BÀI GIẢNG MÔN HỌC-KEÉT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 - Pdf 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

Giảng viên: TH.S LÊ ĐỨC HIỂN BÀI GIẢNG MÔN HỌC

KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP 2
(Phần kết cấu nhà cửa)
(Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ)
+ Sàn thép
+ Sàn bê tông –thép liên hợp –composite
+ Tấm 3D (loại vật liệu này mới xuất hiện vài năm gần đây ở nước ta) a)- Sàn bê tông cốt thép b)- Sàn thép
Dầm
phụ
Dầm chính
Bài giảng kết cấu Bê tông cốt thép 2 Chương I: KẾT CẤU SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP

Giảng viên: ThS. Lê Đức Hiển Trang 2 c) - Sàn liên hợp bê tông -thép d)- Cấu tạo sàn liên hợp

e)- Sàn Panel 3D

Hình 1. 1 Một số loại sàn, với các loại vật liệu khác nhau
b )- Theo sự làm việc của kết cấu
+ Sàn làm việc một phương
+ Sàn làm việc hai phương (gồm có sàn có dầm và sàn không dầm –sàn phẳng)
c )- Theo biện pháp thi công
+ Sàn đổ toàn khối
a)- Sàn gân (Ribbed slab) b)- Sàn lắp ghép, gồm các dầm chữ T
Hình 1. 3 Một số loại bản làm việc một phương
Các loại sàn một phương thường dùng:
− Sàn gân (ribbed slab) là một dạng của bản dầm khi khỏang cách giữa các dầm
phụ quá ngắn. Loại sàn này chịu được tải lớn nhưng thi công phức tạp (do cốp
pha), hình 1.3a.
− Sàn lắp ghép (pre-cast slabs), các tấm bê tông (dạng bản hay dầm chữ T) được
chế tạo sẵn dạng thương phẩm và lắp vào hệ khung –dầm, hình 1.3b
b )- Bản làm việc hai phương (Two –way spanning slabs) 1
Giá trị này mang tính qui ước, tùy thuộc vào qui phạm từng nước
Bài giảng kết cấu Bê tông cốt thép 2 Chương I: KẾT CẤU SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP

Giảng viên: ThS. Lê Đức Hiển Trang 4
+ Bản được kê lên dầm (tường) dọc theo chu vi (hình 1.4) có tỷ lệ kích thước các cạnh
2
1
l
2
l

. Trong đó, l
2
là kích thước cạnh dài, l
1
- kích thước cạnh ngắn của ô bản.

b)

c)Hình 1. 6 Một số loại bản làm việc hai phương (không dầm)
a) -Sàn không dầm phẳng; b)- Sàn không dầm có mũ cột; c) –Sàn có dầm bẹt
Sàn phằng có các ưu điểm sau:
Giảm chiều cao của công trình;
Dễ dàng khi lắp dựng cốp-pha, bố trí các hệ thống kỹ thuật;
Tuy nhiên, khi thiết kế nên chú ý các điểm sau:
Phải đảm bảo liên kết tốt giữa bản và cột (tránh không xảy ra phá họai chọc
thủng –punching though)
Do không có dầm, sàn phẳng có xu hướng bị võng lớn. Đây là lý do tại sao
loại sàn này đến nay ít được sử dụng phổ biến.
Sàn phẳng, có ba dạng:
a)-Không có mũ cột (flat plate): Chiều dày bản sàn thường được xác định từ
điều kiện không bị chọc thủng của bản sàn. Ít tốn kém công lao động, nhưng
tốn nhiều vật liệu (do chiều dày bản tăng đáng kể);
b)-Có mũ cột (flat slab with drop-panel): Để giảm chiều dày sàn, có thể tăng
cục bộ phần bản, nơi liên kết với cột (mũ cột).
c)-Sàn có dầm nông (band beam), hình 1.6c: Khi bản được tăng chiều dày ở
dải trên cột.
I.1.3 Phạm vi sử dụng
+ Các chú ý khi chọn lựa phương án sàn:
Bài giảng kết cấu Bê tông cốt thép 2 Chương I: KẾT CẤU SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP

Giảng viên: ThS. Lê Đức Hiển Trang 6
− Sàn thường chiếm khối lượng vật liệu (bê tông+ thép) rất lớn nên phải xem
xét, cân nhắc khi chọn phương án cho kết cấu sàn.

