Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I
Lý luận cơ bản về tiền lơng
I.Tiền lơng
1. Khái niệm và bản chất của tiền lơng
1.1 Khái niệm
a. Quan điểm cũ về tiền lơng
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả của sức
lao động và nó che giấu sự bóc lột của nhà t bản với ngời làm thuê. ở Việt
Nam cách đây gần mời năm nhiều ngời coi tiền lơng ở nớc ta là một bộ phận
thu nhập quốc dân dùng để bù đắp hao phí lao động tất yếu, do nhà nớc phân
phối cho công nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ phù hợp với quy luật phân
phối theo lao động. Với quan điểm này, tiền lơng mang nặng tính bao cấp và
bình quân nên nó không khuyến khích đợc việc nâng cao trình độ chuyên
môn, tính chủ động của ngời lao động, xem nhẹ lợi ích ngời lao động do đó
không gắn với thành quả mà họ tạo ra.
Ngày nay, khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, sự thay đổi của cơ chế
quản lý kinh tế đã làm bộc lộ những hạn chế của quan điểm cũ về tiền lơng.
Đòi hỏi cần phải nhận thức lại đúng đắn hơn. Vì vậy trong chính sách về tiền
lơng của Đại hội đại biểu Toàn quốc lần thứ sáu đã nhấn mạnh: Việc thực
hiện đúng nguyên tắc phân phối theo lao động đòi hỏi sửa đổi một cách cơ bản
chế độ tiền lơng theo hớng đảm bảo yêu cầu tái sản xuất sức lao động, khắc
phục tính chất bình quân, xoá bỏ từng bớc phần cung cấp còn lại trong chế độ
tiền lơng, áp dụng chế độ trả lơng gắn chặt với kết quả và hiệu quả kinh tế.
b. Quan điểm mới về tiền lơng:
Theo quan điểm đổi mới của Đảng: Tiền lơng là một bộ phận thu nhập
quốc dân, là giá trị mới sáng tạo ra mà ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời
lao động phù hợp với giá trị sức lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong nền kinh tế thị trờng thì tiền lơng là một bộ phận quan trọng của
ích cá nhân nh trớc kia, tiền lơng phải đợc sử dụng đúng vai trò là đòn bẩy
kinh tế của nó nhằm kích thích ngời lao động gắn bó hăng say với công việc.
1.2 Bản chất
Do chuyển sang cơ chế quản lý kinh tế mới nên bản chất tiền lơng ở nớc
ta sẽ hoàn toàn thay đổi so với cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp. Trớc đây,
quan niệm cũ cho rằng nền kinh tế XHCN không thể là nền kinh tế thị trờng
mà là nền kinh tế hoạt động trên cơ sở kế hoạch hoá tập trung, và do đó, về
bản chất, tiền lơng không phải là giá cả sức lao động, mà là một phần thu nhập
quốc dân, đợc nhà nớc phân phối một cách có kế hoạch cho ngời lao động theo
số lợng và chất lợng lao động. Mỗi chính sách, chế độ và mức lơng cụ thể đều
do nhà nớc thống nhất ban hành để áp dụng cho mỗi ngời lao động, bất kỳ họ
công tác ở khu vực hành chính sự nghiệp hay tại các đơn vị sản xuất kinh
doanh.
Chế độ tiền lơng trong cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp trớc đây gồm
hai phần: phần bằng tiền đợc nhà nớc phân phối cho cán bộ công nhân viên
theo các thang, bảng lơng; phần bằng hiện vật chiếm tỷ trọng lớn so với tiền l-
ơng cơ bản bằng tiền. Phần bằng tiền với mức lơng thấp, bình quân, không
phân biệt rõ sự khác biệt chất lợng lao động. Phần bằng hiện vật thì chắp vá,
tuỳ tiện, không công bằng.
Trong cơ chế cũ, tiền lơng của ngời lao động không phụ thuộc vào năng
suất, chất lợng và hiệu quả sản xuất - kinh doanh mà quy định cứng. Do đó,
tiền lơng của ngời làm việc hiệu quả cũng bằng tiền lơng của ngời làm việc
kém hiệu quả. Nhìn chung, tiền lơng của ngời lao động chỉ chiếm một phần
nhỏ trong giá thành sản phẩm. Tình trạng tiền lơng không đủ bảo đảm để tái
sản xuất sức lao động đã làm cho đại bộ phận đời sống ngời lao động không đ-
ợc bảo đảm.
