Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
tình hình dịch bệnh và kết quả bớc đầu áp dụng lịch tiêm
phòng trên đàn lợn tại xã Vĩnh Lâm huyện Vĩnh Linh
tỉnh Quảng Trị
Nguyễn Quế Côi
1
, Nguyễn Nguyệt Cầm
1
và CTV
Bộ môn Nghiên cứu Tiểu gia súc
abstract
In the smallholders pig production of Quangtri province the epidemic diseases were serious. That is caused
by reasons follows :
- Nutrition of pig feed is always deficient
- The absence of periodic vaccination
- The climate is extremely harsh
- The smallholders lack knowledge about epidemic diseases
The pig herd in the Vinh Lam commune is vaccinated following schedule proposed by SLRD from 2002 to
2005. The results were following :
- The epidemic diseases were decreased for the sows
- The paratyphoid and diarrhea of preweaning piglets were occurred less than before.
- For the porkers, Dearrhea and pasterellogist were occurred only after flooding time and easy to treat.
Keywords : Smallholder, epidemic deases, vaccination, preweaning.
Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi lợn đ và đang đợc chú trọng phát triển, đặc
Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp điều tra
+ Thu thập số liệu và các báo cáo tình hình dịch bệnh tại các ban ngành của x và huyện
+ Phỏng vấn trực tiếp theo mẫu câu hỏi và đặt sổ theo dõi tại các hộ gia đình chăn nuôi
Phơng pháp bố trí theo dõi
Lợn nuôi trong 23 hộ với quy mô từ 1-20 nái/hộ, 10-30 lợn thịt/hộ (Tháng 7 năm 2002 đa
100 lợn cái hậu bị F1 vào 10 hộ, tháng 6 năm 2003 tiếp tục đa 50 lợn cái ngoại hậu bị
nuôi trong 3 hộ và tháng 1 năm 2005 đa 50 nái Móng Cái nuôi trong 10 hộ). Tiến hành
theo dõi trực tiếp tại các hộ chăn nuôi.
- Đặt sổ ghi chép theo dõi dịch bệnh trong các hộ
- Nội dung theo dõi:
+ Tình hình dịch bệnh và thú y của x
+ Tình hình dịch bệnh của đàn lợn đợc theo dõi
Phơng pháp xử lý số liệu
Số liệu đợc xử lý bằng phơng pháp thống kê thông dụng
Kết quả nghiên cứu
Tình hình dịch bệnh
Tình hình chung về công tác chăn nuôi thú y tại huyện Vĩnh Linh
Là một huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Quảng Trị, với 21 x và 1 thị trấn, phát triển kinh tế
chủ yếu dựa vào chăn nuôi và trồng trọt. Trong những năm gần đây, công tác chăn nuôi
thú y của huyện đ đạt đợc nhiều kết quả đáng khích lệ, số lợng gia súc gia cầm đ tăng
lên, đặc biệt là công tác bảo vệ vật nuôi đợc chính quyền các cấp quan tâm. Với số lợng
đàn gia súc gia cầm toàn huyện thời điểm tháng 6 năm 2005 (theo báo cáo tổng kết 6
tháng đầu năm 2005 của phòng nông nghiệp huyện Vĩnh Linh) nh sau:
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 3
Hội chứng
tiêu chảy
THT THT
2 Viêm vú
Hội chứng
tiêu chảy
Hô hấp Newcastle LMLM
3
Xảy thai,
lu thai
Hô hấp Hecni Cúm
Viêm da
5 Vô sinh k.tn
Lepto PTH
Viêm gan
virut vịt
KST đờng
máu
6
Lepto mn
tính
Phù đầu Hô hấp
7 Táo bón E. coli
(Vô sinh k.tn: vô sinh không truyền nhiễm)
Đầu năm 2005 đ xử lý 3 đàn vịt ở x Vĩnh Giang có kết qủa xét nghiệm dơng tính virus
H
5
N
Cả x có ba thú y viên ở trình độ sơ cấp hoạt động riêng lẻ theo cơ chế thị trờng. Nói
chung trình độ tay nghề của các thú y viên là tốt, nhng do ngời dân phát hiện bệnh muộn
hoặc tự điều trị không khỏi mới báo cán bộ thú y nên hiệu quả điều trị bệnh cho đàn gia
súc, gia cầm trên địa bàn x còn thấp.
