Chơng I
Lý luận cơ bản về tiền lơng
I.Tiền lơng
1. Khái niệm và bản chất của tiền lơng
1.1 Khái niệm
a. Quan điểm cũ về tiền lơng
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả của sức
lao động và nó che giấu sự bóc lột của nhà t bản với ngời làm thuê. ở Việt
Nam cách đây gần mời năm nhiều ngời coi tiền lơng ở nớc ta là một bộ phận
thu nhập quốc dân dùng để bù đắp hao phí lao động tất yếu, do nhà nớc phân
phối cho công nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ phù hợp với quy luật phân
phối theo lao động. Với quan điểm này, tiền lơng mang nặng tính bao cấp và
bình quân nên nó không khuyến khích đợc việc nâng cao trình độ chuyên
môn, tính chủ động của ngời lao động, xem nhẹ lợi ích ngời lao động do đó
không gắn với thành quả mà họ tạo ra.
Ngày nay, khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, sự thay đổi của cơ chế
quản lý kinh tế đã làm bộc lộ những hạn chế của quan điểm cũ về tiền lơng.
Đòi hỏi cần phải nhận thức lại đúng đắn hơn. Vì vậy trong chính sách về tiền
lơng của Đại hội đại biểu Toàn quốc lần thứ sáu đã nhấn mạnh: Việc thực
hiện đúng nguyên tắc phân phối theo lao động đòi hỏi sửa đổi một cách cơ bản
chế độ tiền lơng theo hớng đảm bảo yêu cầu tái sản xuất sức lao động, khắc
phục tính chất bình quân, xoá bỏ từng bớc phần cung cấp còn lại trong chế độ
tiền lơng, áp dụng chế độ trả lơng gắn chặt với kết quả và hiệu quả kinh tế.
b. Quan điểm mới về tiền lơng:
Theo quan điểm đổi mới của Đảng: Tiền lơng là một bộ phận thu nhập
quốc dân, là giá trị mới sáng tạo ra mà ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời
lao động phù hợp với giá trị sức lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất.
1
Trong nền kinh tế thị trờng thì tiền lơng là một bộ phận quan trọng của
giá trị hàng hoá, phản ánh giá cả sức lao động thể hiện trong giá cả hàng hoá
thực hiện. Vì vậy, việc trả lơng, trả công lao động đợc tính toán toàn bộ một
Do chuyển sang cơ chế quản lý kinh tế mới nên bản chất tiền lơng ở nớc
ta sẽ hoàn toàn thay đổi so với cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp. Trớc đây,
quan niệm cũ cho rằng nền kinh tế XHCN không thể là nền kinh tế thị trờng
mà là nền kinh tế hoạt động trên cơ sở kế hoạch hoá tập trung, và do đó, về
bản chất, tiền lơng không phải là giá cả sức lao động, mà là một phần thu nhập
quốc dân, đợc nhà nớc phân phối một cách có kế hoạch cho ngời lao động theo
số lợng và chất lợng lao động. Mỗi chính sách, chế độ và mức lơng cụ thể đều
do nhà nớc thống nhất ban hành để áp dụng cho mỗi ngời lao động, bất kỳ họ
công tác ở khu vực hành chính sự nghiệp hay tại các đơn vị sản xuất kinh
doanh.
Chế độ tiền lơng trong cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp trớc đây gồm
hai phần: phần bằng tiền đợc nhà nớc phân phối cho cán bộ công nhân viên
theo các thang, bảng lơng; phần bằng hiện vật chiếm tỷ trọng lớn so với tiền l-
ơng cơ bản bằng tiền. Phần bằng tiền với mức lơng thấp, bình quân, không
phân biệt rõ sự khác biệt chất lợng lao động. Phần bằng hiện vật thì chắp vá,
tuỳ tiện, không công bằng.
Trong cơ chế cũ, tiền lơng của ngời lao động không phụ thuộc vào năng
suất, chất lợng và hiệu quả sản xuất - kinh doanh mà quy định cứng. Do đó,
tiền lơng của ngời làm việc hiệu quả cũng bằng tiền lơng của ngời làm việc
kém hiệu quả. Nhìn chung, tiền lơng của ngời lao động chỉ chiếm một phần
nhỏ trong giá thành sản phẩm. Tình trạng tiền lơng không đủ bảo đảm để tái
sản xuất sức lao động đã làm cho đại bộ phận đời sống ngời lao động không đ-
ợc bảo đảm.
