Phân tích hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân Hàng Xuất Nhập Khẩu Chi nhánh Cần Thơ - Pdf 27

Luận văn tốt nghiệp

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Trong quá trình hội nhập, cả đất nước ta bước vào thời kỳ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá. Mọi thành phần kinh tế đều ra sức đầu tư và phát huy nguồn lực của
mình nhằm tạo sự phát triển bền vững. Ngân hàng cũng không nằm ngoài xu
hướng đó. Một khi nền kinh tế phát triển thì vai trò của Ngân hàng càng trở nên
quan trọng, và với chức năng là mạch máu lưu thông nền kinh tế càng được thể
hiện rõ nét. Với phương châm "Đi vay để cho vay", các Ngân hàng luôn phát huy
nội lực cũng như tranh thủ những thời cơ trong mọi hoạt động để đáp ứng tốt nhất
nhu cầu khách hàng, tạo ra lợi nhuận cho mình. Ngoài việc trang bị cơ sở vật chất
hiện đại, vị trí giao dịch thuận lợi, còn đòi hỏi trình độ của nhân viên, chất lượng
sản phẩm, dịch vụ…Và thực sự Ngân hàng nào cũng ý thức rõ được điều này.
Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam nói chung và Ngân hàng Xuất Nhập
Khẩu Chi nhánh Cần Thơ (được gọi tắt là Eximbank Cần Thơ hay EIB Cần Thơ)
nói riêng đã và đang khẳng định lại vị thế của mình. Thế mạnh của Ngân hàng là
tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ,… Rút kinh nghiệm từ những bài học
trước đây, mọi kế hoạch đề ra và đưa vào áp dụng đều được xem xét và đánh giá
cụ thể bằng những chuẩn mực nhằm hạn chế thấp nhất những rủi ro. Và trong
những năm gần đây, Eximbank Cần Thơ được đánh giá là Ngân hàng hoạt động có
hiệu quả, luôn vượt chỉ tiêu kế hoạch do Ngân hàng Hội sở giao, đặc biệt là công
tác huy động vốn và sử dụng vốn.
Nguồn vốn của Ngân hàng ngoài nguồn vốn từ Hội sở điều chuyển xuống
thì còn có nguồn vốn chi nhánh huy động tại chỗ. Ở địa bàn thành phố Cần Thơ,
người dân còn sống thiên về nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, sản xuất kinh
doanh nhỏ lẻ, đời sống còn thấp. Mặt khác dân chúng vẫn chưa nhận thức hết vai
trò của Ngân hàng nên Ngân hàng rất khó khăn để huy động được nguồn vốn nhàn
rỗi của dân chúng. Thêm vào đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trên
địa bàn buộc Ngân hàng phải nỗ lực rất lớn mới có thể hoạt động hiệu quả được.
Và kết quả là nguồn vốn huy động tăng lên từng năm, hoạt động tín dụng được
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà

trang Web...
- Phương pháp sử dụng và phân tích các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu
quả.
- Tiếp thu tham khảo những ý kiến của nhân viên các phòng ban trong và
ngoài Ngân hàng có liên quan.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà
2
Luận văn tốt nghiệp
Những thông tin, dữ liệu sau khi đã thu thập được sẽ tiến hành thống kê,
tính toán và lấy chênh lệch qua các kỳ để so sánh theo phương pháp số tương đối,
số tuyệt đối... để đánh giá và làm rõ vấn đề cần nghiên cứu.
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đối với hoạt động của Ngân hàng thì rất phong phú và đa dạng, tham gia
trong nhiều lĩnh vực kinh doanh. Nhưng do hạn chế về thời gian, không gian cũng
như kinh nghiệm thực tế, tôi không nghiên cứu và phân tích chi tiết từng nghiệp vụ
cụ thể mà xuất phát từ nhu cầu không ngừng nâng cao hiệu quả công tác huy động
vốn, đề tài được viết trên phương diện từ phân tích tổng quát đến cụ thể hoạt động
huy động vốn, sử dụng vốn và những nhân tố khách quan, chủ quan tác động đến
Ngân hàng qua 3 năm gần đây (2003-2005) ở phòng Kế toán Ngân hàng Eximbank
chi nhánh Cần Thơ.
Cụ thể phần sử dụng vốn, Ngân hàng chủ yếu sử dụng vốn điều chuyển và
vốn huy động tại chỗ để cho vay nên tôi tập trung vào phân tích và đánh giá hoạt
động sử dụng vốn bao hàm hoạt động cho vay của Ngân hàng.
PHẦN NỘI DUNG
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà
3
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
----

