Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Nghiên cứu ảnh hởng của khẩu phần ăn có bổ sung khoáng vi
lợng hữu cơ dạng chelate đến tăng trọng của bò đực
laisind nuôi ở huyện Nam đàn, tỉnh nghệ an
Trịnh Vinh Hiển
1
, Vũ Chí Cơng
2
, Nguyễn Xuân Hoà
2
1
Trạm Nghiên cứu và Chế biến SPCN;
2
Bộ môn Nghiên cứu Bò
Đặt vấn đề
Chelate là một dạng khoáng hữu cơ vi lợng đợc coi là một chế phẩm sinh học; nó đợc
tạo thành do phức hợp của ion kim loại với hai hay nhiều nguyên tử của một ligand (ligand
thờng có hai nhóm chức trở lên nh axit amin và nhóm cacboxin). Khi đợc ăn vào
đờng tiêu hoá của gia súc chúng có khả năng hấp thu cao, tăng khả năng miễn kháng của
cơ thể, tăng cờng trao đổi chất và do đó tăng năng xuất của vật nuôi. ở nớc ta cha có
công trình nào nghiên cứu để sử dụng nguồn khoáng này cho bò đực laisind trong giai
đoạn đang sinh trởng và phát triển; để góp phần xem xét, đánh giá hiệu quả của nguồn
khoáng này khi bổ sung vào khẩu phần ăn của bò đực laisind trong giai đoạn đang sinh
trởng và phát triển chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: Nghiên cứu ảnh hởng của khẩu
tính
Lô TN I Lô TN II Lô TN III
Lô ĐC
Thời gian nuôi chuẩn bị Ngày 10 10 10 10
Thời gian thí nghiệm Ngày 90 90 90 90
Số bò thí nghiệm Con 4 4 4 4
Khối lợng bò thí nghiệm Kg 174,5 177,5 177,7 179,0
Tuổi bò thí nghiệm Tháng 18,2 17,9 18,3 18,4
Khẩu phần ăn của bò:
Cây ngô tơi Kg/con/ngày
5 5 5 5
Rơm ủ u rê Kg/con/ngày
Ăn tự do Ăn tự do Ăn tự do Ăn tự do
Thức ăn tinh 14% protein Kg/con/ngày
2 2 2 2
Khoáng hữu cơ bổ sung
g/100 kg thể
trọng/ngày
20 20 20 0
Chỉ tiêu theo dõi:
- Khối lợng bò (kg) xác định 7 ngày/lần bằng cân điện tử (Model 1200 weighing system
của hng Ruddweigh Australia Pty.Ltd).
- Lợng thu nhận thức ăn (kg/con/ngày) xác định bằng phơng pháp cân thức ăn cho ăn và
thức ăn ăn thừa hàng ngày của từng con.
- Chất khô thu nhận (kg CK/con/ngày); năng lợng thu nhận ME (Kcal/con/ngày); Protein
Xơ thô
KhoángNDF
ADF
UFV/
Kg CK
PDI
(g/kg CK)
Cây ngô tơi 19,90 11,77
2,09
26,86 8,36 60,25
30,21
0,79 81
Rơm ủ u rê 62,00 11,60
1,45
41,72 16,22 73,54
2. Dinh dỡng thu nhận:
2.1. Chất khô Kg/con/ngày 6,94 7,00 7,00 6,95
2.2. UFV UFV/con/ngày
5,36 5,40 5,40 5,36
2.3. PDI g/con/ngày 612 616 616 612
0
1
2
3
4
5
6
7
Mức thu nhận
dinh dỡng
Chất khô UFV PDI
Dinh dỡng
Lô TN I Lô TN II Lô TN III Lô ĐC
Đồ thị 1: Thu nhận dinh dỡng của bò trong thời gian thí nghiệm
4
Khối lợng tăng cả kỳ Kg 75,75 81,75 75,80 77,25
Tăng trọng g/con/ngày
0,83 0,90 0,83 0,85
Sự khác biệt về tăng trọng giữa các lô là không rõ rệt (P>0,05). Kết quả này lần nữa khẳng
định bổ sung khoáng hữu cơ vào khẩu phần ăn với lợng 20 g/100kg thể trọng cho bò thịt
laisind trong giai đoạn 18 - 21 tháng tuổi là không có tác dụng rõ rệt.
Kết quả khảo sát thịt
Bò dùng để khảo sát đợc chọn sao cho đạt mức khối lợng trung bình của lô. Trớc khi giết
thịt bò khảo sát nhịn ăn 12 giờ. Sau khi cắt tiết, loại bỏ nội tạng, da, đuôi, đầu và 4 chân; thịt
và xơng đợc lọc riêng và cân. Kết quả khảo sát đợc trình bày ở bảng 5.
Bảng 5. Tỷ lệ thịt tinh và thịt xẻ của bò
Lô TT
Chỉ tiêu Đơn vị tính
Lô TN I Lô TN II
Lô TN III
Lô ĐC
1 Khối lợng xơng Kg 24,3 22,7 21,5 21,8
2 Khối lợng thịt tinh Kg 94,68 98,5 100,2 97,5
3 Khối lợng xơng và thịt Kg 118,98 121,2 121,7 119,3
4 Khối lợng bò trớc giết thịt
Kg 250,25 259,25 253,5 256,25
5 Tỷ lệ thịt xẻ % 47,54 46,75 48,01 46,56
during continuous culture. J. Anima. Sci. Vol. 80, Suppl. 1.
INRA (1989). Ruminant Nutrition recommended allowance and Feed Tables, INRA, Paris, 1989
Kearl. L. C. (1982). Nutrient Requirements of Ruminants in Developing Countries. International Feedtuffs Institute. Utah
Agricultural Experiment Station. Utah State University, Logan.
NRC (1984) . The nutrient requirements of beef cattle,. Washington DC.
Perry, T.W, (1990). Dietary nutrient allowance for beef cattle. Feedstuffs- Reference issue, 62, 31: 46-56.
Peters, J.P., Leedle, J.A.Z. and Paulissen, J.B., 1989. Factors affecting the in vitro production of volatile
fatty acids by mixed bacterial populations from the bovine rumen. J. Anim. Sci., 67: 1593-1602.
Rajan, S. K. (1990). Nutritional Value of Animal Feeds and Feeding of Animals, ICAR, New Dehli
Russell, J.B,. and D. B. Wilson .1996. Why are ruminal cellulolytic bacterial unable to digest cellulose at low
pH. J. Dairy Sci. 79: 1503.
Shriver, B.J., Hover, W.H., Sargent, J.P., Crawford, R.J. and Thayne, W.V., 1986. Fermentation of a high
concentrate diet as affected by ruminal pH and digesta flow. J. Dairy Sci., 69: 413-419.