Chuyển từ cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của
Nhà nớc, chính sách tiền lơng cũng có thay đổi.
3
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nghiệm, ngay trong quá trình lao động. Trên thực tế, mọi mức lơng trả cho ng-
ời lao động đều là tiền lơng danh nghĩa.
2.2 Tiền lơng thực tế
Tiền lơng thực tế đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các
loại dịch vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền l-
ơng danh nghĩa của họ.
2.3 Mối quan hệ giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế
Nh trình bày ở trên, tiền lơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào gía cả của
các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua.
Mối quan hệ giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế đợc thể hiện qua
công thức sau:
=
I
TLTT
: chỉ số tiền lơng thực tế
I
TLDN
: chỉ số tiền lơng danh nghĩa
I
GC
: chỉ số giá
Nh vậy, tiền lơng danh nghĩa mà ngời lao động nhận đợc cha thể cho ta
thấy một nhận thức đầy đủ về mức trả công thực tế cho ngời lao động. Lợi ích
mà ngời cung ứng sức lao động nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơng
danh nghĩa còn phụ thuộc vào giá cả hàng hoá, dịch vụ mà họ mua sẵn.
Quan hệ giữa tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa là rất phức tạp. Bởi
vậy, sự thay đổi của tiền lơng danh nghĩa, của giá cả phụ thuộc vào nhiều yếu
động, khuyến khích sản xuất phát triển.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
*> Xét một cách tổng quát, tiền lơng có những chức năng sau:
- Tiền lơng đóng vai trò quan trọng trong đời sống ngời lao động,nó
quyết định sự ổn định và phát triển kinh tế của gia đình họ. Tiền lơng là nguồn
nhằm đảm bảo chi phí để tái sản xuất sức lao động. Vì vậy nó có tác động lớn
đến thái độ của ngời lao động đối với sản xuất.
- Vai trò kích thích của tiền lơng: Vì động cơ của tiền lơng, ngời lao động
phải có trách nhiệm cao với công việc, tiền lơng phải tạo ra sự say mê nghề
nghiệp. Có tiền lơng, ngời lao động tự thấy phải không ngừng bồi dỡng, nâng
cao trình độ chuyên môn, đúc rút những kinh nghiệm để làm việc hiệu quả
hơn.
- Vai trò điều phối lao động: Với tiền lơng thoả đáng, ngời lao động tự
nguyện nhận mọi công việc đợc giao, có gắng hoàn thành những công việc
trong điều kiện sức lực và trí tuệ cho phép.
- Vai trò quản lý lao động của tiền lơng: Doanh nghiệp sử dụng công cụ
tiền lơng còn với mục đích khác là thông qua việc trả lơng để theo dõi giám
sát ngời lao động, bắt họ làm việc theo ý đồ của mình, đảm bảo tiền lơng chi
ra phải mang lại hiệu quả, kết quả rõ rệt. Hiệu quả của tiền lơng không chỉ đợc
tính theo tháng mà còn đợc tính theo ngày giờ ở toàn doanh nghiệp, từng bộ
phận, từng ngời.
*> Xét trên góc độ quản lý kinh doanh, quản lý xã hội:
Tiền lơng là đòn bẩy kinh tế cực kỳ quan trọng. Thông qua các chính
sách về tiền lơng, Nhà nớc có thể điều chỉnh nguồn lao động giữa các vùng,
khu vực theo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
*> Xét trên phạm vi doanh nghiệp:
Tiền lơng đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích ngời lao động
phát huy tài năng sáng tạo của họ, làm việc tận tuỵ, có tráchnhiệm cao với
công việc. Tiền lơng cao hay thấp sẽ là yếu tố gắn bó ngời lao động với doanh
đợc xác định bằng cách căn cứ vào đơn giá tiền lơng.
Doanh nghiệp tự xây dựng đơn giá tiền lơng trình cấp trên duyệt.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nếu là sản phẩm do Nhà nớc định giá thì đơn giá tiền lơng đợc tính bằng
lợng tiền tuyệt đối trên một đơn vị sản phẩm hoặc tỷ lệ tiền lơng trên doanh
thu.
