Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095
CHÌ (Plumbum)
Mục lục
Lời mở đầu ……………………………………………………………………………2
I. Tổng quan về chì …………………………………………..………………..…3
1. Giới thiệu …………………………………………………………….....3
2. Tính chất vật lý ………………………………………………………... 6
3. Tính chất hoá học ……………………………………………………….6
II. Trạng thái tự nhiên và điều chế ……………………………………………...…9
III. Ứng dụng ……………………………………………………………………...10
1. Theo cách truyền thống cổ xưa ………………………………………..10
2. Công nghiệp hoá học và công nghiệp kĩ thuật điện …………………...10
3. Công nghiệp nhiên liệu là 1 ngành tiêu thụ rất nhiều chì……………...11
4. Hợp kim của chì …………………………………………………….…11
5. Nghệ thuật ………………………………………………………….….11
6. Ngành năng lượng học nguyên tử và kĩ thuật hạt nhân …………….…12
IV. Ảnh hưởng của chì tới sức khoẻ………………………………………………12
1. Chì nhiễm vào cơ thể ………………………………………………….13
2. Hậu quả của ô nhiễm kim loại nặng trên sức khoẻ ……………………14
V. Thực trạng khai thác chì hiện nay ……………………………………..……...15
VI. Phương pháp vô cơ hoá mẫu xác định hàm lượng chì …………….………….16
1. Vô cơ hoá mẫu bằng phương pháp đốt………………………………...16
2. Phương phá vô cơ hoá theo lối ướt trong bình hen-dan …………….…17
3. Xác định hàm lượng chì theo pp ion-ampe hoà tan ………………..…..18
4. Xác định hàm lượng chì bằng pp quang phổ hấp thụ
nguyên tử sau khi chết………………………………………………….... 20
VII. Đề xuất giải pháp phòng tránh ngộ độc chì ……………………………….….23
Tài liệu tham khảo …………………………………………………………………...24
1
7
N
8
O
9
F
10
Ne
3
11
Na
12
Mg
13
Al
14
Si
15
P
16
S
17
Cl
18
Ar
4
19
K
20
Ca
36
Kr
5
37
Rb
38
Sr
39
Y
40
Zr
41
Nb
42
Mo
43
Tc
44
Ru
45
Rh
46
Pd
47
Ag
48
Cd
49
In
50
79
Au
80
Hg
81
Tl
82
Pb
83
Bi
84
Po
85
At
86
Rn
7
87
Fr
88
Ra
89
Ac
** 104
Rf
105
Db
106
Sg
107
61
Pm
62
Sm
63
Eu
64
Gd
65
Tb
66
Dy
67
Ho
68
Er
69
Tm
70
Yb
71
Lu
** Nhóm Actini
90
Th
91
Pa
92
U
93
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095
82 tali ← chì → bitmut
Sn
↑
Bảng đầy đủ
Tổng quát
Tên, Ký hiệu, Số chì, Pb, 82
Phân loại kim loại yếu,khá mềm
Nhóm, Chu kỳ, Khối 14, 6, p
Khối lượng riêng, Độ cứng 11.340 kg/m³, 1,5
Bề ngoài trắng xám
Tính chất nguyên tử
Khối lượng nguyên tử 207,2(1) đ.v.C
Bán kính nguyên tử (calc.) 180 (154) pm
Bán kính cộng hoá trị 147 pm
Bán kính van der Waals 202 pm
Cấu hình electron [Xe]4f
14
5d
10
6s
2
6p
2
e
-
trên mức năng lượng 2, 8, 18, 32, 18,4
Trạng thái ôxi hóa (Ôxít) 4, 2 (lưỡng tính)
Cấu trúc tinh thể lập phương tâm mặt
Tính chất vật lý
năm α 2,186 Hg
200
Pb
205
tổng hợp >1,53x10
7
năm ε 0,051 Tl
205
Pb
206
24,1% Ổn định có 124 nơtron
Pb
207
22,1% Ổn định có 125 nơtron
Pb
208
52,4% Ổn định có 126 nơtron
Pb
210
dấu vết
22,3 năm
β−
0,064 Bi
210
Pb
210
dấu vết
22,3 năm
α
3,792 Hg
(PbCl
và
4
)PbSO
nhưng với dung dịch đậm đặc
hơn của các axit đó, chì có thể tan vì muối khó tan của lớp bảo vệ đã chuyển thành hợp
chất tan:
2 2 4
2PbCl HCl H PbCl+ →
( )
4 2 4 4
2
PbSO H SO Pb HSO+ →
- Với axit nitric ở bất kì nồng độ nào, chì tương tác như một kim loại.