Tổng đàn gia súc gia cầm của x đến tháng 6 năm 2005 nh sau:
Trâu bò: 700 con
Lợn: 4.000 con
Gia cầm: 40.000 con
Công tác tiêm phòng cho đàn lợn của x trong 3 năm (2003 - 2005)
Hàng năm x đều tổ chức tiêm phòng vacxin cho đàn gia súc, gia cầm định kỳ một năm
hai đợt, vào tháng 3 -4 và tháng 9- 10 hàng năm. Công tác tiêm phòng do cán bộ thú y đảm
nhiệm hoặc do tự ngời dân tiêm. Nguồn vacxin đợc lấy từ trạm thú y huyện và một số
đại lý thuốc thú y.
Kết quả tổng kết đánh giá công tác tiêm phòng cho đàn lợn đợc trình bày ở bảng 2.
Bảng2. Kết quả tiêm phòng cho đàn lợn của x trong 3 năm (2003 - 2005)
2003 2004 2005 Loại
vacxin Tổng
số
(con)
Số
tiêm
(con)
Tỷ lệ
%
Tổng
số
(con)
Số
tiêm
(con)
tiêm phòng khi trong đàn có con bị bệnh hoặc lợn hàng xóm bị bệnh. Vậy nên tỷ lệ tiêm
phòng trong mấy năm gần đây của x có tăng nhng không đáng kể. Những hộ ý thức
đợc việc tiêm phòng thì họ tiêm theo định kỳ và tiêm đầy đủ các loại vacxin mà cán bộ
thú y khuyến cáo. Do vậy tỷ lệ các loại vacxin đợc tiêm là bằng nhau.
Dịch bệnh trên đàn lợn tại x Vĩnh Lâm
Qua điều tra dịch bệnh trên đàn lợn tại x chúng tôi thấy lợn mắc bệnh còn khá phổ biến,
tỷ lệ hao hụt lợn cao gây thiệt hại nhiều cho ngời chăn nuôi, chi tiết đợc trình bày ở
bảng 3.
Bảng 3. Tỷ lệ mắc một số bệnh thờng gặp trên đàn lợn của x
Lợn nái (670 con) Lợn con (1200 con) Lợn thịt (1500 con)
Loại bệnh
Số con
mắc
Tỷ lệ
mắc
(%)
Tỷ lệ
khỏi
(%)
Số con
mắc
Tỷ lệ
mắc
(%)
Tỷ lệ
khỏi
(%)
Số con
mắc
Tỷ lệ
6
Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôihấp đặc biệt là bênh suyễn, tỷ lệ hao hụt lợn cao trong giai đoạn này. Tỷ lệ mắc là 2,98%,
tỷ lệ khỏi chỉ đạt 60%.
Đối với lợn con tỷ lệ mắc cao nhất là 36,25% ở hội chứng tiêu chảy tiếp đó là bệnh phó
thơng hàn 23,66%, tỷ lệ khỏi trong khoảng 69-73%. ở đây điều kiện chuồng đủ nhiệt độ
cho lợn con hầu nh không có nên về mùa ma rét tỷ lệ lợn con mắc các hội chứng tiêu
chảy rất cao, đồng thời các hộ không có thói quen tiêm phòng.
Đối với lợn thịt phần lớn cũng không đợc tiêm phòng, một số đợc tiêm theo lịch tiêm
của x nên khi lợn gặp điều kiện thời tiết nắng nóng, ma rét nhiều hay mắc bệnh tụ huyết
trùng chiếm tỷ lệ 20,33%, tỷ lệ khỏi 67,21% và hội chứng tiêu chảy chiếm 15,4%, tỷ lệ
khỏi cũng chỉ đạt 74,45%.
Trình độ hiểu biết của ngời dân còn hạn chế nên đ có những lợn nái bị cảm do ngời dân
tắm cho lợn trong thời tiết nóng bức. Nói chung bệnh thờng xảy ra rải rác quanh năm, đặc
biệt đối với thời điểm sau lũ lụt dịch bệnh xảy ra nhiều hơn.