1
w
1m
1mHình 1. 7 Bản kê trên 4 cạnh
Gọi w
1
, w
2
lần lượt là tải trọng truyền cho dải theo phương l
1
và l
2

Suy ra,
21
www += (1.1) 1
Bài tập 1: Sinh viên tự thiết lập công thức xác định w
1
và w
2
trong trường hợp bản ngàm theo
chu vi.
Bài giảng kết cấu Bê tông cốt thép 2 Chương I: KẾT CẤU SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP


×= (1.3)
Tại giữa bản, nơi giao nhau của hai dải, độ võng phải bằng nhau, tức :
21
ff =

Nên,
4
22
4
11
LwLw = (1.4)
Từ (1.1) và (1.4), suy ra:

w
LL
L
w
4
2
4
1
2
2
1
+
=
(1.5)

w
LL

(2) Khi α ≥ 2,
21
16ww ≥
. Có thể xem toàn bộ tải trọng truyền theo phương cạnh
ngắn, bản chỉ làm việc theo phương cạnh ngắn (bản dầm);
(3) Khi α < 2, tải trọng truyền theo cả hai phương. Bản làm việc theo hai phương
(bản kê)
I.1.5 Các phương pháp phân tích nội lực bản sàn
Hiện nay, hay sử dụng hai loại phương pháp để phân tích ứng xử (nội lực) trong bản:
+ Phương pháp đàn hồi (Elastic methods), gồm hai nhóm:
+ Phương pháp trực tiếp (Direct Design Method, Simplified method): phương
pháp này sử dụng rộng rãi trong hầu hết Qui phạm của các nước. Mô-men của dải
bản được xác định bằng các hệ số từ bảng tra lập sẵn.
+ Phương pháp khung tương đương (Equivalent Frame Method, Idealised
Frame method): dùng để phân tích sàn phẳng (không dầm).
+ Phương pháp dựa trên lý thuyết đàn hồi, phần tử hữu hạn (FEM -finite
element method): phương pháp này phức tạp và độ chính xác không cao do bê tông
không phải là vật liệu hoàn toàn đàn hồi. Thường chỉ dùng trong các trường hợp
bản sàn có hình dạng và điều kiện biên phức tạp.
+ Phương pháp phân tích giới hạn (Limit analysis): dựa trên lý thuyết dẻo (Plastic
Theory)
Bài giảng kết cấu Bê tơng cốt thép 2 Chương I: KẾT CẤU SÀN BÊ TƠNG CỐT THÉP

Giảng viên: ThS. Lê Đức Hiển Trang 8
Trong phạm vi giáo trình này, chỉ giới thiệu phương pháp trực tiếp (dùng các bảng tra để
xác định hệ số mơ-men) để phân tích bản sàn. Các phương pháp khác, có thể tìm hiểu
trong các tải liệu chun sâu.
I.2 TẢI TRỌNG
I.2.1 Tải trọng phân bố trên sàn gồm:
+ Tĩnh tải (g, kN/m

150
70

30
2. Phòng ăn, phòng
khách, buồng vệ sinh,…
- Nhà ở kiểu căn hộ
- Nhà trẻ, mẫu giáo, trường
học, khách sạn, bệnh viện,…
150
200

30
70

(…)
I.3 THIẾT KẾ BẢN LOẠI DẦM (BẢN MỘT PHƯƠNG)
Về cơ bản, bản một phương làm việc giống như dầm đơn (nếu là bản đơn) hoặc
dầm liên tục (nếu bản liên tục).
Gạch men
Vữa lót
Bản BTCT
Vữa trát
Hình 1. 8 Các lớp cấu tạo sàn
Bài giảng kết cấu Bê tơng cốt thép 2 Chương I: KẾT CẤU SÀN BÊ TƠNG CỐT THÉP

Giảng viên: ThS. Lê Đức Hiển Trang 9
I.3.1 Sơ đồ mặt bằng sàn- Các kích thước trên mặt bằng (hình 1.10)
+ Mơ tả: Sàn gồm có bản, hệ dầm đúc liền khối (dầm chính và dầm phụ). Về sơ đồ
truyền lực, xem bản kê lên dầm phụ, dầm phụ kê lên dầm chính, dầm chính kê lên

b
một vài centimet, khối lượng bê tơng tồn
sàn cũng thay đổi đáng kể. Chọn chiều dày ơ bản phụ thuộc vào tải trọng và kích thước ơ
bản. Thơng thường chiều dày ơ bản khơng đổi trên suốt mặt bằng sàn. Có thể chọn sơ bộ
theo hai cách sau:
+ Theo cơng thức kinh nghiệm (thường dùng trong các tài liệu trong nước):