Nếu là sản phẩm doanh nghiệp tự định giá thì đơn giá tiền lơng đợc tính
bằng tỷ lệ tiền lơng trên giá bán một đơn vị sản phẩm (nếu là sản phẩm ổn
định), là tỷ lệ tiền lơng trên tỏng doanh thu ( nếu là sản phẩm không ổn định).
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp phải đợc đăng ký với ngân hàng.
2. Yêu cầu của tổ chức tiền lơng
Trong nền kinh tế thị trờng khi sức lao động đợc thừa nhận là hàng hoá
thì tiền lơng chính là giá cả sức lao động. Tiền lơng phải đảm bảo đủ chi phí
để nuôi sống ngời lao động và thoả mãn một phần nhu cầu trong cuộc sống
của họ. Việc tổ chức tiền lơng phải nhằm xác định đợc những chế độ và phụ
cấp lơng cũng nh tìm đợc những hình thức trả lơng thích hợp nhằm nâng cao
năng suất lao động, phát triển sản xuất và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần
của ngời lao động.
Khi tổ chức tiền lơng cho ngời lao động cần đạt những yêu cầu cơ bản
sau:
- Bảo đảm tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần cho ngời lao động. Sức lao động thể hiện ở ttạng thái thể
lực, tinh thần , tâm lý, sinh lý, thể hiện ở trình độ nhận thức, kỹ năng lao động,
phơng pháp lao động. Sức lao động là một trong ba yếu tố của quá trình sản
xuất. Nó là yếu tố quan trọng nhất vì sức lao động có khả năng phát động và
đa các t liệu lao động, đối tọng lao động vào trong quá trình sản xuất.
Mọi hoạt động chỉ có thể duy trì và phát triển với điều kiện không ngừng
tái sản xuất sức lao động( tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng). Theo
quan niệm này, hiện nay tiền lơng là giá cả sức lao động do đó nó phải đảm
cho giảm giá thành, hạ giá bán và tăng tích luỹ. Có nhiều yếu tố tác động đến
mối quan hệ này, cho phép thực hiện đợc nguyên tắc này:
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Tiền lơng bình quân tăng lên phụ thuộc vào những yếu tố chủ quan do
nâng cao năng suất lao động (nâng cao trình độ lành nghề, giảm bớt thời gian
lao động). Năng suất lao dộng tăng không phải chỉ do những yếu tố trên mà
còn phụ thuộc trực tiếp vào những yếu tố khách quan khác ( áp dụng kỹ thuật
mới, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên..). Nh vậy, tốc độ tăng năng suất
lao động rõ ràng có khả năng khách quan lớn hơn tốc độ của tiền lơng bình
quân.
- Không những thế khi xem xét các mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng
suất lao động với tiền lơng thực tế, giữa tích luỹ và tiêu dùng trong thu nhập
quốc dân ta thấy chúng cũng có mối quan hệ trực tiếp với tốc độ phát triển của
khu vực i (sản xuất ra t liệu sản xuất) và khu vực II (sản xuất vật phẩm tiêu
dùng).
Do nhu cầu tái sản xuất đòi hỏi khu vực I phải tăng nhanh hơn khu vực
II về tốc độ tăng của tổng sản phẩm xã hội tính bình quân theo đầu ngời lao
động (cơ sở của tiền lơng thực tế). Ngoài ra sản phẩm của khu vực II không
phải đem toàn bộ để nâng cao tiền lơng thực tế, mà còn phải trích lại một phần
để tích luỹ. Do đó muốn đảm bảo phần còn lại cho tiêu dùng của công nhân
viên chức không ngừng tăng lên cũng yêu cầu năng suất lao động xã hội phải
tăng nhanh hơn.
Tóm lại trong phạm vi nền kinh tế quốc dân cũng nh nội bộ công ty, xí
nghiệp muốn hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ thì không còn con đờng nào
khác là làm cho năng suất lao động tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng bình
quân. Vi phạm nguyên tắc trên sẽ tạo ra những khó khăn trong việc phát triển
sản xuất và nâng cao đời sống ngời lao động.