Đề xuất đa ra lịch tiêm phòng cho đàn lợn thí nghiệm
Qua điều tra về dịch bệnh của địa phơng, để hạn chế tỷ lệ hao hụt đầu lợn do bệnh tật
chúng tôi đ tham vấn các chuyên gia thú y của các viện, trờng và đ xây dựng lịch tiêm
phòng áp dụng cho đàn lợn thí nghiệm cũng nh đàn lợn trong vùng thí nghiệm nói chung
nh sau:
Đối với lợn con theo mẹ
- 3-5 ngày tuổi tiêm sắt lần 1
- 7-10 ngày tuổi tiêm sắt lần 2
- 28 ngày tuổi tiêm phù đầu và phó thơng hàn
- 35 ngày tuổi tiêm dịch tả + tụ huyết trùng
Đối với lợn vỗ béo
Trớc khi
vào phối 1-2
tháng
Dịch tả Dịch tả
Liều dùng theo hớng dẫn. Có thể dùng
2 loại vacxin Parosure và LMLM tiêm 1
đợt (Trớc phối giống 2 tháng).
Respisure và Dịch tả tiêm 1 đợt (trớc
phối giống1 tháng)
Đối với lợn nái
Bảng 5. Lịch phòng bệnh cho lợn nái
Thời gian Loại vacxin Phòng bệnh Cách dùng
Trớc đẻ 4
tuần
littergeard
ỉa chảy lợn con
Tiêm theo hớng dẫn
Trớc đẻ 2
tuần
littergeard
ỉa chảy lợn con
Tiêm theo hớng dẫn
Sau đẻ 14 - 21
ngày
LMLM LMLM Tiêm theo hớng dẫn
Trớc khi đẻ
21 ngày
Dịch tả
Vĩnh Lâm - Vĩnh Linh - Quảng Trị
Nái Móng Cái (n=50)
Nái F1
(n=96)
Nái ngoại
(n=47)
Tên bệnh
Số
con
mắc
(con)
Tỷ lệ
mắc
(%)
Tỷ lệ
khỏi
(%)
Số
con
mắc
(con)
Tỷ lệ
mắc
(%)
Tỷ lệ
khỏi
(%)
Số
Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi cũng nh chuồng trại cha đảm bảo tiêu chuẩn
nhng đàn lợn đ phần nào hạn chế đợc về bệnh tật. So sánh với kết quả điều tra chung ở
trên ta thấy tỷ lệ nhiễm bệnh đ giảm đi rõ rệt.
Đối với bệnh tụ huyết trùng tỷ lệ lợn mắc đ giảm so với kết quả điều tra từ 8,64% xuống
còn 2,12%-6,0%, tỷ lệ khỏi cũng đạt cao hơn.
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 9
Khi so sánh với số liệu của đàn lợn đợc điều tra và ở các vùng xung quanh trong cùng
thời điểm tiến hành thí nghiệm chúng tôi thấy tỷ lệ nhiễm các bệnh về thai sản đ giảm
hơn từ 11,14% xuống còn 2,0%-6,38%, tỷ lệ khỏi bệnh cao hơn từ 46,6% lên 66,6%-
100%.
Do đàn lợn của địa phơng và các vùng xung quanh thờng không đợc tiêm phòng đầy
đủ, khi nhiễm bệnh lợn dễ mang bệnh ghép nên khó điều trị.
Các bệnh thờng xảy ra ở lợn con theo mẹ của đàn nái thí nghiệm
Một trong những nguyên nhân làm tỷ lệ hao hụt ở lợn con theo mẹ nuôi tại nông hộ x
Vĩnh Lâm - Vĩnh Linh - Quảng Trị là do tình hình dịch bệnh ở các đàn lợn con xảy ra
nhiều. ở giai đoạn theo mẹ lợn con cha phát triển hoàn thiện, nếu chăm sóc quản lý
không đúng kỹ thuật lợn con rất dễ mắc bệnh, khi mắc bệnh đặc biệt là bệnh truyền nhiễm
thì tỷ lệ chết rất cao, mặt khác những con khỏi thì khả năng tăng trọng kém làm ảnh hởng
đến khối lợng lợn con cai sữa, trực tiếp gây thiệt hại đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.