Chuyển từ cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của
Nhà nớc, chính sách tiền lơng cũng có thay đổi.
3
Theo quan điểm mới, tiền lơng là số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng lao
động trả cho ngời lao động để hoàn thành công việc theo chức năng, nhiệm vụ
qui định. Bản chất tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở
Tiền lơng thực tế đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các
loại dịch vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền l-
ơng danh nghĩa của họ.
2.3 Mối quan hệ giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế
Nh trình bày ở trên, tiền lơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào gía cả của
các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua.
Mối quan hệ giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế đợc thể hiện qua
công thức sau:
=
I
TLTT
: chỉ số tiền lơng thực tế
I
TLDN
: chỉ số tiền lơng danh nghĩa
I
GC
: chỉ số giá
Nh vậy, tiền lơng danh nghĩa mà ngời lao động nhận đợc cha thể cho ta
thấy một nhận thức đầy đủ về mức trả công thực tế cho ngời lao động. Lợi ích
mà ngời cung ứng sức lao động nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơng
danh nghĩa còn phụ thuộc vào giá cả hàng hoá, dịch vụ mà họ mua sẵn.
Quan hệ giữa tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa là rất phức tạp. Bởi
vậy, sự thay đổi của tiền lơng danh nghĩa, của giá cả phụ thuộc vào nhiều yếu
tố khác nhau.
5
I
gc
I
đến thái độ của ngời lao động đối với sản xuất.
- Vai trò kích thích của tiền lơng: Vì động cơ của tiền lơng, ngời lao động
phải có trách nhiệm cao với công việc, tiền lơng phải tạo ra sự say mê nghề
nghiệp. Có tiền lơng, ngời lao động tự thấy phải không ngừng bồi dỡng, nâng
cao trình độ chuyên môn, đúc rút những kinh nghiệm để làm việc hiệu quả
hơn.
- Vai trò điều phối lao động: Với tiền lơng thoả đáng, ngời lao động tự
nguyện nhận mọi công việc đợc giao, có gắng hoàn thành những công việc
trong điều kiện sức lực và trí tuệ cho phép.
- Vai trò quản lý lao động của tiền lơng: Doanh nghiệp sử dụng công cụ
tiền lơng còn với mục đích khác là thông qua việc trả lơng để theo dõi giám
sát ngời lao động, bắt họ làm việc theo ý đồ của mình, đảm bảo tiền lơng chi
ra phải mang lại hiệu quả, kết quả rõ rệt. Hiệu quả của tiền lơng không chỉ đợc
tính theo tháng mà còn đợc tính theo ngày giờ ở toàn doanh nghiệp, từng bộ
phận, từng ngời.
*> Xét trên góc độ quản lý kinh doanh, quản lý xã hội:
Tiền lơng là đòn bẩy kinh tế cực kỳ quan trọng. Thông qua các chính
sách về tiền lơng, Nhà nớc có thể điều chỉnh nguồn lao động giữa các vùng,
khu vực theo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
*> Xét trên phạm vi doanh nghiệp:
Tiền lơng đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích ngời lao động
phát huy tài năng sáng tạo của họ, làm việc tận tuỵ, có tráchnhiệm cao với
công việc. Tiền lơng cao hay thấp sẽ là yếu tố gắn bó ngời lao động với doanh
nghiệp. Đặc biệt trong cơ chế thị trờng hiện nay, khi mà hầu hết lao động đợc
tuyển dụng trên cơ sở hợp đồng lao động, ngời lao động có quyền làm việc
7
cho nơi nào mà họ thấy có lợi nhất. Tiền lơng là nguồn sống của ngời lao
động, họ đi làm thuê để đợc hởng lơng và muốn đợc hởng lơng cao, vì vậy tiền
lơng đợc sử dụng nh đòng bẩy kinh tế, một công cụ quản lý bằng phơng pháp
kinh tế trong doanh nghiệp. Thông qua tiền lơng có thể hớng ngời lao động
định), là tỷ lệ tiền lơng trên tỏng doanh thu ( nếu là sản phẩm không ổn định).