1b
l
m
D
h =
(1.8)
Với, l
1
- cạnh ngắn của ơ bản;
m- hệ số, phụ thuộc vào loại bản, với bản loại dầm m = 30-35, tùy thuộc vào loại
liên kết;
D = 0.8 -1.4, phụ thuộc vào độ lớn họat tải sử dụng.
Bài giảng kết cấu Bê tông cốt thép 2 Chương I: KẾT CẤU SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP

Giảng viên: ThS. Lê Đức Hiển Trang 10
Chiều dày tối thiểu bản theo yêu cầu cấu tạo: 5cm (mái bằng), 6cm (sàn nhà dân
dụng) và 7cm (sàn nhà công nghiệp).
+ Theo qui phạm Hoa kỳ, chiều dày ô bản phải thỏa yêu cầu bề dày theo qui định. Khi
chiều dày của ô bản nhỏ hơn qui định phải tiến hành tính toán kiểm tra độ võng.
Bản Tựa đơn Một đầu liên tục Hai đầu liên tục Bản Console Bản một phương,
L/d
L/20 L/24 L/28 L/10
(d, chiều dày tính toán của bản. Khi đó, chiều dày bản = d + lớp bê tông bảo vệ + ∅/2)

a

quá trình mở rộng khe nứt và tiết diện dường như bị quay quanh trục trung hòa. Tiết diện
làm việc như thế được gọi là khớp dẻo.
Vậy khớp dẻo là một khái niệm để mô tả tiết diện bê tông cốt thép, có đặc điểm:
- chịu được một mô-men nhất định, M
kd
:
- quay được một góc xoay hạn chế.
kd s s s
MARz=
(1.9)
Bài giảng kết cấu Bê tông cốt thép 2 Chương I: KẾT CẤU SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP

Giảng viên: ThS. Lê Đức Hiển Trang 11
L
C
B
q
qL
12
2
qL
12
2
qL
24
2
qL
16

. Từ đây, nếu q tiếp tục tăng sẽ làm mô –men ở nhịp tăng
lên và đến khi tại B đạt M
kd
, kết cấu sẽ bị phá hoại. Điều kiện cân bằng tĩnh học yêu cầu
về giá trị tuyệt đối:
Nếu chọn,
ABCkd
MMMM===, giá trị tuyệt đối của các mô-men như sau:
Qua thí dụ trên, thấy rằng biểu đồ mô-men uốn theo sơ đồ khớp dẻo khác với biểu đồ mô-
men uốn theo sơ đồ đàn hồi. Vì vậy, khớp dẻo có tác dụng phân phối lại nội lực trong sơ
đồ siêu tĩnh. Người thiết kế có thể điều chỉnh lại nội lực (chủ yếu là mô –men uốn) theo
chiều hướ
ng có lợi như chuyển bớt cốt thép ở gối tựa xuống phía dưới nhịp. Tuy vậy,
việc điều chỉnh mô –men uốn cần phải có điều kiện để khớp dẻo có thể hình thành và
hạn chế bề rộng vết nứt:
− Cốt thép phải là loại có khả năng chảy dẻo;
− Cấu kiện phải xảy ra trường hợp phá hoại d
ẻo, tức phải thỏa điều kiện,
R
0
x
h
ξ= ≤ξ
. Thông thường, hạn chế 0.3
ξ

2
AC
B
MM

chỉ đặt cốt thép phân bố.
+ Tải trọng tác dụng lên dải bản:
− Tĩnh tải (g
s
, kN/m), gồm trọng lượng bản thân của bản sàn và các lớp cấu tạo.
− Hoạt tải (p
s
, kN/m), lấy theo tiêu chuẩn hoặc từ nhiệm vụ thiết kế.
Ỉ Tổng tải trọng,
ss
qg p=+
+ Nhịp tính tốn của bản sàn (l
0
)
Khi tính tốn ơ bản, nhịp tính tốn của ơ bản thường lấy là kích thước thơng thủy
(khoảng cách giữa hai mép trong dầm phụ); Đối với nhịp biên, khi có dầm biên, nhịp tính
tốn của ơ bản vẫn lấy bằng khỏang cách giữa hai mép trong của dầm phụ. Khi có tường
biên đỡ sàn, cần chú ý các điểm sau:
− Bản sàn phải ngàm vào tường một đoạn ít nhất bằng min(120, h
b
);
− Nhịp biên tính tốn lấy từ khoảng cách mép dầm phụ đến điểm đặt phản lực
gối tựa biên lên tường. Điểm này được qui ước lấy cách mép trong của tường
bằng h
b
/2.
L0b
L0
L1 L1
DẦMPHỤTƯỜNG CHỊU LỰC

