LỜI MỞ ĐÀU
Xã hội ngày càng phát triển,chất lượng cuộc sống ngày càng được nõng
cao,thỡ cỏc nhu cầu giải trớ,tỡm hiểu thông tin một cách nhanh nhất tiện lợi
nhất ngày càng tăng.để đáp ứng các nhu cầu đó ngành truyền hỡnh đã ra đời.
Cùng với sự phát triển và hội nhõp chung của thế giới ngày 07-09-1970 Đài
truyền hình Việt Nam đã ra đời.ngoai việc phục vụ các nhu cầu giải trớ,tỡm hiểu
thông tin của người dân thì Đài truyền hình Việt Nam còn là cơ quan tuyên
truyền đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước,cựng cỏc cơ quan bỏo trớ
khỏc tích cực góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Trải qua hơn 3 thập kỷ trưởng thành và phát triển.với việc đầu tư cơ sở vật
chất hiện đại và ứng dụng những công nghệ tiên tiến vào cỏc khâu sản
xuất,truyền hình Việt Nam đã từng bước hội nhập được với truyền hình các
nước trong khu vức và trên thế giới.
Với sự phát triển của khoa học công nghệ kỹ thuật cao từ truyền hình đen
trắng chuyển sang hệ thống truyền hình màu.từ hệ thống truyền màu tương tự
chuyển sang truyền hình kỹ thuật số và truyền hình có độ phân giải cao.tăng
dần số kờnh phỏt.Đài truyền hình Việt Nam đang dần hướng tới một tập đoàn
truyền hình lớn mạnh phục vụ nhu cầu người dân trên mọi miền Tổ quốc.
Được sự giúp đỡ của Ban giam đốc Trung tâm truyền dẫn phỏt súng-Đài
Truyền hình Việt Nam em đã được thực tập tại Đài phát hình Giảng Võ. trong
thời gian thực tập tại đài em đa tìm hiểu được các máy móc thiết bị, hệ thống
đấu nối,quy trình khai thác và vận hành Đài phát hình Giang Võ.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giam Đốc cựng cỏc cụ chỳ,anh chị cán bộ
nhân viên trong Trung tâm kỹ thuật truyền dẫn phỏt súng-Đài phỏt hình Giang
Vừ đó tận tình giúp đỡ,chỉ bảo để em hoàn thành tốt bài thực tậptrước khi tốt
nghiệp ra trường.
Do thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót.
rất mong được sự góp ý,chỉ bảo của cỏc cụ chỳ,anh chị nhân viên trong Đài
phát hình Giang Vừ-Trung tõm kỹ thuật truyền dẫn phát sóng để báo cáo của
em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Bộ phận kỹ thuật- hành chính:
+ đảm nhiệm công tác quản lý, bảo dưỡng hệ thống sửa chữa cấp
điờn,hệ thống lạnh, điều hòa nhiệt độ,chống sột ,đảm bảo phục vụ phát sóng
liờn tục,chất lượng các chương trình truyền hình quục gia, đảm nhiệm công tác
hành chính hậu cần của đài.
+ đảm nhiệm công tác quản lý vật tư,thiờt bị,linh kiện dự phòng và công
tác sửa chữa lớn,bảo dưỡng lớn các thiết bị phát song truyền hình.
Tổ khai thác phát sóng:
+ Đảm nhận công việc phát sóng các trương trình truyền hình và đảm bảo
song phát liên tục.
+ Quản lý,theo dõi quá trình làm việc của các máy phát hinh. khắc phục
các sự cố trong quá trinh phát sóng,
+ Đảm nhận công tác sửa chữa,bảo dưỡng nhỏ các thiết bị phát sóng.
2.Nội quy Đài phát.
Điều 1:
Mọi người không có nhiệm vụ , không có sự đồng ý của giám đốc đài
phát sóng không được phép vào khu vực nhà máy.
Điều 2:
Có mặt và giao nhận ca đúng giờ, thực hiện các quy định về giao nhận ca,
kiểm tra tình trạng thiết bị, vật tư, sổ sỏch…
Điều 3:
Vào nhà máy : đeo thẻ , trang phục làm việc .Không mang tỳi sỏch cá
nhân vào phòng máy.