Luận văn tốt nghiệp
1.2. Các quỹ dự trữ:
Các quỹ dự trữ của NHTM được hình thành và tạo lập trong quá trình hoạt
động của ngân hàng nhằm sử dụng cho có mục đích nhất định.
Theo quy định của luật các tổ chức tín dụng, hàng năm tổ chức tín dụng phải
trích từ lợi nhuận sau thuế để lập và duy trì các quỹ sau:
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích hàng năm theo tỷ lệ 5% trên lợi
nhuận ròng. Mức tối đa của quỹ do chính phủ quy định.
- Các quỹ khác: Quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ phát triển nghiệp vụ
ngân hàng…các quỹ quỹ này cũng được trích lập sử dụng theo quy định của pháp
luật.
Các quỹ dự trữ sau khi đã được trích lập các NHTM được sử dụng theo mục
đích lập quỹ. Tuy nhiên, khi số tiền của quỹ chưa sử dụng đến thì các NHTM có
thể tạm thời huy động theo nguyên tắc hoàn trả làm nguồn vốn kinh doanh.
1.3. Các nguồn vốn khác:
Một số nguồn vốn khác được coi như vốn tự có của ngân hàng, bao gồm:
- Lợi nhuận giữ lại
- Thu nhập lớn hơn chi phí
- Khấu hao tài sản cố định
2. Nguồn vốn huy động
2.1. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế :
Là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
của họ được gửi tại ngân hàng. Nó bao gồm một bộ phận vốn tiền tạm thời nhàn
rỗi được giải phóng ra khỏi quá trình luân chuyển vốn nhưng chưa có nhu cầu sử
dụng hoặc sử dụng cho những mục tiêu định sẵn vào một thời điểm nhất định (Các
quỹ: đầu tư phát triển, quỹ dự trữ tài chính, quỹ phúc lợi khen thưởng…)
2.1.1. Tiền gửi không kỳ hạn:
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền có
thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho ngân hàng và ngân hàng
phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng.

tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật và bảo hiểm tiền gửi.
2.2.1. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
là loại tiền gửi không có thời hạn đáo hạn mà người gửi muốn rút ra phải
thông báo cho Ngân hàng biết trước một thời gian. Tuy nhiên, ngày nay các Ngân
hàng cho phép khách hàng rút ra không cần báo trước. Tiền gửi này chủ yếu là tiền
gửi của dân cư, các tổ chức kinh tế và Chính phủ. Nhưng do nhu cầu chi tiêu
không xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi tiền không kỳ hạn nghĩa là có
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà
6
Luận văn tốt nghiệp
thể rút ra bất cứ lúc nào. Do đó Ngân hàng không chủ động được nguồn vốn nên
loại tiền gửi này có mức lãi suất thấp.
2.2.2. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Người ký thác tiền này ở Ngân hàng để sử dụng vào mục đích nhất định
như mua sắm nhà cửa, trang trải chi phí học tập cho con cái... Ngân hàng thường
cấp thêm tín dụng để bù đắp thêm phần thiếu hụt khi sử dụng vào mục đích của
người gửi tiền tiết kiệm.
Về nguyên tắc, khách hàng chỉ được rút tiền khi đáo hạn. Nếu rút vốn
trước hạn thì phải được chấp nhận của lãnh đạo ngân hàng và hưởng lãi suất
không kỳ hạn.
Về hình thức, theo truyền thống, người gửi tiền được cấp một sổ gọi là sổ
tiết kiệm, trên sổ này ghi rõ tất cả các khoản tiền gửi vào rút ra và lãi suất. Mỗi lần
gửi tiền hoặc rút tiền, khách hàng phải xuất trình sổ tiết kiệm cho ngân hàng để
ngân hàng ghi bút toán. Ngày nay, nhiều ngân hàng đã bỏ sổ tiết kiệm, thay vào đó
cung cấp cho khách hàng bảng kê lúc gửi tiền đầu tiên và theo định kỳ hàng tháng
để phản ánh tất cả các số phát sinh.
Việc huy động vốn tiền gửi của khách hàng không những đem lại cho
ngân hàng một nguồn vốn với chi phí thấp để kinh doanh, mà còn giúp cho ngân
hàng có thể nắm bắt được thông tin, tư liệu chính xác về tình hình tài chính của
các tổ chức kinh tế và cá nhân có quan hệ tín dụng với ngân hàng, tạo điều kiện