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp phải đợc đăng ký với ngân hàng.
2. Yêu cầu của tổ chức tiền lơng
Trong nền kinh tế thị trờng khi sức lao động đợc thừa nhận là hàng hoá
thì tiền lơng chính là giá cả sức lao động. Tiền lơng phải đảm bảo đủ chi phí
để nuôi sống ngời lao động và thoả mãn một phần nhu cầu trong cuộc sống
của họ. Việc tổ chức tiền lơng phải nhằm xác định đợc những chế độ và phụ
cấp lơng cũng nh tìm đợc những hình thức trả lơng thích hợp nhằm nâng cao
năng suất lao động, phát triển sản xuất và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần
của ngời lao động.
Khi tổ chức tiền lơng cho ngời lao động cần đạt những yêu cầu cơ bản
sau:
- Bảo đảm tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần cho ngời lao động. Sức lao động thể hiện ở ttạng thái thể
lực, tinh thần , tâm lý, sinh lý, thể hiện ở trình độ nhận thức, kỹ năng lao động,
phơng pháp lao động. Sức lao động là một trong ba yếu tố của quá trình sản
xuất. Nó là yếu tố quan trọng nhất vì sức lao động có khả năng phát động và
đa các t liệu lao động, đối tọng lao động vào trong quá trình sản xuất.
Mọi hoạt động chỉ có thể duy trì và phát triển với điều kiện không ngừng
tái sản xuất sức lao động( tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng). Theo
quan niệm này, hiện nay tiền lơng là giá cả sức lao động do đó nó phải đảm
bảo tái sản xuất sức lao động.
- Làm cho năng suất lao động không ngừng đợc nâng cao.
9
- Bảo đảm tính đơn giản, rõ ràng và dễ hiểu Việc thanh toán tiền l ơng
phải trên cơ sở khoa học công khai và rõ ràng để cho ngời lao động có thể tự
mình thanh toán, dự đoán đợc số lơng mà họ có thể nhận đợc hàng ngày, hàng
tháng.Từ đó cố gắng nâng cao tay nghề, năng suất, cờng độ để tăng tiền lơng
của bản thân, đồng thời xoá bỏ những yếu tố gây tính" mập mờ"
trong việc trả lơng.
- Không những thế khi xem xét các mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng
suất lao động với tiền lơng thực tế, giữa tích luỹ và tiêu dùng trong thu nhập
quốc dân ta thấy chúng cũng có mối quan hệ trực tiếp với tốc độ phát triển của
khu vực i (sản xuất ra t liệu sản xuất) và khu vực II (sản xuất vật phẩm tiêu
dùng).
Do nhu cầu tái sản xuất đòi hỏi khu vực I phải tăng nhanh hơn khu vực
II về tốc độ tăng của tổng sản phẩm xã hội tính bình quân theo đầu ngời lao
động (cơ sở của tiền lơng thực tế). Ngoài ra sản phẩm của khu vực II không
phải đem toàn bộ để nâng cao tiền lơng thực tế, mà còn phải trích lại một phần
để tích luỹ. Do đó muốn đảm bảo phần còn lại cho tiêu dùng của công nhân
viên chức không ngừng tăng lên cũng yêu cầu năng suất lao động xã hội phải
tăng nhanh hơn.
Tóm lại trong phạm vi nền kinh tế quốc dân cũng nh nội bộ công ty, xí
nghiệp muốn hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ thì không còn con đờng nào
khác là làm cho năng suất lao động tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng bình
quân. Vi phạm nguyên tắc trên sẽ tạo ra những khó khăn trong việc phát triển
sản xuất và nâng cao đời sống ngời lao động.
Tuy nhiên trong một giai đoạn đặc biệt ngắn, nguyên tắc này cần phải
đợc tôn trọng ở cả tầm vi mô và vĩ mô. Chỉ khi tốc độ tăng năng suất lao dộng
tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân thì của cải xã hội mới đợc tích
luỹ tạo điều kiện cho nền sản xuất mở rộng và giúp xã hội không ngừng phát
triển.