Tuân thủ các quy định về an toan lao động , phòng chống cháy nổ
Điều 4:
Thực hiện nghiêm túc các quy định và quy trình khai thác máy, vận hành
các thiết bị, mức tín hiệu; đảm bảo phát sóng an toàn ,liên tục có chất lượng,
thực hiện các quy định về ghi chép và nhận biên, chế độ báo cáo
Điều 5:
Trường hợp sảy ra sự cố (thiết bị an toan lao động , an ninh…) ca trưởng
Cb=Eb-Y
2. Tín hiệu video tổng hợp (composite)
- Để truyền tín hiệu video từ máy phát độn máy thu việc truyền tín hiệu
video dưới dạng các tín hiệu thành phần đòi hỏi một lượng bằng tần lớn hơn so
với truyền hình đen trắng,đồng thời không hiệu quả về kinh tế.nờn cỏc tín hiệu
tổng hợp ra đời. Như đã biết phổ của tín hiệu chúi cú dạng phổ vạch với khoảng
giữa cá vạch bằng đúng tần số xung đông bộ dong và tõp trung chủ yếu tại tần
số thấp.tương tự như các thành phần màu Cr, Cb cũng có phổ tương tự tín hiệu
chúi.Lợi dụng đặc điển này các tín hiệu màu được điều chế tại song mang phụ
có tần số bằng (n – ẵ) fh.khi đú cỏc phổ tín hiệu mầu sẽ khụng trựn với tín hiệu
chói và có thể ghép chung kênh đẻ truyền dẫn mà không làm tăng độ rộng băng
tần.cú 3 dạng tín hiệu tổng hợp
Hệ : NTSC:
Ey = 0,29 Er + 0,587 Eg +0,114Eb
I=0,27Eb-y +0,74Er-y’
Q=0,41Eb-y +0.48Er-y’
Trong đó tín hiệu mầu được điều biên vuông góc trên song mang mầu có
tần số 3.58MHz
HỆ: PAL
Y=0,299Er +0,587Eg + 0,14 Eb
B=0,493Eb-y
V=0,877Er-y.
Trong đó tín hiệu mầu U, V điều biên vuông góc và lien tục đảo pha luân
phiên theo dũng tại tần số mang màu là 4,43MHz.
HỆ:SECAM
Y= 0,299E
R
+ 0.587E
G
+0,14E
- dBm: công suất hiệu dụng bù hiệu Audio tính bằng Mw.
+ N(dBm) = 10log (P/Pref) = 10log P.
+ P:Cụng suất tín hiệu âm thanh đo (Mw).
+ Pref: 1mW ( ngưỡng áp suất âm thanh mà tai cảm nhận 0,0002
dynes/cm).
+ 0dBm = 1mW, tương đương với biên độ điện áp 0,71 V/600Ω
- dBm: Biên độ tín hiệu Audio khi điện trở nguồn xấp xỉ 0 Ω
+ N( dBu) = 20log( V/Vref) =20log (V/0,75).
+Vref= 0,75V.
+ Dbv :Biên độ tín hiệu Audio bằng điện áp khi hở tải:
N(Dbv)=10log(V/Vref)=20log V.
II.Phương pháp điêu chế tín hiệu.
Điều chế là phương pháp các tín hiệu thong tin cần truyền như õm
thanh,hỡnh ảnh để làm thay đổi 1 trong 3 thông số cơ bản như: biên độ, tần số,
va pha của tín hiệu cao tần (RF) hay tín hiệu cần trung tần(IF)
Hiện nay, hầu hết các hệ truyền hinh màu trên thế giới( hệ phát mặt đất)
đều dung điều chế biên đọ AM để điề chế tín hiệu song mang hình.
Phần lớn các hệ sử dụng điều chế tần số (FM) để điêu chế sóng mang
tiếng.riờng cac tiêu chuẩn của Anh và Pháp dung (AM)để điều chế tiếng.
1. Mục đích
Tín hiệu điện khi ở vùng tần số thấp thường bị ảnh hưởng bởi nhiễu và bị
hấp thụ bởi các vật xung quanh nên năng lượng bị suy hao. Việc điều chế dựa
trên phương pháp dịch chuyển từ miền tần số thấp lên miền tần số cao. Khi đó
tín hiệu ở miền tần số cao sẽ tăng được năng lượng. khả năng bức xạ và lan
truyền đi xa là rất lớn cùng việc chống nhiễu đạt kết quả cao.
2. Điều chế sóng mang hình
-Điều chế hình trong máy phát hình tức là điều chế tín hiệu hình với sóng
mang theo phương thức điều chế biên độ để tạo nên sóng mang hỡnh đó được
điều chế biên độ: có biên độ luôn thay đổi theo quy luật của tín hiệu hỡnh cũn
tần số không thay đổi trong suất quá trình điều chế.
với mức cao nhất của sóng mang hình. Khi tăng độ chói của tín hiệu năng lượng
cao tần hình phát ra sẽ giảm và ngược lại khi giảm độ chói của tín hiệu hình
năng lượng cao tần phát ra sẽ tăng.