lại không cho vay hết, trong khi đó vẫn phải trả lãi tiền gửi. Tương tự có thời điểm
cho vay vốn lớn, nhưng khả năng nguồn vốn mà ngân hàng huy động được không
đáp ứng đủ. Vì vậy trong trường hợp đó ngân hàng có thể tiếp tục gửi vốn tam thời
chưa sử dụng vào ngân hàng khác để lấy lãi, hoặc đi vay các ngân hàng khác.
2.4.2. Vay từ Ngân hàng Trung ương .
Ngân hàng Trung ương (NHTW) đóng vai trò là ngân hàng của các ngân
hàng, là người cho vay cuối cùng của nền kinh tế. Vì vậy, khi có nhu cầu, các
NHTM sẽ được NHTW cho vay vốn.
Việc cho vay vốn của NHTW đối với NHTM thông qua hình thức tái cấp
vốn. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có đảm bảo của Ngân hàng nhằm cung
ứng vốn ngắn hạn và các phương tiện thanh toán cho các NHTM. Ngoài ra,
NHTW còn thực hiện cho vay bổ sung thanh toán bù trừ giữa các NHTM. Trong
trường hợp đặc biệt, khi được Chính phủ chấp thuận, NHTW còn cho vay đối với
các tổ chức tín dụng tạm thời mất khả năng thanh toán. Khoản vay này sẽ được ưu
tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác của tổ chức tín dụng.
3. Những nguyên tắc trong việc quản lý tiền gửi của Khách hàng.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà
8
Luận văn tốt nghiệp
Các nguyên tắc trong quản lý tiền gửi khách hàng ra đời nhằm đảm bảo
quyền lợi cho người gửi tiền, tạo niềm tin cho khách hàng và góp phần tạo sự hoạt
động kinh doanh ổn định. Các nguyên tắc đó như sau:
- Ngân hàng phải đảm bảo thanh toán kịp thời cho khách hàng. Để thực hiện
được nguyên tắc này, Ngân hàng chỉ được sử dụng một tỷ lệ phần trăm tiền
gửi nhất định để cho vay, số còn lại làm quỹ dự trữ bảo đảm thanh toán cho
khách hàng.
Quỹ bảo đảm thanh toán bao gồm:
+ Tiền mặt tại quỹ
+ Ngân phiếu thanh toán
+ Tín phiếu kho bạc.

đổi, bản chất tín dụng thể hiện trong mối quan hệ kinh tế trong quá trình hoạt
động của tín dụng và mối quan hệ của nó trong quá trình sản xuất .
3. Phân loại tín dụng.
Với nền kinh tế thị trường, có rất nhiều hình thức tín dụng trong hoạt động
của Ngân hàng nhưng cách phân loại phổ biến nhất là phân loại theo thời gian.
Căn cứ vào thời gian, người ta chia tín dụng ra làm những loại sau :
- Tín dụng ngắn hạn : Có thời hạn vay dưới 1 năm.
- Tín dụng trung hạn: Có thời hạn vay từ 1 năm đến 5 năm.
- Tín dụng dài hạn : Có thời hạn vay trên 5 năm.
4. Các nguyên tắc tín dụng.
Khi tham gia vào quan hệ tín dụng, Ngân hàng cũng như người đi vay cần
phải quán triệt các nguyên tắc tín dụng nhằm góp phần đảm bảo hiệu quả hoạt
động kinh doanh cho hai bên. Các nguyên tắc tín dụng được hình hành từ bản chất
tín dụng, được khẳng định trong thực tiễn hoạt động của Ngân hàng và được pháp
lý hóa hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng cần tuân thủ các nguyên tắc sau :
- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng.
Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng.
5. Rủi ro tín dụng:
5.1. Khái niệm rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện
được các nghiệp vụ tài chính đối với Ngân hàng. Hay nói cách khác rủi ro tín dụng
là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà
10
Luận văn tốt nghiệp
nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng
một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có
thể làm cho Ngân hàng bị phá sản.