0
2
qL
16
0
2
qL
16
0

Hình 1. 11 Tính bản dầm theo sơ đồ khớp dẻo
Bài giảng kết cấu Bê tông cốt thép 2 Chương I: KẾT CẤU SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP

Giảng viên: ThS. Lê Đức Hiển Trang 13
Như vậy:
− Khi xác định nhịp tính toán của bản cần phải xác định bề rộng của dầm phụ.
Thường bề rộng dầm lấy bằng 15, 20, 22, 25cm. Nên lấy giá trị sơ bộ bề rộng
là giá trị nhỏ vì sau này nếu có thay đổi thì không cần phải tính toán lại.
− Nếu hai nhịp có kích thước lệch nhau không quá 20%, l
0
lấy bằng trung bình
của hai nhịp kế cận khi tính toán mô-men gối tựa của hai nhịp kế cận đó.
+ Giá trị mô –men trong bản có thể tìm theo một trong ba cách sau:
− Theo các công thức của CHKC (dùng cho ô bản đơn);
− Dựa vào các chương trình máy tính;
− Bằng hệ số mô-men (theo sơ đồ khớp dẻo).
Trong nội dung của chương này sẽ trình bày các tính nội lực trong bản theo cách thứ ba.
Tính toán nội lực (mô-men):
Giá trị biểu
đồ bao mô-men tính theo công thức sau:

− Giả thiết a = 15 -25mm (thường lấy 15mm), tính h
0
= h
b
– a
− Tính A,
2
b0
M
0.3
Rbh
α= ≤

− Tính
ξ= − − α112 (hoặc


ζ
=+−α


0.5 1 1 2 )
− Tính

b0
s
s
Rbh
A
R

α
ξ(hoặc ζ )
A
s

(cm
2
)
Hàm
lượng (%)
∅/@
A
s
chọn
Chênh
lệch (%)
Gối
Nhịp

Lưu ý:
+ Việc tính toán chiều dày và cốt thép trong bản là quá trình thử dần nhằm tìm ra chiều
dày và hàm lượng cốt thép hợp lý. Do vậy, cần thiết phải thử với nhiều chiều dày bản
khác nhau;
+ Khối lượng tính toán tương đối lớn và dễ nhầm lẫn, nên sử dụng Excel để tính toán;
+ Kết quả tính toán cần trình bày dưới dạng bảng biểu.
I.3.6 Bố trí cốt thép chịu lực cho bản
+ Cốt thép trong bản sàn thường bố trí đều trên mặt bằng. Thông thường chọn trước
đường kính thép (không vượt quá 1/10h
b
) và xác định khoảng cách giữa các thanh


= 0.25 khi p
s
≤ 3g
s
;
ν
= 0.3 khi p
s
≤ 5g
s
;
ν
= 0.33 khi p
s
> 5g
s
;
+ Với nhịp biên và gối thứ hai, cần nhiều thép hơn và phải đặt riêng.
+ Chỉ nên uốn cốt thép từ nhịp lên gối khi chiều dày sàn lớn hơn 8cm;
+ hàm lượng thép không nên nhỏ hơn 0.2%
Bi ging kt cu Bờ tụng ct thộp 2 Chng I: KT CU SN Bấ TễNG CT THẫP

Ging viờn: ThS. Lờ c Hin Trang 15
ị a
ị a ị a ị a
>80
L0/4L0b/6 L0/4L0/4
L0b
L0

+ Ct thộp trong bn phi c t thnh li, vỡ vy cn c t ct thộp phõn b
vuụng gúc vi ct thộp chu lc v liờn kt vi chỳng. Ct thộp phõn b t vo
phớa trong thộp chu lc (thng dựng ị6@ 25-30cm).
+ Riờng ct thộp phõn b t gia mi ụ bn mt di cũn cú tỏc dng chu mụ-
men dng theo cnh di mad trong tớnh toỏn ó b qua lc thộp ny ly 20% Ra
(thộp chu lc theo phng c
nh ngn).
Bài giảng kết cấu Bê tông cốt thép 2 Chương I: KẾT CẤU SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP

Giảng viên: ThS. Lê Đức Hiển Trang 16
I.3.8 Ví dụ 1
Thiết kế bản sàn sườn có bản loại dầm, theo các số liệu sau:
Hình 1.14 Sơ đồ sàn ví dụ 1

+ Cho biết kích thước (tính từ giữa trục dầm và tường),
1
l2.1m
=
;
2
l5.6m= . Tường
chịu lực có chiều dày t = 340mm
+ Chiều dày sàn 80mm; dầm phụ có kích thước 200×450; dầm chính có kích thước
300×700;
+ Vật liệu, bê tông có cấp độ bền B-15; cốt thép bản và cốt đai loại A-I, cốt thép dọc
dầm loại A-II (hệ số điều kiện làm việc của bê tông, cốt thép lấy bằng 1.0)
+ Hoạt tải tiêu chuẩn p

Giảng viên: ThS. Lê Đức Hiển Trang 17
b )- Lựa chọn kích thước các bộ phận
• Chiều dày bản. Chọn
m35
=
cho bản liên tục, D = 1.30 (do tải trọng khá lớn).
Chiều dày bản,
()
b
h 1.3/ 35 2100 78==
Chọn
b
h80=
• Dầm phụ, với nhịp dầm
2
l5.6m
=
, chọn m = 15. Tính được
dp
h 5600/13 430==
Chọn
dp dp
b
h 200 400×= ×

• Dầm chính, với nhịp dầm
dc
l 6.300m
=
, chọn m = 9. Tính được

b
= 10×1.2 = 12kN/m
2
;
Tĩnh tải tính toán từ trọng lượng bản thân bản và các lớp cấu tạo. Các lớp cấu tạo Tải trọng
tiêu chuẩn
Hệ số
vượt tải, n
Tải trọng tính
toán
Ghi
chú
- Vữa xi măng dày 18, có
3
18kN / mγ=
0.4 1.2 0.48
- Bản BTCT, dày 80 2.0 1.1 2.20
- Vữa trát dày 10, có
3
18kN / mγ=
0.18 1.2 0.216
Cộng (g) 2.9kN/m
2

Tải trọng toàn phần, q
b
= g

qL
11
0b
2
qL
11
0b
2
qL
11
0
2
qL
16
0
2
qL
16
0
2
qL
16
0

Hình 1.16 Tính bản dầm theo sơ đồ khớp dẻo
Giá trị biểu đồ bao mơ-men tính theo cơng thức sau:
− Tại nhịp biên:
2
2
s0b

±=± =
(kNm/1m)
f )- Tính cốt thép trong dải bản có bề rộng bằng 1m; Bố trí cốt thép trong bản
Chọn a = 15 cho mọi tiết diện, h
0
= 80 -15 = 65mm
Thép A-I có
s
R 225Mpa= ; Bê tơng B-15 có
b
R8.5Mpa
=

Kết quả tính tốn, ghi ở bảng sau:
Cốt thép chọn
Tiết diện
Mơ-ment
(kNm)
α
m
ξ
A
s

(cm
2
)
Hàm
lượng (%)
∅/@

35
g
<
<
, chiều dài cốt thép mũ tính đến mép
dầm lấy bằng 0.3l
0
= 0.3x 1.9 = 0.57m (xem hình vẽ 1.17)

Hình 1.17 Ví dụ bố trí cốt thép trong bản sàn
Cốt thép đặt theo yêu cầu cấu tạo:
- Cốt thép chịu mô-men âm theo phương vuông góc với dầm chính, chọn ∅6@200
có diện tích trên bề rộng 1m là 1.41cm
2
, lớn hơn 50% diện tích tại gối giữa của bản;
chiều dài cách mép dầm chính một khoảng ¼ l
0
= 0.475m
- Cốt thép phân bố phía dưới, chọn ∅6@300 có diện tích trên bề rộng 1m là 0.94cm
2
,
lớn hơn 20% diện tích chịu lực tại giữa nhịp của bản
I.4 THIẾT KẾ SÀN HAI PHƯƠNG (TWO –WAY SLAB)
I.4.1 Bản sàn hai phương
Đặc điểm của bản hai phương
+ Các cạnh liên kết với dầm hoặc sàn theo chu vi.
+ Tỷ số cạnh dài/ cạnh ngắn nhỏ hơn 2.
+ Tải trọng sẽ truyền phần lớn theo phương cạnh ngắn h
ơn.
+ Nếu các cạnh kê tự do, các góc bản sẽ vênh lên khỏi gối tựa do mô men xoắn trong