3( ) 3 2 2
3 8 3 ( ) 2 4
l
Pb HNO Pb NO NO H O+ → + +
- Khi có mặt của oxi có thể tương tác với nước
2 2 2
2 2 2 ( )Pb H O O Pb OH+ + →
- Có thể tan trong axit axetic và các axit hưu cơ khác.
3 2 3 2 2
2 4 2 ( ) 2Pb CH COOH O Pb CH COO H O+ + → +
Tính chất hoá học của ion
2
Pb
+
:
100
o
C
, độ tan của nó là
33,5g/L. Tuy nhiên, tốc độ kết tủa
2
PbCl
rất chậm, đặc biệt là
khi không có mặt các ion khác tạo kết tủa với ion clorua. Thậm
chí, kết tủa không thể hình thành trong 3-5 phút sau khi trộn
các ion. Lượng kết tủa có thể được tăng nhanh bằng cách dung
que khuấy chà sát mạnh bên trong ống nghiệm.
2
PbCl
tan trong ion clorua dư do có sự hình thành của ion phức tạp tetrachloroplumbate
(II):
2-
2 4
( ) 2 ( ) [PbCl ] ( )PbCl s Cl aq aq
−
+ ƒ
- Với ion Sunfat (Sulfate):
Ion Chì tạo kết tủa với ion sunfat hoà tan, bao gồm cả axit
sunfuaric loãng. Chì sunfat có độ tan kém hơn chì clorua
2 2
4 4
( ) ( ) ( )Pb aq SO aq PbSO s
+ −
+ ƒ
-
2
( )Pb OH
:
2
3 2 3
2 3 2 2 4
( ) 2 ( ) 3 ( ) 2 ( )
( ) ( ) ( ) 2 ( )
Pb aq NH aq H O l NO aq
Pb O NO s H O l NH aq
+ −
+
+ + +
+ +ƒ
Kết tủa không tan ra trong
3
NH
dư
- Với Natri hidroxit:
Khi phản ứng với dung dịch kiềm mạnh,
2
Pb
+
tạo kết tủa màu đen.
Kết tủa này tan dần trong dung dịch kiềm dư
2
2
( ) 2 ( ) ( ) ( )Pb aq OH aq Pb OH s
+ −
+ ƒ
2
PbO C Pb CO+ → +
III. Ứng dụng :
1. Theo cách truyển thống cổ xưa
- Làm các đoạn ống và các chi tiết khác của ống dẫn nước thì rất tiện lợi. Chúng ta đã
nói đến ống dẫn nước ở La Mã cổ xưa.
Hình 1: Quặng Galen (PbS) Hình 2: Chì thỏi
- Những khu vườn treo của nữ hoàng Semiramit từng được công nhận là một trong bảy
kỳ quan của thế giới đã được tưới nước nhờ một hệ thống phức tạp gồm các giếng nước,
các ống dẫn nước và các công trình thủy lợi khác; tất cả các hệ thống này đều được làm
bằng chì. Người cổ Hy Lạp đã sử dụng chì để bọc tàu thuyền vì chúng không thể chịu
nổi tính độc của chì oxit. Ngoài ra, chì còn bảo vệ rất tốt đáy thuyền và các đinh thuyền
bằng sắt khỏi bị han gỉ.
2. Công nghiệp hóa học và công nghiệp kỹ thuật điện
9