11
Luận văn tốt nghiệp
5.3.1. Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn:
Rủi ro tín dụng biểu hiện ra bên ngoài là việc không hoàn thành nghĩa vụ trả
nợ, vốn bị ứ đọng khó có khả năng thu hồi, nợ quá hạn ngày càng lớn, các khoản
lãi chưa thu ngày càng gia tăng… Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là:
+ Khi các cá nhân vay vốn gặp phải các nguy cơ sau đây thường không trả
nợ cho ngân hàng đầy đủ cả vốn lẫn lãi như: thu nhập không ổn định; bị sa thải,
thất nghiệp; bị tai nạn lao động; hỏa hoạn, lũ lụt; hoàn cảnh gia đình khó khăn; sử
dụng vốn sai mục đích; thiếu năng lực pháp lý…
+ Khi các doanh nghiệp thường không trả được nợ vay của ngân hàng đầy đủ
cả gốc và lãi khi gặp phải những trường hợp sau: năng lực chuyên môn và uy tín
của người lãnh đạo đơn vị giảm thấp; khả năng tài chính của doanh nghiệp bị giảm
do lỗ trong kinh doanh; sử dụng vốn sai mục đích; thị trường cung cấp vật tư bị
đột biến; bị cạnh tranh và mất thị trường tiêu thụ; sự thay đổi trong chính sách của
Nhà nước; những tai nạn bất ngờ.
5.3.2 Những nguyên nhân khách quan:
+ Tình hình kinh tế trong nước:
Hoạt động cho vay của ngân hàng là hoạt động rất nhạy cảm với những biến
động của nền kinh tế - xã hội.
Trong giai đoạn kinh tế suy thoái thường xuất hiện những doanh nghiệp thua
lỗ và phá sản, từ đó có các khoản tiền vay ngân hàng không trả được. Điều này
làm cho nợ quá hạn trong ngân hàng tăng lên nhanh chóng.
Trong giai đoạn nền kinh tế có lạm phát cao và ngày càng gia tăng cũng có
thể dẫn đến rủi ro tín dụng, bởi vì trong giai đoạn này người gửi tiền có tâm lý lo
sợ rằng đồng tiền của mình bị mất giá khi gửi ngân hàng, cho nên họ muốn rút tiền
ra khỏi ngân hàng. Trong khi đó những người đi vay thì lại muốn gia tăng nhu cầu
vay vốn và muốn kéo dài thời hạn vay. Điều này cũng là ảnh hưởng trực tiếp đến
nguồn vốn hoạt động của ngân hàng cũng như những khoản đầu tư của ngân hàng
không có hiệu quả. Nguy cơ này có thể làm hoạt động cho vay của ngân hàng bị

- Tài sản thế chấp, cầm cố không tiêu thụ được
- Tài sản thế chấp, cầm cố bị hỏa hoạn hoặc cấm lưu thông
- Tài sản thế chấp, cầm cố không được thực hiện đúng theo quy định của
pháp luật nên không thể phát mãi.
5.3.4. Những nguyên nhân do chính bản thân ngân hàng:
Rủi ro tín dụng xảy ra còn có thể là do chính bản thân ngân hàng tạo ra.
Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng do ngân hàng tạo ra có thể là những
nguyên nhân sau:
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà
13
Luận văn tốt nghiệp
+ Do ngân hàng chạy theo lợi nhuận, đặt mong muốn về lợi nhuận cao hơn
các khoản cho vay lành mạnh.
+ Ngân hàng vi phạm các nguyên tắc cho vay, cho vay vượt tỷ lệ an toàn như
cho một khách hàng vay quá 15% vốn tự có của ngân hàng, thiếu tài sản thế chấp,
cầm cố, cho vay khống…
+ Phân tích đánh giá khách hàng sai, quyết định cho vay thiếu thông tin sát
thực.
+ Cán bộ ngân hàng vi phạm đạo đức kinh doanh.
5.4. Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng:
5.4.1. Phân tích khách hàng:
Đây là biện pháp tích cực nhất nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro. Bởi có
đánh giá đúng khách hàng thì mới biết được khả năng hoàn trả nợ của họ. Đánh
giá khách hàng thường chú trọng đến những mặt sau:
- Tình hình tài chính của khách hàng
- Tư cách, năng lực và trình độ hiểu biết của người đứng đầu doanh nghiệp
- Đánh giá tính khả thi của phương án vay vốn
5.4.2. Phân tích tín dụng:
- Phân tích chất lượng và hiệu quả tín dụng
- Phân tích khả năng mở rộng quy mô tín dụng