11
3.3 Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao
động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Mỗi nền kinh tế có một điều kiện sản xuất khác nhau, phân phối theo lao
động khác nhau.Do vậy nó ảnh hởng trực tiếp đến độ cống hiến và hao phí sức
lao động của từng ngời. Bởi vậy cần phải xây dựng chế độ tiền lơng hợp lý
giữa các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Nó tạo điều kiện thu hút và điều
phối lao động vào những ngành kinh tế có vị trí trọng yếu và những vùng có
đợc qua các khâu phân phối lu thông trực tiếp là giá cả của phơng thức phục
vụ thị trờng.
4. Quĩ tiền lơng và cơ cấu quỹ tiền lơng
Tiền lơng hay thu nhập đều đợc lấy từ quỹ phân phối của doanh nghiệp.
Quỹ phân phối theo số lợng và chất lợng lao động do kết quả sản xuất kinh
doanh mang lại, đó là bộ phận chi phí quan trọng của doanh nghiệp, biểu hiện
bằng tiền là quỹ tiền lơng.
Vậy quĩ tiền lơng là tổng số tiền doanh nghiệp phải trả cho cán bộ công
nhân viên trong danh sách do doanh nghiệp quản lý theo số lợng và chất lợng
lao động mà mỗi ngời đã cống hiến. Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp đợc hình
thành từ nhiều nguồn khác nhau, có thể do cấp phát thông qua ngân sách nhà
nớc, dựa trên hệ thống bảng lơng do chính phủ qui định, hoặc theo nguyên tắc
tự cân đối, tự trang trải, lấy thu bù chi, đảm bảo trả lơng đầy đủ cho ngời lao
động, đồng thời có thêm tích luỹ mở rộng sản xuất.
Thành phần quỹ tiền lơng của doanh nghiệp gồm các khoản chủ yếu
sau:
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian thực tế ( theo thời gian
và theo sản phẩm).
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép
hoặc đi học.
- Các khoản tiền thởng trong sản xuất, các khoản phụ cấp thờng xuyên (
phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp làm đêm...)
13
- Có nhiều cách phân loại cơ cấu quỹ tiền lơng nhng hiện nay quỹ tiền l-
ơng chủ yếu đợc phân loại theo hai cách sau đây:
Cơ cấu quỹ tiền lơng theo đối tợng trả bao gồm:
+ Quỹ tiền lơng sản xuất
+ Quỹ tiền lơng quản lý
+ Quỹ tiền lơng phục vụ và phụ trợ
Cơ cấu quỹ tiền lơng của ngời lao động theo tính chất của sản phẩm
( i = 1 .n)
Trong đó:
L
i
: Mức lơng cơ bản phải tìm
L
1
: Mức lơng bậc 1
H
i
: Hệ số mức lơng phải tìm
Để tính quỹ tiền lơng trong các doanh nghiệp cần phải biết một số
thông tin cơ bản sau: Tổng số cán bộ công nhân viên, các hệ số điều chỉnh, các
khoản phụ cấp và đặc biệt là mức lơng tối thiểu.
Theo Nghị định 28/CP qui định mức tiền lơng tối thiểu là 144.000đ/tháng.
Mức lơng này không đủ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của gia đình ngời
lao động. Đến ngày 27/03/2000 chính phủ ra nghị định số 10/CP điều chỉnh
mức lơng tối thiểu tăng lên 180.000đ/tháng áp dụng trong cả nớc từ ngày
01/01/2000. Đây là một cố gắng rất lớn trong việc nâng cao tiền lơng và thu
nhập của ngời lao động trong điều kiện nền kinh tế nuớc ta có nhiều khó khăn.
Tuy nhiên ngay cả mức lơng tối thiểu này cũng cha đáp ứng đợc các điều kiện:
Tái sản xuất sức lao động, phát triển sức lao động về chất (nâng cao trình độ
văn hoá, tinh thần, khoa học, kỹ thuật cho ngời lao động), chi phí để nuôi gia
đình ngời lao động và có tích luỹ.
Từ 2001, có một số cơ quan áp dụng mức lơng tối thiểu là
210.000đ/tháng theo qui định của Nhà nớc từ ngày 01/01/2001.