Qua thực tế theo dõi các ổ lợn thí nghiệm tại địa phơng chúng tôi đ hớng dẫn các hộ
chăm sóc lợn con trong điều kiện tốt nhất có thể, do vậy số lợng lợn con hao hụt đ giảm
hẳn, khối lợng lợn xuất chuồng và số lợng lợn con cai sữa đ tăng. Kết quả đợc trình
bày ở bảng 7.
Bảng7. Các bệnh xảy ra ở lợn con theo mẹ của nái thí nghiệm nuôi tại nông hộ x Vĩnh
mắc
(con)
Tỷ lệ
mắc
(%)
Tỷ lệ
khỏi
(%)
Hecni 6 1,32 100 12 1,23 100 0 0 0
Hội chứng tiêu chảy 34 7,48 82,35
81 8,34 90,9 32 8,79 87,5
Phù đầu 20 4,40 70,0 62 6,38 77,41
24 6,59 75,0
Phó thơng hàn 26 5,72 80,76
42 4,32 78,57
18 4,94 83,33Qua bảng 7 ta thấy tỷ lệ mắc bệnh ở lợn con đ giảm, trong quá trình điều tra lợn con mắc
bệnh về hội chứng tiêu chảy là phổ biến chiếm 36,25%, tỷ lệ khỏi là 73,56% đặc biệt là
vào mùa đông ở đây thời tiết lạnh và ma nhiều, so sánh với đàn lợn con thí nghiệm chúng
tôi thấy tỷ lệ mắc bệnh chỉ còn 7,48% - 8,79%, tỷ lệ khỏi cũng tăng lên đến 87,5%. Đây là
loại bệnh thờng xảy ra phổ biến trong các nông hộ chăn nuôi của địa phơng, nên việc
tiêm phòng cho cả lợn mẹ và lợn con kết hợp với nhiệt độ chuồng thích hợp là hết sức quan
trọng.
đợc
điều trị
Tỷ lệ khỏi
(%)
THT 956 93 9,72 91 86,81
PTH 956 79 8,26 79 82,27
Hội chứng tiêu chảy 956 141 14,74 140 94,28
Hô hấp 956 43 4,49 43 58,10
Phù đầu 956 29 3,03 28 78,57
Bệnh khác: táo bón, gy
chân, hecni, cảm
956 12 1,25 10 80,00
Bệnh thờng xảy ra vào đầu xuân và thu đông, đặc biệt là sau các trận lũ lụt, điều kiện
chuồng trai quá ẩm ớt, đất mùn, rác bẩn của bo lụt đa về đọng lại, dịch bệnh luôn luôn
tiềm ẩn, có những gia đình đàn lợn phải ngâm mình dới nớc nhiều giờ đồng hồ. Vậy nên
sau lũ, đại đa số lợn đều bỏ ăn, tỷ lệ nhiễm bệnh nặng chủ yếu trên những lợn gầy yếu, sức
đề kháng kém.
Qua bảng 8 ta thấy tỷ lệ nhiễm hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn thịt cao nhất 14,74%, tiếp
đó là bệnh tụ huyết trùng 9,72%. Sở dĩ số con đợc điều trị thờng thấp hơn số con mắc là
do một số con bị cấp tính không kịp điều trị. Tỷ lệ khỏi bệnh cũng khá cao 94,28% đối với
hội chứng tiêu chảy do lợn bị bệnh đờng ruột đợc điều trị kịp thời sẽ nhanh khỏi hơn các
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 11
Tài liệu tham khảo
Nguy n H u Thông. 2006. KH & CN với sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Quảng Trị. Tạp chí
hoạt động khoa học số 5, 2006. 12
Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôiĐoàn Xuân trúc, Tăng Văn Lĩnh, Đặng Đình Tháp và Đỗ Văn Chung. 2004. Nghiên cứu ứng dụng một số
giải pháp khoa học công nghệ nhằm xây dựng, phát triển vùng sản xuất thịt lợn trọng điểm tại Hng Yên,
Hải Dơng. Báo cáo khoa học Bộ Nôngnghiệp & PTNT, phần chăn nuôi gia súc. NXB Nông nghiệp, 2004.
Trang: 271 282.
Nguyễn Quế Côi. Giống và công tác giống lợn. 2003. Tài liệu tập huấn kỹ thuật chăn nuôi lợn. Viện chăn
nuôi.