- Ngân hàng trực tiếp mua bảo hiểm của các tổ chức bảo hiểm và sẽ được bồi
thường hại nếu gặp rủi ro mất vốn tín dụng.
- Bảo hiểm tài sản đảm bảo tiền vay.
+ Lập quỹ dự phòng rủi ro: lập quỹ dự phòng rủi ro được coi là một trong
những biện pháp quan trọng để phòng chống rủi ro. Ở hầu hết các nước trong hoạt
động của ngân hàng đều thành lập quỹ dự phòng bù đắp các khoản vay bị rủi ro và
quỹ dự phòng rủi ro trong hoạt động của ngân hàng. Việc sử dụng các quỹ khi có
rủi ro như sau:
- Quỹ dự phòng rủi ro đặc biệt: dùng để bù đắp các khoản rủi ro khi ngân
hàng làm ăn thua lỗ do những nguyên nhân khách quan đem lại.
- Quỹ dự phòng tổn thất tín dụng: dùng để bù đắp các khoản tổn thất rủi ro
tín dụng do khách hàng gây nên.
Theo luật các tổ chức tín dụng ở Việt Nam áp dụng từ 01/10/1998, điều 82
dự phòng rủi ro có quy định: “Tổ chức tín dụng phải dự phòng rủi ro trong hoạt
động ngân hàng. Khoản dự phòng rủi ro này phải được hạch toán vào chi phí hoạt
động. Việc phân loại tài sản “có”, mức trích, phương pháp lập khoản dự phòng và
sử dụng khoản dự phòng để xử lý các rủi ro do Thống đốc NHNN cùng Bộ tài
chính quy định”.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà
15
Luận văn tốt nghiệp
Như vậy, trong nền kinh tế thị trường để giảm bớt rủi ro trong hoạt động
ngân hàng thì tất yếu phải thành lập quỹ dự phòng rủi ro. Song tùy theo mỗi nước
mà quỹ này được tổ chức theo những hình thức và tên gọi khác nhau.
IV. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ S Ử
DỤNG VỐN CỦA NHTM
1. Phân tích tổng qt nguồn vốn:
Tỷ lệ % từng khoản nguồn vốn = x 100%
Chỉ số này sẽ giúp nhà phân tích biết được cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng.
Mỗi một khoản nguồn vốn để có những u cầu khác nhau về chi phí, tính thanh

Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp
cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy
động.
• Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn / Tổng dư nợ
Chỉ số này dùng xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn. Từ đó giúp nhà phân
tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giải pháp điều
chỉnh kịp thời.
6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng:
a/ Hệ số thu nợ =
vay cho soá Doanh
nôï thu soá Doanh
x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh số cho vay Ngân hàng sẽ thu hồi
được bao nhiêu đồng vốn. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt cho Ngân hàng.
b/ Vòng quay vốn =
quaân nôï bình Dö
nôï thu soá Doanh
x 100%
Đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh
hay chậm.
c/ Nợ quá hạn / Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng của Ngân hàng, đo lường chất lượng
tín dụng. Chỉ tiêu này càng thấp chất lượng tín dụng càng cao.
CHƯƠNG 2
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG
XUẤT NHẬP KHẨU - CHI NHÁNH CẦN THƠ
----
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà
17
Luận văn tốt nghiệp