Tuy nhiên trong một giai đoạn đặc biệt ngắn, nguyên tắc này cần phải
đợc tôn trọng ở cả tầm vi mô và vĩ mô. Chỉ khi tốc độ tăng năng suất lao dộng
tục, do đó sức lao động yếu tố cơ bản cấu thành quản trị sản xuất cung cầu
luôn đợc sử dụng và tái tạo.
Thực hiện nguyên tắc này, tiền lơng phải là giá cả sức lao động phù hợp
với quan hệ cung cầu lao động và pháp luật của nhà nớc. Thực hiện việc trả l-
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ơng theo việc gắn với giá trị mới sáng tạo ra. Đòng thời phản ánh đúng kết quả
lao động và hiệu quả kinh tế. Mức lơng tối thiểu phải là nền tang chính sách
tiền lơng và có cơ cấu hợp lý về sinh học, xã hội học, bảo hiểm, tuổi già và
nuôi con.
Tiền lơng của ngời lao động là để tái sản xuất sức lao động tức là đảm
bảo cho đời sống của bản thân họ và gia đình của ngời lao động. Điều quan
trọng là t liệu sinh hoạt mà ngời lao động nhận khi họ chuyển hoá số tiền nhận
đợc qua các khâu phân phối lu thông trực tiếp là giá cả của phơng thức phục
vụ thị trờng.
4. Quĩ tiền lơng và cơ cấu quỹ tiền lơng
Tiền lơng hay thu nhập đều đợc lấy từ quỹ phân phối của doanh nghiệp.
Quỹ phân phối theo số lợng và chất lợng lao động do kết quả sản xuất kinh
doanh mang lại, đó là bộ phận chi phí quan trọng của doanh nghiệp, biểu hiện
bằng tiền là quỹ tiền lơng.
Vậy quĩ tiền lơng là tổng số tiền doanh nghiệp phải trả cho cán bộ công
nhân viên trong danh sách do doanh nghiệp quản lý theo số lợng và chất lợng
lao động mà mỗi ngời đã cống hiến. Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp đợc hình
thành từ nhiều nguồn khác nhau, có thể do cấp phát thông qua ngân sách nhà
nớc, dựa trên hệ thống bảng lơng do chính phủ qui định, hoặc theo nguyên tắc
tự cân đối, tự trang trải, lấy thu bù chi, đảm bảo trả lơng đầy đủ cho ngời lao
động, đồng thời có thêm tích luỹ mở rộng sản xuất.
Thành phần quỹ tiền lơng của doanh nghiệp gồm các khoản chủ yếu
sau:
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian thực tế ( theo thời gian
- Bảng lơng: Về cơ bản giống nh thang lơng nhng có khác ở chỗ mức
độ phức tạp của công việc và mức độ phụ thuộc vào công suất thiết kế và qui
mô của doanh nghiệp.
- Mức lơng: Là số lợng tiền để trả công cho ngời lao động trong một
đơn vị thời gian (giờ, ngày, tuần, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lơng.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thông thờng chỉ qui định mức lơng bậc một với hệ số của bậc tơng ứng.
Công thức tính nh sau:
L
i
= L
1
x H
i
( i = 1 .n)
Trong đó:
L
i
: Mức lơng cơ bản phải tìm
L
1
: Mức lơng bậc 1
H
i
: Hệ số mức lơng phải tìm
Để tính quỹ tiền lơng trong các doanh nghiệp cần phải biết một số
thông tin cơ bản sau: Tổng số cán bộ công nhân viên, các hệ số điều chỉnh,
các khoản phụ cấp và đặc biệt là mức lơng tối thiểu.
Theo Nghị định 28/CP qui định mức tiền lơng tối thiểu là 144.000đ/tháng.
quán triệt các nguyên tắc trong trả lơng cho ngời lao động.
1.2 ý nghĩa của việc áp dụng chế độ tiền lơng cấp bậc
- Chế độ tiền lơng cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lơng giữa các
ngành, các nghề một cách hợp lý, giảm bớt tính chất bình quân trong việc trả
lơng.
