô Quyền, cho cả lớp thảo luận,
Lý Công Uẩn, Lê Lợi - Nguyễn hướng dẫn HS đánh giá
Trãi, Quang Trung.
vấn đề, biết đưa ra đánh
giá, liên hệ thực tiễn
quan điểm, hướng dẫn
HS phương pháp tự học.
Hoạt
- Thắng lợi của các cuộc kháng - Trò chơi “Ai nhanh động
chiến chống ngoại xâm trong các hơn” tìm hiểu phần biểu nhóm,
thế kỉ X - XV đã để lại những hiện truyền thống yêu cả lớp,
bài học kinh nghiệm gì cho sự nước.
cá nhân
nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
- Rút ra đặc điểm về truyền - “Thi hùng biện” về
trách nhiệm của bản thân
thống đánh giặc giữ nước.
- Liên hệ thái độ của học sinh trong công cuộc xây
trong công cuộc xây dựng và bảo dựng và bảo vệ Tổ quốc

Nam?

Những
đặc Nét tương đồng
điểm nổi bật về giữa các quốc
tình hình kinh gia và ý nghĩa?
tế, chính trị, văn
hóa của những
quốc gia này?

2.
Giai
đoạn đầu
của nước
Đại Việt
phong
kiến độc
lập

Nét nổi bật về Nhận xét về ý
luật pháp, quân nghĩa của chính
đội và chính sách đó?
sách phát triển
kinh tế, văn hóa
giáo dục của
các triều đại?
Các cuộc đấu
tranh
chống
ngoại xâm thời

thế nào về giai ra những bài học
đoạn lịch sử gì từ giai đoạn
này?
lịch sử này?

4.
Đất Bối cảnh đầu
nước nửa thế kỉ XIX có
đầu thế gì nổi bật?
kỉ XIX

Nét nổi bật về
tình hình chính
trị, kinh tế, xã
hội thời kì này?

- Nhận xét đời
sống nhân dân
Việt Nam nửa
đầu thế kỷ XIX
dưới triều đại
nhà Nguyễn?
So sánh với các
thời kỳ trước?
- Nhận xét như
thế nào về chế
độ phong kiến
trong giai đoạn
này?


Thông hiểu

Vận dụng
thấp
- So sánh các
cuộc
kháng
chiến.
- Cuộc đấu
tranh đã làm
hình
thành
những truyền
thống tốt đẹp
nào của dân tộc
Việt?
- Qua các cuộc
kháng
chiến
chống xâm lược
rút ra đặc điểm
nghệ thuật quân
sự,
nguyên
nhân thắng lợi,
ý nghĩa lịch sử
và bài học kinh
nghiệm?

Vận dụng cao

yêu
nước?

Những cơ sở
hình thành của
truyền
thống
yêu nước VN là
gì?

2. Phát
triển và
tôi luyện
truyền
thống yêu
nước
trong các
thế kỉ độc
lập

Nêu bối cảnh
lịch sử trong
các thế kì X XV?

Truyền thống
yêu nước đã
được tôi luyện
và phát triển
như thế nào?



Thông hiểu

Vận dụng
thấp
- Giải thích vì
sao?
- Trong thời đại
độc lập, truyền
thống đó có cần
thiết
hay
không?

Vận dụng cao
- Hiện nay Đảng
ta có chủ trương
gì nhằm phát
huy truyền thống
đó?
- Trách nhiệm
của thanh niên,
học sinh trong sự
nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ
quốc hiện nay?

4.7. Kế hoạch thực hiện chủ đề
Hoạt
Hình Thời Thiết bị,

trên
lập
lớp
ở nhà
3. Thời kì đất và
nước bị chia cắt
trên
lớp
ở nhà
4. Đất nước nửa

đầu thế kỉ XIX
trên
lớp

7p

10p

- Sự ra đời các quốc gia
cổ, đặc điểm chung.
- Nhân dân ta chống âm
Các kiến mưu đồng hóa và k/n
thức đã giành độc lập trong suốt
học thời kì bị phong kiến
phương Bắc thống trị và
sự hình thành truyền
thống yêu nước.
- Công cuộc xây dựng và
phát triển đất nước, chống


Hình Thời Thiết bị,
thức gian học liệu
ở nhà

trên
lớp

Hình
thành kiến Khởi động
thức
1. Sự hình thành
Tiết 2.
của truyền thống
Mục II. yêu nước Việt
Truyền Nam
thống yêu
2. Phát triển và tôi
nước của
luyện truyền
dân tộc
thống yêu nước…
Việt Nam
thời
phong
kiến
3. Nét đặc trưng
của truyền thống
yêu nước VN


yêu nước…

5p

Mục tiêu

Khái quát về các cuộc
kháng chiến; Thắng lợi
của các cuộc kháng chiến
SGK, vở chống ngoại xâm trong
ghi các thế kỉ X - XV đã để
lại những bài học kinh
nghiệm gì cho sự nghiệp
bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Gây sự chú ý và tạo hứng
thú học tập.
SGK

HS nắm được cơ sở và sự
hình thành của truyền
thống yêu nước VN.

Những thách thức lịch sử
SGK và sự tôi luyện truyền
thống yêu nước.
Nắm được chống ngoại
xâm là đặc trưng nổi bật
của truyền thống yêu nước
Việt Nam.
SGK,

Sau khi xem video các em trả lời câu hỏi.
(?)Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến đầu thế kỉ XIX chia làm mấy thời kì?
Đó là những thời kì nào?
4.8.3. Bài mới
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh

Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Xác định các thời kỳ I. Quá trình dựng nước và giữ nước
xây dựng và phát triển đất nước (HĐ Lịch sử Việt Nam từ thời dựng nước
cá nhân)
đến giữa TK XIX chia làm 4 thời kỳ:
GV: Lịch sử Việt Nam từ thời dựng - Thời kỳ dựng nước đầu tiên
nước đến giữa TK XIX là một quá
trình phát triển lâu dài, trải qua nhiều - Giai đoạn đầu phong kiến độc lập (X
-XV)
giai đoạn.
- Thời kỳ đất nước bị chia cắt (XVI HS: Trả lời câu hỏi ở phần khởi động
XVIII)
- GV: Ghi bảng 4 thời kỳ (Chiếu một số
- Nửa đầu thế kỷ XIX.
hình ảnh qua các thời kì)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về những
thành tựu cơ bản qua các thời kì (HĐ
nhóm)
- GV: chia lớp làm 4 nhóm tương ứng
với 4 thời kỳ, yêu cầu mỗi nhóm tìm
hiểu những nét tiêu biểu về tình hình
chính trị, kinh tế, văn hóa.
Nhóm 1: Tìm hiểu thời kỳ dựng nước.

đề qua sơ đồ (HĐ Cá nhân)
- GV: Củng cố nhận thức của học sinh
qua một số câu hỏi mở.
? Sự hình thành nhà nước Văn Lang, Âu
Lạc, Lâm Ấp, Chăm pa?Điểm tương
đồng giữa các quốc gia cổ đó là gì?
? Các cuộc đấu tranh trong thời Bắc
thuộc đã làm hình thành nên những
truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc
Việt Nam?
?Liệt kê các Triều đại phong kiến Việt
Nam từ thế kỉ X - XV? Những truyền
thống nào được phát triển và tôi luyện
trong thời kì này?
(Tên triều đại, thời gian, tên nước...)
? Biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt
của nhà nước phong kiến Đại Việt TK
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status