Đến 2003, mức lơng tối thiểu theo qui định của Nhà nớc là
290.000đ/tháng.
Để thoả mãn nhu cầu sinh hoạt của ngời lao động và gia đình họ, chính
phủ cần phải luôn quan tâm đến việc điều chỉnh mức lơng tối thiểu để đảm bảo
16
1.3. Các yếu tố của chế độ tiền lơng cấp bậc
- Thang lơng: Là bản xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơnggiữa những
công nhân trong cùng một nghề hoặc một nhóm nghề giống nhau theo trình
độ lành nghề ( xác định theo bậc) của họ. Những nghề khác nhau sẽ có những
thang lơng tơng ứng khác nhau.
Một thang lơng bao gồm một số bậc lơng và hệ số phù hợp với các bậc
lơng đó.
- Mức tiền lơng: Là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị
thời gian ( giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lơng.
Trong một thang lơng, mức tuyệt đối của mức lơng đợc quy định cho
bậc một hay mức lơng tối thiểu, các bậc còn lại thì đợc tính dựa vào suất lơng
bậc một và hệ số lơng tơng ứng với bậc đó, theo công thức sau:
S
i
= S
1
x k
i
Trong đó: S
i
: Suất lơng ( mức lơng) bậc i
S
1
: Suất lơng (mức lơng) bậc 1 hay mức lơng tối thiểu
k
i
: Hệ số lơng bậc i
Mức lơng bậc 1 là mức lơng ở bậc thấp nhất trong nghề. Mức lơng này
ở từng nghề khác nhau cũng khác nhau, phụ thuộc vào mức độ phức tạp về kỹ
IV. Các hình thức trả lơng
1. Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động dựa trực
tiếp vào số lợng và chất lợng sản phẩm hay dịch vụ mà họ đã hoàn thành. Đây
là hình thức trả lơng đợc áp dụng rộng rãi ở các doạnh nghiệp nhất là các
doanh nghiệp sản xuất chế tạo sản phẩm.
1.1. ý nghĩa và điều kiện của trả lơng theo sản phẩm
- Hình thức trả lơng theo sản phẩm có những u điểm và ý nghĩa sau:
18
+ Quán triệt tốt nguyên tắc trả lơng theo lao động bởi vì tiền lơng mà ng-
ời lao động nhận đợc phụ thuộc vào số lợng và chất lợng sản phẩm đã hoàn
thành. Điều này sẽ có tác dụng làm tăng năng suất lao động của ngời lao động.
+ Trả lơng theo sản phẩm có tác dụng trực tiêp khuyến khích ngời lao
động ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn
luyện kỹ năng, phát huy sáng tạo.. để nâng cao khả năng làm việc và nâng cao
năng suất lao động.
+ Trả lơng theo sản phẩm còn có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao và
hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ , chủ động trong làm việc
của ngời lao động.
- Để hình thức trả lơng theo sản phẩm thực sự phát huy tác dụng của nó,
các doanh nghiệp cần phải đảm bảo đợc các điều kiện sau:
+ Phải xây dựng đợc định mức lao động có căn cứ khoa học. Đây là điều
kiện rất quan trọng làm cơ sở để tính đơn giá tiền lơng, xây dựng kế hoạch quỹ
lơng và sử dụng hợp lý, có hiệu quả tiền lơng của doanh nghiẹp.
+ Đảm bảo tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc. Tổ chức phục vụ nơi làm
việc nhằm đảm bảo cho ngời lao động có thể hoàn thành và hoàn thành vợt
mức năng suất lao động nhờ vào giảm bớt thời gian tổn thất do phục vụ tổ
chức và phục vụ kỹ thuật..
+ Làm tốt công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm. Kiểm tra, nghiệm thu
nhằm đảm bảo sản phẩm đợc sản xuất ra theo đúng chất lợng đã quy định,
L
1
= DG x Q
1
L
1
: Tiền lơng thực tế mà công nhân nhận đợc
Q
1
: Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành
+ Ưu nhợc điểm của chế độ tiền lơng sản phẩm trực tiếp cá nhân:
- Ưu điểm:
+ Dễ dàng tính đợc tiền lơng trực tiếp trong kỳ
20
Q
L
o
+ Khuyến khích công nhân làm việc để nâng cao năng suất lao động
tăng tiền lơng một cách trực tiếp.