- Chế độ tiền lơng cấp bậc có tác dụng làm cho việc bố trí và sử dụng
công nhân thích hợp với khả năng về sức khoẻ và trình độ lành nghề của họ
tạo cơ sở để xây dựng kế hoạch lao động ,nhất là kế hoạch tuyển chọn, đào tạo
,nâng cao trình độ tay nghề cho ngời lao động.
- Chế độ tiền lơng cấp bậc có tác dụng khuyến khích và thu hút ngời lao
động vào làm việc trong những ngành nghề có điều kiện lao động nặng
nhọc ,khó khăn, độc hại...
Chế độ tiền lơng cấp bậc không phải là cố định, trái lại tuỳ theo điều
kiện về kinh tế, chính trị và xã hội trong từng thời kỳ nhất định mà chế độ tiền
lơng này đợc cải tiến hay sửa đổi thích hợp để phát huy vai trò, tác dụng của
nó.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3. Các yếu tố của chế độ tiền lơng cấp bậc
- Thang lơng: Là bản xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơnggiữa những
công nhân trong cùng một nghề hoặc một nhóm nghề giống nhau theo trình
độ lành nghề ( xác định theo bậc) của họ. Những nghề khác nhau sẽ có những
thang lơng tơng ứng khác nhau.
Một thang lơng bao gồm một số bậc lơng và hệ số phù hợp với các bậc
lơng đó.
- Mức tiền lơng: Là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị
thời gian ( giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lơng.
Trong một thang lơng, mức tuyệt đối của mức lơng đợc quy định cho
bậc một hay mức lơng tối thiểu, các bậc còn lại thì đợc tính dựa vào suất lơng
bậc một và hệ số lơng tơng ứng với bậc đó, theo công thức sau:
động của công nhân. Nó là một yếu tố quan trọng để vận dụng trả lơng cho
từng loại lao động khác nhau trong một thành phần kinh tế.
2. Chế độ tiền lơng chức vụ
Chế độ tiền lơng chức vụ là toàn bộ những quy định của Nhà nớc mà
các tổ chức quản lý nhà nớc, các tổ chức kinh tế, xã hội và các doanh nghiệp
áp dụng để trả lơng cho lao động quản lý.
Khác với công nhân, những ngời lao động trực tiếp, lao động quản lý
tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhng lại đóng vai trò rất quan trọng trong
lập kế hoạch, tổ chức, điều hành, kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phần lớn lao động quản lý làm việc bằng trí óc, cấp quản lý càng cao thì đòi
hỏi sáng tạo nhiều. Lao động quản lý kết hợp cả yếu tố khoa học và nghệ
thuật. Lao động quản lý không chỉ giải quyết các vấn đề chuyên môn mà còn
giải quyết rất nhiều các quan hệ con ngời trong quá trình làm việc. Đặc điểm
này làm cho việc tính toán để xây dựng thang lơng ,bảng lơng cho lao động
quản lý rất phức tạp.
Chế độ tiền lơng chức vụ đợc thực hiện thông qua bảng lơng chức vụ do
nhà nớc quy định. Bảng lơng chức vụ gồm có nhóm chức vụ khác nhau, bậc l-
ơng, hệ số lơng và mức lơng cơ bản.
IV. Các hình thức trả lơng
1. Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động dựa trực
tiếp vào số lợng và chất lợng sản phẩm hay dịch vụ mà họ đã hoàn thành. Đây
là hình thức trả lơng đợc áp dụng rộng rãi ở các doạnh nghiệp nhất là các
doanh nghiệp sản xuất chế tạo sản phẩm.
1.1. ý nghĩa và điều kiện của trả lơng theo sản phẩm
- Hình thức trả lơng theo sản phẩm có những u điểm và ý nghĩa sau:
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Quán triệt tốt nguyên tắc trả lơng theo lao động bởi vì tiền lơng mà ng-
ời lao động nhận đợc phụ thuộc vào số lợng và chất lợng sản phẩm đã hoàn
đối với ngời trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình lao động của họ mang
tính chất độc lập tơng đối, có thể định mức, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm
một cách cụ thể và riêng biệt.