Vậy đặc trưng của điều chế AM- là năng nượng cao tần hình phát ra tỉ lệ
nghị với biên độ chói của tín hiệu hinh.cỏch điều chế này đang được sử dụng ở
tất cả các đài phát hình ở việt nam.
- Dạng sóng điều chế:
3. Điều chế sóng mang tiếng.
- Điều chế tiếng trong máy phát hình có thể sử dụng 2 phương thức là điều
chế biên độ AM hoặc điều chế tần số FM.
Tuỳ theo hệ thống các nước mà người ta cos thể sử dụng phương thức điều
chế cho thích hợp. ở việt nam sử dụng phương thức điều chế tần số FM cho tín
hiệu tiếng.
- Điều chế tần số FM là quá trình gửi tin tức vào song mang làm cho tần
số của sóng mang thay đỏi theo quy luật cua tin tức còn biên độ của sóng mang
không thay đổi.
-Biểu thức toán học:
Utd(t)= U’T cos(ω'tt+ Mt sin ω's t + φ )
Trong đó:
U’T : biên độ sóng mang theo
ω't : tần số trung gian
Mt : độ sâu điều chế , với Mt = Δ ω'm / ω's
ω's : tần số tin tức (ω's min ữ ω's max)
Δ ω'm = kdt . U s : độ di tần cực đại
φ : góc pha ban đầu
-Dạng sóng điều chế:
4. Đặc điểm của các phương thức điều chế
- Phương thức điều biên:
Theo tiêu chuẩn PAL.
2.Các thong số chung của tín hiệu truyền hình.
- Độ rông băng tần video: 6MHz
- độ rộng 1 kênh RF: 8MHz.
- Khoảng cách giữa sòn mang hình và sóng mang tiếng la 6.5MHz.
- Khoảng cách đến đầ gần nhất của kênh RF: 1,25MHz.
- Khoảng cỏch biờn tần cụt đến sóng mang hình: 0,75MHz.
- Mức xung xóa: 75%
- Mức xung đồng bộ: 100%
- Phương pháp điều chế hỡnh:AM cực tớnh õm.
3.Các thong số cơ bản với máy phát hình.
Giải tần số phát: theo OIRT.D/K.
3.1. Mức tín hiệu:
+ Mức xung đồng bộ: 100%
+ Mức xung xóa: 75%.
+ Mức trắng: 12,5 %
3.2.Công suất hình:
+ tương ứng với đỉnh xung đồn bộ dòng.
+ tỷ lệ công suất hình va tiêng : 10/1.
+ trở kháng đầu ra RF: 50 Ω
+ hệ số sóng đứng VSWR 1,3.
+ mức điện áp video đầu vào: 1Vdd
+ trở kháng đầu vào: 75 ôm không đối xứng.
+ giắc nối đâu vào video: BNC/75 Ω
+ Giai tần cho trung tần IF: 32,15 – 40,15 MHz.
- trung tần hinh : 32,4 MHz.
- trung tần tiếng: 38,9 MHz.
+độ ổn định dao động tần số : 25 x 10 mũ trừ 7/tháng./
PHẦN 2:
HỆ THỐNG CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ TẠI ĐÀI
chuyển thành điện áp 3 pha 200v và ngăn các đột biến về điện. Sau biến áp cách
li, điện áp này được đưa đến bộ ổn áp , cầu dao tổng và cầu dao 2 chiều ở phần
biến áp cách li sẽ phối hợp chuyển đường điện khi sảy ra sự cố ở biến áp cách li.
Điện áp cấp cho máy phát hỡnh kờnh 9 được đưa vào tủ điện kênh 9 qua
aptomat A3.2.1(160A) đến cấp nguồn cho ổn áp máy A và máy B, một phần
điện áp sau A3.2.1 được đưa tới phục vụ cho bơm khí trơ và Fider, tải giả , điều
hoà máy A,B. điện áp sau các khối ổn áp được đưa dến 2 máy phát và tủ giữa
của hệ thống.
- Bàn điều khiển được lấy điện từ 2 nguồn , 1 nguồn chưa ổn áp từ phần
điện kênh 22, 1 nguồn đã ổn áp từ phần điện kênh 9. cầu dao 2 chiều ở phòng
điều khiển sẽ lựa chọn dùng 1 trong 2 nguồn trên nhưng ưu tiên sử dụng nguồn
có ổn áp.