- Nhợc điểm:
+ Dễ làm công nhân chỉ quan tâm đến số lợng mà ít chú ý đến chất lợng
sản phẩm.
+ Nếu không có thái độ làm việc tốt sẽ ít quan tâm đến tiết kiệm vật t,
nguyên liệu hay sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị.
b. Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể
Chế độ này áp dụng để trả lơng cho một nhóm ngời lao động ( tổ sản
xuất) khi họ hoàn thành một khối lợng sản phẩm nhất định. Chế độ trả lơng
theo sản phẩm tập thể áp dụng những công việc đòi hỏi nhiều ngơì cùng
tham gia thực hiện, mà công việc của mỗi cá nhân có liên quan đến nhau.
Đơn giá tiền lơng đợc tính nh sau:
1
= DG
tt
x Q
1
Trong đó:
L
1
: Tiền lơng thực tế tổ nhận đợc
Q
1
Sản lợng thực tế tổ đó hoàn thành
Vấn đề ở đây là phân phối cho từng cá nhân nh thế nào cho phù hợp.
Ta có thể sử dụng các phơng pháp sau:
Phơng pháp thứ nhất: Dùng hệ số điều chỉnh: Phơng pháp này thực hiện
theo trình tự sau:
Xác định hệ số điều chỉnh (H
dc
)
H
dc
= L
1
/L
o
Trong đó: H
dc
: Hệ số điều chỉnh
L
1
: Số giờ làm việc quy đổi ra bậc i của công nhân bậc i
T
1
: Số giờ làm việc của công nhân i
H
i
: Hệ số lơng bậc i trong thang lơng
- Tính tiền lơng cho 1 giờ làm việc của công nhân bậc i:
Lấy tổng số tiền lơng thực tế chia cho tổng số giờ đã quy đổi ra bậc i
của các tổ ta đợc tiền lơng thực tế cho từng giờ của công nhân ở bậc I. Tổng số
thời gian đã qui đổi ra bậc i tính theo công thức:
T
I
qd
= T
qd
= T
Tiền lơng cho một giờ của công nhân bậc i:
L
I
=
=
Trong đó: L
I
: Tiền lơng một giờ của công nhân bậc một tính theo lơng
thực tế
L
1
I
hình tổ chức lao động theo tổ tự quản.
Nhợc điểm: Chế độ trả lơng sản phẩm tập thể cũng có hạn ché khuyến
khích tăng năng suất lao động cá nhân vì tiền lơng phụ thuộc vào kết quả
chung của cả tổ chức chứ không trực tiếp phụ thuộc vào kết quả làm việc của
bản thân họ
c. Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
Chế độ trả lơng sản phẩm gián tiếp đợc áp dụng để trả lơng cho những
lao động làm các công việc phục vụ hay phụ trợ, phục vụ cho hoạt động của
công nhân chính.
Tính đơn giá tiền lơng:
Trong đó: DG : Đơn giá của công nhân phụ trợ, phù trợ
L : Lơng cấp bậc của công nhân phụ, phù trợ
M : Mức phục vụ của công nhân phụ, phù trợ
Q : Mức sản lợng của một công nhân chính
- Tính tiền lơng thực tế:
L
1
= DG x Q
1
Trong đó: L
1
: Tiền lơng thực tế của công nhân phụ
ĐG : Đơn giá tiền lơng phục vụ
24
L
M + Q
DG =
Q
1
: Mức hoàn thành thực tế cảu công nhân chính
Chế độ trả lơng sản phẩm khoán áp dụng cho những công việc đợc giao
khoán cho công nhân. Chế độ này đợc áp dụng khá phổ biến trong nông
nghiệp, xây dựng cơ bản, hoặc trong một số ngành khác khi công nhân làm
các công việc mang tính đột xuất, công việc không thể xác định một định mức
lao động ổn định trong thời gian dài đợc
Tiền lơng khoán đợc tính:
L
1
= DG
k
x Q
1
Trong đó: L
1
: Tiền lơng thực tế công nhân nhận đợc
DG
k
: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc
Q
1
: Số lợng sản phẩm đợc hoàn thành
25