ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 5 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG. - Pdf 27

/>TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 5 CHI TIẾT, CỤ THỂ
THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

NĂM 2015
/> />LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn
lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự
thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có
vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt
Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và nhà
nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm
học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”
đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì
bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô
cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là
bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban
đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất,
thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học. Để
đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu
và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt
động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả
năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách
linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với
đối tượng học sinh. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo
Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học.
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện,
động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá.

Gieo trồng, sững sờ, luộc kĩ, dõng dạc, chẳng nảy mầm,
1 Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở cá từ ngữ gợi cảm.
2 Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội
dung.
2. Đọc - hiểu:
1 Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền
minh.
2 Hiểu nội dung câu truyện: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực,
dũng cảm, dám nói lên sự thật.
II. Đồ dùng dạy học:
1 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to nếu có
điều kiện)
2 Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.
III. Hoạt động trên lớp:
/>Tuần 5
/>Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng
bài Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi
sau:
1/. Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì?
Của ai?
2/. Em thích hình ảnh nào, vì sao?
-Nhận xét và cho điểm HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì? Cảnh này em
thường gặp ở đâu?

nảy mầm được.
+ Đoạn 3: Mọi người … đến
của ta.
+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc…
đến hiền minh.
/> />có thóc nộp/ sẽ bị trừng phạt.
-Gọi 2 HS đọc toàn bài.
-Gọi 1 HS đọc phần chú giải.
-GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc.
* Toàn bài đọc với giọng chậm rãi,
cảm hứng ca ngợi đức tính thật tha.
Lời Chôm tâu vua: ngây thơ, lo
lắng. Lời vua lúc giải thích thóc đã
luộc kĩ: Ôn tồn, lúc khen ngợi
Chôm dõng dạc.
* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nối
ngôi, giao hẹn, nhiều thóc nhất,
truyền ngôi, trừng phạt, nô nức, lo
lắng, không làm sao, nảy mầm
được, sững sờ, ôn tồn, luộc kĩ, còn
mọc được, dõng dạc, trung thực,
quý nhất, truyền ngôi, trung thực,
dũng cảm, hiền minh.
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và
trả lời câu hỏi:
+ Nhà vua chọn người như thế nào
để truyền ngôi?
-Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc
thầm và trả lời câu hỏi:

-Gọi 1 HS đọc đoạn 2.
+ Theo lệng vua, chú bé Chôm đã
làm gì? Kết quả ra sao?
+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện
gì đã xảy ra?
+ Hành động của chú bé Chôm có
gì khác mọi người?
-Gọi HS đọc đoạn 3.
+Thái độ của mọi người như thế
nào khi nghe Chôm nói.
-Câu chuyện kết thúc như thế nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn kết.
+Nhà vua đã nói như thế nào?
+Vua khen cậu bé Chôm những gì?
+Cậu bé Chôm được hưởng những
gì do tính thật thà, dũng cảm của
mình?
+Theo em, vì sao người trung thực
là người đáng quý?
người trung thực, ai là người
chỉ mong làm đẹp lòng vua,
tham lam quyền chức.
-Nhà vua chọn người trung
thực để nối ngôi.
-1 HS đọc thành tiếng.
+Chôm gieo trồng, em dốc
công chăm sóc mà thóc vẫn
chẳng nảy mầm.
+Mọi người nô nức chở thóc
về kinh thành nộp. Chôm

-GV đọc mẫu.
-Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và
luyện đọc.
-Gọi 2 HS đọc lại toàn bài.
-Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai.
-Nhận xét và cho điển HS đọc tốt.
3.Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Câu chuyện này muốn nói
với chúng ta điều gì?
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học bài.
làm sao có thể mọc được. Mọi
người có thóc nộp thì không
phải là thóc giống vua ban.
+Vua khen Chôm trung thực,
dũng cảm.
+Cậu được vua truyền ngôi
báu và trở thành ông vua hiền
minh.
+Tiếp nối nhau trả lời theo ý
hiểu.
*Vì người trung thực bao giờ
cũng nói đúng sự thật, không
vì lợi ích của mình mà nói dối,
làm hỏng việc chung.
* Vì người trung thực bao giờ
cũng muốn nhe sự thật, nhờ đó
làm được nhiều điều có ích cho
mọi người.
*Vì người trung thực luôn luôn

vần en/eng.
II. Đồ dùng dạy học:
1 Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp.
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
/> />-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS
viết.
-Nhận xét về chữ viết của HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
-Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ nghe-
viết đoạn văn cuối bài Những hạt thóc
giống và làm bài tập chính tả phân
biệt l/n hoặc en/eng.
b. Hứng dẫn nghe- viết chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
-Gọi 1 HS đọc đoạn văn.
-Hỏi:
+Nhà vua chọn người như thế nào để
nối ngôi?
+Vì sao người trung thực là người
đáng qúy?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả.
-Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ
vừa tìm được.
* Viết chính tả:
-GV đọc cho HS viết theo đúng yêu