- cạnh ngắn của ô bản;
m- hệ số, phụ thuộc vào loại bản, với bản kê m = 40- 45;
D = 0.8 -1.4, phụ thuộc vào tải trọng.
Chiều dày tối thiểu ô bản theo yêu cầu cấu tạo: 5cm (mái bằng), 6cm (sàn nhà dân dụng)
và 7cm (sàn nhà công nghiệp).
I.4.3 Tính toán bản liên kết bốn cạnh –phương pháp hệ số mô-men
a )- Ô bản đơn
+ Bản tựa đơn theo chu vi
Tưởng tượng cắt bản thành dải
ở giữa ô bản có bề rộng 1m, theo hai phương vuông góc
nhau.
l
l
2
1
q
1m
1m
M
1
M
2
M
1
M
2Hình 1. 18 Sơ đồ tính bản tựa đơn theo chu vi
0.01

=
×
Với
12
PqLL=
Các hệ số m
11
và m
12
tra bảng 1.1
Bảng 1.1 Hệ số tính mô –men của bản hai phương, tựa đơn theo chu vi
L
2
/L
1
1.0 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 1.75 2.0
m
11
0.0365 0.0399 0.0428 0.0452 0.0469 0.0480 0.0486 0.0473
m
12
0.0365 0.0330 0.0298 0.0268 0.024 0.0214 0.0158 0.0118
+ Bản liên kết ngàm theo chu vi
M
II
M
I
M
I
l

Mô men âm lớn nhất ở
gối tựa
- Theo phương cạnh ngắn L
1
PmM
911
×
=
PkM
91I
×=
- Theo phương cạnh dài L
2
PmM
922
×
=
PkM
92II
×=
Các hệ số m và k tra bảng 1.2
Bảng 1.2. Hệ số tính mô –men của bản hai phương, ngàm theo chu vi
L
2
/L
1
1 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 1.75 2
m
91
0.0179 0.0194 0.0204 0.0208 0.0210 0.0208 0.0197 0.0183

M
II
M
I
M
I
M
II
M
II
M
I
M
IHình 1. 20 Sơ đồ tính bản liên kết trong các trường hợp khác nhau
Mô men trong các dải bản xác định như sau:
Mô men dương lớn nhất
ở nhịp
Mô men âm lớn nhất ở gối
tựa
- Theo phương cạnh ngắn L
1
PmM
1i1
×
=
PkM
1iI

+ Phải xét đến các tổ hợp bất lợi của hoạt tải. Mô men giữa ô bản có giá trị lớn nhất
khi đặt hoạt tải cách ô (hình vẽ); mô men ở gối có giá trị lớn nhất khi đặt tải liền ô.
+ Tính mô-men uốn trong bản liên tụ
c bằng cách đưa về cách tính ô bản đơn (khi nhịp
bản đều nhau theo mỗi phương)
Bài giảng kết cấu Bê tông cốt thép 2 Chương I: KẾT CẤU SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP

Giảng viên: ThS. Lê Đức Hiển Trang 23
1. Tính mô-men dương
(c)
(b)
q'=
1
2
p
q'=
1
2
pq'=
1
2
p
q'=
1
2
pq'=
1
2
p
g

MmP'
=
× , với
12
P' q'LL
=

(M’
1
và M’
2
mô men nhịp theo phương L
1
và L
2
do q’ gây ra)
g+p g+p g+pg
g+p g+p
g
gg
g+p g+p
g+p g+pg+p
g
g
g
g
g
g
L1L1L1 L1
L2 L2 L2 L2L2

2
do q gõy ra, M
I
, M
II
- mụ men ti gi)
Nh vy mụ men dng ti nhp do q v q gõy ra:

''Pm'PmMMM
1i11
''
1
'
11
+=+=
v
''Pm'PmMMM
2i12
''
2
'
22
+=+=
2. Tớnh mụ-men õm (t ti lin ụ)
Xem bn ngm ti gi. Tớnh nh bn c lp, ngm theo chu vi.
+ Mụ-men õm ti gi:

I91
MkP=ì v
II 92


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status