+Tính đơn giá tiền lơng:
Đơn giá tiền lơng là mức tiền lơng dùng để trả cho ngời lao động khi họ
hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay một công việc. Đơn giá tiền lơng đợc
tính nh sau:
DG =
Hoặc DG = L
o
x T
Trong đó: DG: Đơn giá tiền lơng trả cho một sản phẩm
L
o
: Lơng cấp bậc của công nhân trong kỳ (tháng, ngày)
Q : Mức sản lợng của công nhân trong kỳ
T : Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
Tiền lơng trong kỳ mà một công nhân hởng lơng theo chế độ trả lơng
theo sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc tính nh sau:
L
1
= DG x Q
1
L
1
: Tiền lơng thực tế mà công nhân nhận đợc
Q
1
: Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành
1
DG
tt
=
=
n
i
LixT
1
Trong đó: DG
tt
: Đơn giá đợc tính theo sản phẩm tập thể
L
i
: Tiền lơng cấp bậc công việc của công nhân i
N : Số công nhân trong tổ
Q : Mức sản lợng
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
T : Định mức thời gian để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Tiền lơng thực tế:
L
1
= DG
tt
x Q
1
Trong đó:
L
= L
Cbi
x H
dc
Trong đó: L
i
: Lơng thực tế công nhân i nhận đợc
L
Cbi
: Lơng cấp bậc của công nhân i
Phơng pháp thứ hai: dùng giờ hệ số: Phơng pháp này đợc thực hiện theo
trình tự sau:
Quy đổi số giờ làm việc thực tế của từng công nhân ở từng bậc khác
nhau ra số giừo làm việc của công nhân bậc i theo công thức:
T
qd
= T
1
x H
i
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong đó : T
qd
: Số giờ làm việc quy đổi ra bậc i của công nhân bậc i
T
1
: Số giờ làm việc của công nhân i
H
i
L
I
1
= L
I
x T
I
qd
Hai phơng pháp chia lơng trên đảm bảo tính chính xác trong việc trả l-
ơng cho ngời lao động, tuy nhiên việc tính toán tơng đối phức tạp. Do vậy,
trong thực tế ngoài hai phơng pháp trên, nhiều cơ sở sản xuất, các tổ áp dụng
phơng pháp đơn giản hơn, chẳng hạn chia lơng theo phân loại, bình bầu A, B,
C... đối với ngời lao động.
23
L
I
1
T
I
qd
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Ưu nhợc điểm của phơng pháp trả lơng sản phẩm tập thể:
Ưu điểm: Trả lơng sản phẩm tập thể có tác dụng nâng cao ý thức trách
nhiệm, tinh thần hợp tác và phối hợp có hiệu quả giữa các công nhân làm việc
trong tổ để cả tổ làm việc hiệu quả hơn, khuyến khích các tổ làm việc theo mô
hình tổ chức lao động theo tổ tự quản.
Nhợc điểm: Chế độ trả lơng sản phẩm tập thể cũng có hạn ché khuyến
khích tăng năng suất lao động cá nhân vì tiền lơng phụ thuộc vào kết quả
chung của cả tổ chức chứ không trực tiếp phụ thuộc vào kết quả làm việc của
bản thân họ
= DG x
M
L
x
Qo
Q1
= DG x
M
L
x I
n
Trong đó: L
1,
, L, M, DG: nh trên
I
n
: Chỉ số hoàn thành năng suất lao động của công nhân chính
+ Ưu, nhợc điểm của chế độ trả lơng sản phẩm gián tiếp
- Ưu điểm: Chế độ trả lơng này khuyến khích công nhân phụ - phụ trợ
phục vụ tốt hơn cho hoạt động của công nhân chính góp phần nâng coa năng
suất lao động của công nhân chính.
- Nhợc điểm: Tiền lơng của công nhân phụ - phù trợ phụ thuộc kết quả
làm việc thực tế của công nhân chính, mà kết quả này nhiều khi lại chịu tác
động của các yếu tố khác. Do vậy , có thể làm hạn chế sự cố gắng của công
nhân phụ.
d. Chế độ trả lơng sản phẩm khoán
Chế độ trả lơng sản phẩm khoán áp dụng cho những công việc đợc giao
khoán cho công nhân. Chế độ này đợc áp dụng khá phổ biến trong nông
nghiệp, xây dựng cơ bản, hoặc trong một số ngành khác khi công nhân làm
các công việc mang tính đột xuất, công việc không thể xác định một định mức