a/. Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo
nhóm.
-Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc với các tiêu chí: Tìm đúng từ,
làm nhanh, đọc đúng chính tả.
Bài 3:
a – Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội
dung.
-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên
von vật.
-Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới
nước. Trứng nở thành nòng nọc, có
đuôi, bơi lội dưới nước. Lớn lên nòng
nọc rụng duôi, nhảy lên sống trên cạn
b/. Cách tiến hành như mục a.
3. Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà viết lại bài 2b vào vở.
Học thuộc lòng 2 câu đố.
-1 HS đọc thành tiếng.
-HS trong nhóm tiếp sứ nhau
điền chữ còn thiếu (mỗi HS
chỉ điền 1 chữ)
-Cử 1 đại diện đọc lại đoạn
văn.
-Chữa bài (nếu sai)
lời giải- nộp bài- lần này-
làm em- lâu nay- lòng thanh
thản- làm bài- chen chân-

b. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
+ Từ láy có 2 tiếng giống
nhau ở âm đầu: Nhút nhát
+ Từ láy có 2 tiếng giống
nhau ở vần: Lao xao, lạt xạt .
+ Từ láy có 2 tiếng giống
nhau ở cả âm đầu và vần:
Rào rào , he hé .
-Lắng nghe.
/> />-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu.
-Phát giấy+ bút dạ cho từng nhóm.
Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ đúng,
điền vào phiếu.
-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
-Kết luận về các từ đúng.
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2
câu, 1 câu với từ cùng nghĩa với
trung thực, 1 câu trái nghĩa với trung
thực.
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm
đúng nghĩa của tự trọng. Tra trong tự
điển để đối chiếu các từ có nghĩa từ
đã cho, chọn nghĩa phù hợp.

người chính trực.
· Gà không vội tin lời
con cáo gian manh.
· Thẳng thắn là đức tính
tốt.
/> />điển có nghĩa a, b, d.
-Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm
được.
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4
HS để trả lời câu hỏi.
-Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa
chọn lên bảng. Các nhóm khác bổ
sung.
-Kết luận
· Những ai gian dối sẽ bị
mọi người ghét bỏ.
· Chúng ta nên sống thật
lòng với nhau.
-1 HS đọc thành tiếng.
-Hoạt động cặp đôi.
-Tự trọng: Coi trọng và giữ
gìn phẩm giá của mình.
+Tin vào bản thân: Tự tin.
+ Quyết định lấy công việc
của mình: tự quyết .
+ Đánh giá mình quá cao và
coi thường kẻ khác: tự kiêu.
Tự cao.

II. Đồ dùng dạy học:
-GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực.
-Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
câu chuyện: "Một nhà thơ chân chính".
-1 HS kể toàn chuyện.
-2 HS thực hiện theo yêu
cầu.
/> />-Nhận xét và cho điểm HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
-Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của HS .
-Các em đang học chủ điểm nói về
những con người trung thực, tự trong.
Hôm nay chúng ta sẽ được nghe nhiều
câu truyện kể hấp dẫn, mới lạ của các
bạn nói về lòng trung thực.
b. Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi HS đọc đề bài,GV phân tích đề,
dùng phấn màu gạch chân dưới các từ:
được nghe, được đọc, tính trung thực.
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý.
-Hỏi:
+Tính trung thực biểu hiện như thế nào?
+Em đọc được những câu chuyện ở đâu?
-Tổ trưởng báo cáo việc

điểm.
+Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm).
+Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu
bộ, cử chỉ: 3 điểm.
+Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 1 điểm.
+Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt
được câu hỏi cho bạn: 1 điểm.
* Kể chuyện trong nhóm:
-Chia nhóm 4 HS .
-GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS
kể lại truyện theo đúng trình tự ở mục 3.
-Gợi ý cho HS các câu hỏi:
HS kể hỏi:
+Trong câu chuyện tớ kể, bạn thích nhân
vật nào? Vì sao?
+Chi tiết nào trong truyện bạn cho là hay
nhất?
+Bạn thích nhân vật nào trong truyện?
+Bạn học tập nhân vật chính trong
truyện đức tính gì?
HS nghe kể hỏi:
+Qua câu chuyện, bạn muốn nói với mọi
người điều gì?
em trong truyện Chị em
tôi….
+Không tham của người
khác, anh chàng tiều phu
trong truyện Ba chiếc
rìu, cô bé nhà nghèo
trong truyện Cô bé và bà

3. Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Khuyến khích HS nên tìm chuyện đọc.
-Dặn HS về nhà kể lại những câu chuyện
mà em nghe các bạn kể cho người thân
nghe và chuẩn bị tiết sau.
-HS thi kể, HS khác lắng
nghe để hỏi lại bạn hoặc
trả lời câu hỏi của bạn tạo
không khí sôi nổi, hào
hứng.
-Nhận xét bạn kể.
/> />TẬP ĐỌC
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I. Mục tiêu:
1. Đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng phương ngữ.
vắt vẻo, đon đả, ngỏ lời, quắp đuôi, rõ phường gian dối,….
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nhịp đúng nhịp điệu của câu thơ,
đọan thơ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm, gợi tả.
-Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung.
2-Đọc - hiểu:
-Hiểu các từ ngữ khó trong bài: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách
bay, từ rày, thiệt hơn.
-Hiểu nội dung của bài thơ: Khuyên con người hãy cảnh giác và
thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của
kẻ xấu như Cáo.
II. Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài thơ trang 51, SGK (Phóng to nếu có điều
kiện)

-GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có). Chú ý đoạn thơ:
Nhác trông/vắt vẻo trên cành
Một anh gà trống/ tinh rang lõi đời.
Cáo kia đon đả ngỏ lời:
“Kìa/ anh ban quý/ xin mời xuống
đây…
Gà rằng: “Xin được ghi ơn trong
lòng”
Hoà bình/ gà cáo sống chung
-Bức tranh vẽ một con gà
trống dang đứng trên cành
cây cao và con Cáo đang nhìn
lên vẻ thòm thèm. Gà trống
có tính cách mạnh mẽ, khôn
ngoan hay giúp đỡ người
khác, còn Cáo ta gian tham,
độc ác, chỉ trông chờ ăn thịt
bạn bè, nhiều mưu kế.
-Lắng nghe.
-3 HS đọc theo trình tự.
+ Đoạn 1: Nhác trông…đến
tỏ bày tình thân.
+Đoạn 2: Nghe lời
Cáo….đến loan tin ngay.
+Đoạn 3: Cáo nghe … đến
làm gì được ai.
/> />Mừng này/ còn có tin mừng nào hơn.
-Gọi 2 HS đọc toàn bài.
-Gọi 1 HS đọc phần chú giải.

đọc thầm.
+Gà trống đậu vắt vẻo trên
cành cây cao. Cáo đứng dưới
gốc cây.
+Cáo đon đả mời Gà xuống
đất để thông báo một tin mới:
Từ rày muôn loài đã kết thân,
Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà
bày tỏ tình thân.
+Cáo đưa ra tin bịa đặt nhằm
dụ Gà Trống xuống đất để ăn
thịt Gà.
+Âm mưu của Cáo.
-Lắng nghe.
/> />-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
+Vì sao Gà trống không nghe lời
Cáo?
+Gà tung tin có gặp chó săn đang
chạy đến để làm gì?
+ “Thiệt hơn” nghĩa là gì?
+Đoạn 2 nói lên điều gì?
-Tóm ý chính đoạn 2.
-Gọi HS đọc đoạn cuối và trả lời câu
hỏi.
+Thái độ của Cáo như thế nào khi
nghe lời Gà nói?
+Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà
ra sao?
+Theo em Gà thông minh ở điểm

Cáo đã lộ rõ bản chất, đã
không ăn được thịt gà còn
cắm đầu chạy vì sợ.
+Gà không bóc trần âm mưu
của cáo mà giả bộ tin Cáo,
mừng vì Cáo nói. Rồi Gà báo
cho Cáo biết, chó săn đang
chạy đến loan tin, đánh vào
điểm yếu là Cáo sợ chó săn
ăn thịt làm Cáo khiếp sợ,
/> />lời câu hỏi.
+Bài thơ muốn nói với chúng ta điều
gì?
-Ghi nội dung chính của bài.
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ.
Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay.
-Tổ chức cho HS đọc từng đoạn, cả
bài.
-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng.
-Nhận xét và cho điểm từng HS đọc
tốt.
3. Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Câu truyện khuyên chúng ta
điều gì?
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc họxc sinh: Trong cuộc sống
phải luôn thật thà, trng thực, phải
biết cư xử thông minh, để không mắc

III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
-Gọi HS nhắc lại nội dung của một
bức thư.
-Treo bảng phụ nội dung ghi nhớ
phần viết thư trang 34.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
-Trong tiết học nàu các em sẽ làm
bài kiển tra viết thư. Lớp mình sẽ thi
xem bạn nào có thể viết một lá thư
đúng thể thức nhất, hay nhất.
b. Tìm hiểu đề:
-Kiểm tra việc chuẩn bị giấy, phong
bì của HS .
-Yêu cầu HS đọc đề trong SGK trang
52.
-Nhắc HS :
+Có thể chọn 1 trong 4 đề để làm
bài.
+Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể
-3 HS nhắc lại
-Đọc thầm lại.
-Lắng nghe.
-Tổ trưởng báo cáo việc
chuẩn bị của nhóm mình.
-2 HS đọc thành tiếng.
-Lắng nghe.
- HS chọn đề bài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status