3. Một số điểm cần chú ý
- Máy phát hỡnh kờnh 22 dùng điện 3 pha 200v
- Biến áp các li có tác dụng chống đột biến điện áp khi cú sét.
- Các thiết bị đều có đường dự phòng, khi có sự cố phải thao tác nhanh.
- Biện pháp nối tắt đựơc sử dụng nhiều trong trường hợp đánh lửa ở cầu
dao hoặc hỏng aptomat .
- Nguồn cấp cho bàn điều khiển rất quan trong trong việc đảm bảo sự hoạt
động của 3 máy phát.
II.hệ thống dự phòng UPS
1. Sơ đồ hình khối:
. Sơ đồ hệ thống UPS
2. Giải thích các khối
- Tủ điện đầu vào chính là tủ điện nguồn chứa cầu dao 2 chiều để chọn
nguồn điện lưới hoặc máy nổ đưa tới UPS.
- Tủ điện ÚPS cũng là một cầu dao 2 chiều chọn điện lưới từ ÚPS để đưa
vào tủ điện tổng.
-SPB: là một bảng điều khiển chuyển mạch, mỗi chuyển mạch là 1
Aptomat đặc biệt có sự đồng bộ cao, thời gian tdễ ngắn, cơ chế đánh lửa tốt.
đường chuyển tiếp có tên gọi Bybass UPS. Quá trình chuyển tiếp này được thao
tác trên bảng chuyển mạch SBP, lúc đó phải ngắt Q004 sau đó mới thực hiện
đóng Q003 để trỏnh gõy chập mạch cho các UPS.
III.Hệ thống đấu nối phòng máy.
1.SƠ ĐỒ ĐẤU NỐI PHÒNG MÁY: (HèNH5)
2.Nguyên lý hoạt động
Tín hiệu hình và tiếng của cỏc kờnh của kênh 9, 11, 12 từ phòng khống
chế của Trung tâm sản xuất chương trình truyền hình sang trung tâm phát sóng
bằng 2 đường là TT1 (đường cáp quang ) và TT2 (đường cáp đồng trục ). Từ
năm 2007, trung tâm phát sóng được trang bị 1 tủ tín hiệu mới. Tủ này có nhiệm
vụ nhận đừơng tín hiệu TT1 sau đó khuếch đại, phân phân chia các đường tín
hiệu để cấp cho bàn điều khiển cỏc kờnh chương trình .
Bàn điều khiển của cỏc kờnh 9, 11, 22 nhận tín hiệu tương ứng từng kênh
bằng 2 đường TT! Và TT2 sau đó kiểm tra chất lượng của từng đường nhờ thiết
bị Ocilo và Monitor. Bàn điều khiển sẽ lựa chọn tín hiệu có chất lượng để đưa
đến máy phát vẫn đảm bảo có đường tín hiệu dự phòng.
Mỗi một hệ thống máy phát đều được trang bị cơ cấu dự phòng trong đó:
Máy phát hỡnh kờnh 9: Gồm hai máy phát độc lập A và B được kết nối với 1
tủ giũa để điều khiển chung cho 2 máy. Mỗi máy phát đều có công suất 10KW
hình, 1KW tiếng. Các bộ diplexer làm nhiệm vụ phối hợp sóng mang hình và
sóng mang tiếng kờnh phỏt sao cho chỳng cựng di chung 1 đường ra anten mà
không gây ảnh hưởng đến nhau. Chuyển mạch của kênh 9 cho phép chọn 1 trong
2 máy phất để phát chính thức, máy còn lại phát dự phòng vào tải giả.
Máy phát hỡnh kênh11: Gồm 2 máy phát độc lập cũng được liên kết với
nhau bằng tủ điều khiển trung tâm. Công suất mỗi máy là 5KW. Khi phát sóng
cả 2 máy đều làm việc , công suất đầu ra được cộng lại nhờ bộ cộng công suất
đưa ra 10KW. Má được thiết kể thành các phần nên dễ khắc phục sự cố.
Công suất sóng mang của máy phát K9 và K11 được đưa đến bộ ghộp kờnh
combiner rồi đưa đến bộ chia ra anten VHF1và VHF2.
Ở đây kênh 9 và kênh 11 cùng chung 1 anten dải rộng (170 ữ 230MHz) 2
B - B (máy B).
Mỗi máy có công suất hình 30KW (công suất đỉnh, tiếng 3KW)
- Khuếch đại hình tiếng riêng biệt
Tỷ lệ 10/1
Máy được bán dẫn hoàn toàn.
Tần số trung tần IF, cao tần RF 38,9 MHz và 1999,25 MHz
- Hệ màu PAL.D/K
Điều chế hình AM
Tiếng FM
- Nguồn điện: 3 x 230 / 400V ± 15%, tần số 50Hz
Công suất tiêu thụ 1 máy ứng với mức đen và mức trắng APL 50%, 75KW,
58KW (cosϕ > 0,9).
- Làm mát bằng chất lỏng (70% nước nguyên chất, 30% antifrogen)
- Tốc độ chất làm mát 4 x 45 l / phút.
- Nhiệt độ làm việc 5 - 45
0
C.
* Phần khuếch đại công suất cuối
Mỗi máy K9, 30KW đặt tại Giảng võ của PLISCH sử dụng 24 bo khuyếch
đại công suất hình và 4 bo tiếng cùng loại là ULE 1040 A.
- Mỗi bo ULE 1040 A có đặc trưng như sau;
+ Tần số làm việc: 170 230 MHz
+ Công suất ra: 2000W
+ Hệ số khuếch đại: 32dB ± 1dB
+ Suy giảm đầu vào (Return loss) > 19dB (VSWR < 1,3)
+ Nguồn cấp 32V
+ Dòng tiêu thụ 2 x 50A
+ Công suất tiêu thụ 2 x 1700W (mỗi bo khuếch đại gồm 2 modul khuếch
đại left right)
+ Sử dụng công nghệ LD Mos, bán dẫn D1028UK mỗi bo gồm 10 bán dẫn
0
P T
0
P T
0
P T
0
P T
0
P T
0
37
0
43,3 390 43,3 560 40,3 560 40,7 410 43,3 430 43,7 580 41,3 580 41,2
36
0
41,7 380 42,0 580 39,6 590 40,0 380 40,3 420 42,0 300 41,7 600 41,0
50
0
41,0 550 41,0 560 40,0 590 40,3 590 41,0 580 42,0 560 40,7 620 41,3
54
0
41,3 540 41,0 590 39,6 630 40,0 620 42,0 650 42,3 620 41,3 630 41,0
54
0
41,0 520 41,3 490 40,0 520 40,3 620 42,7 620 42,0 600 40,7 620 40,7
48
0
41,3 540 41,0 620 40,0 650 40,0 600 41,0 560 41,3 620 40,3 650 40,3
50
đưa vào bộ khuếch đại VDA1 → đầu ra của chân số 1 của bộ khuếch đại VDA1
đưa vào chân số 1 của bảng đấu dây V2 đầu ra tương ứng đưa vào máy A của
kênh 9 → đầu ra của chân số 2 bộ khuếch đại VDA1 nối với chân số 2 đầu ra
tương ứng đưa vào máy B của kênh 9, đầu ra chân số 3 của bộ khuếch đại
VDA1 được đưa vào chân số 3 của bảng đấu dây V2 đầu ra tương ứng đưa sang
viba. Đầu ra chân số 4 của bộ khuếch đại VDA1 đưa vào chân số 4 và đầu ra
tương ứng đưa sang viba. Đầu ra chân số 5 được đưa vào chân số 21 đầu ra
tương ứng đưa vào VCS63 kiểm tra đưa vào chân số 3 kiểm tra.
* Giới thiệu qua về tủ tín hiệu mới:
Tu tín hiệu được thiết kế lại trên cơ sở các thiết bị hiện có bao gồm các thiết
bị mới 2005 và các thiết bị cũ khác được đầu tư trước đó. Các thiết bị cũ đặt ở bàn
giám sát được tận dụng. Thiết kế lại dùng cho việc giám sát. Phần tín hiệu cho
phát sóng được thiết kế chỉ đi qua tủ tín hiệu mới sau đó đến thẳng máy phát.
Hệ thống tủ phân chia cao đảm bảo an toàn phát sóng khi thiết bị nào đó
hỏng hoặc đường dây tín hiệu nào đó bị đứt.
- Có thể đấu loop (đấu tắt) toàn bộ hoặc từng phần ở tủ tín hiệu tuỳ tình
hình thực tế.
- Có thể giám sát các tín hiệu vào ra hệ thống tủ tín hiệu một cách thuận lợi.
- Phù hợp với thiết bị hiện có ở đài.
Tủ có thể hoạt động theo chế độ stereo hoặc mono nhưng do nguồn tín hiệu
cáp quang và đồng trục từ trung tâm Sxct đưa sang là mono cho nên các thiết bị