Được Ngân Hàng Nhà Nước chọn là ngân hàng đầu mối tham gia chương
trình hàng đổi hàng với Indonesia theo Bản ghi nhớ giữa Bộ Thương Mại Việt
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà
18
Luận văn tốt nghiệp
Nam với Phòng Thương Mại và Công Nghiệp nước cộng hòa Indonesia.
Đã thành lập phòng kinh doanh ngoại hối (dealing room) sử dụng hệ thống giao
dịch Reuters.
Được chọn là 1 trong 6 ngân hàng Việt Nam tham gia thực hiện Dự án hiện
đại hoá ngân hàng (Bank Modernization Project) do Ngân Hàng Nhà Nước Việt
Nam tổ chức với sự tài trợ của Ngân Hàng Thế Giới.
Đã được hai tổ chức thẻ tín dụng lớn nhất thế giới là Master Card
International và Visa International chấp nhận làm thành viên chính thức (principal
member)
Năm 1998 được CHASE MANHATTAN BANK (US) New York tặng giải
thưởng “1998 Best Services Quality Award”.
Tháng 11/2003, triển khai hệ thống thanh toán nội hàng trực tuyến toàn hệ
thống.
Tháng 3/2005, kết nối thành công hai hệ thống thanh toán thẻ nội địa
Vietcombank - Eximbank.
Tháng 6/2005, là ngân hàng duy nhất được chọn làm đại diện cho khối ngân
hàng TMCP vinh dự được Thống đốc NHNN Việt Nam trao tặng bằng khen và
phần thưởng vì đã có thành tích xuất sắc trong công tác đấu thầu trái phiếu chính
phủ tại NHNN.
Tháng 9/2005, nhập cúp vàng Top Ten sản phẩm uy tín chất lượng cho sản
phẩm hỗ trợ du học trọn gói do Cục sở hữu trí tuệ và Hội sở hữu trí tuệ công
nghiệp Việt Nam, Trung tâm Công nghệ thông tin & tư vấn quản lý QVN cùng
báo điện tử Saigon News hợp tác tổ chức.
Tháng 11/2005, là ngân hàng đầu tiên phát hành thẻ Eximbank Visa Debit
Tháng 01/2006, đã vinh dự được nhận bằng khen do ngân hàng Standard

Thơ.
2. Chức n ă ng và nhiệm vụ của Eximbank Cần Thơ :
2.1. Chức n ă ng :
Eximbank Cần Thơ là một Ngân hàng chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền
tệ, thực hiện việc cung cấp đầy đủ các dịch vụ của một Ngân hàng thương mại đạt
chuẩn quốc tế.
2.2. Nhiệm vụ:
Ngân hàng công bố, niêm yết và thực hiện đúng các mức lãi suất về tiền gửi,
lãi suất cho vay, các tỷ lệ hoa hồng, tiền phạt, các dịch vụ Ngân hàng theo đúng
quy chế của Viet Nam Eximbank và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Ngân hàng chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động
của mình, chịu trách nhiệm vật chất đối với khách hàng, giữ bí mật về số
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà
20
Luận văn tốt nghiệp
liệu hoạt động của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu văn bản của cơ quan
pháp luật theo quy định. Các nhiệm vụ chủ yếu như sau:
2.2.1. Nhận các loại tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt
Nam và ngoại tệ
Thực hiện các hình thức huy động tiết kiệm kỳ hạn, không kỳ hạn, tiết kiệm
hỗn hợp (khai trương ngày 21/04/2003) với các mức lãi suất hấp dẫn, linh hoạt.
Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo qui định của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam. Cho vay ngắn – trung - dài hạn, đồng tài trợ, cho vay theo hạn mức tín
dụng:
2.2.2. Cho vay ngắn – trung - dài hạn, đồng tài trợ, cho vay theo hạn mức tín
dụng:
Thực hiện cho vay bàng đồng Việt Nam và ngoại tệ với hình thức có bảo
đảm hoặc tín chấp cho các thành phần kinh tế, cá nhân với các điều kiện thuận lợi
và lãi suất cho vay hấp dẫn.
Cho vay hợp vốn với các Ngân hàng hoặc tổ chức tài chính khác đối với các

2.2.5. Dịch vụ trọn gói phục vụ du học sinh:
Thực hiện các dịch vụ tư vấn du học sinh, những thủ tục chứng minh tài
chính cho du học sinh, phát hành Bankdraft, cho vay du học trọn gói.
Phối hợp cùng các Công ty tư vấn du học tổ chức nhiều cuộc hội thảo giới
thiệu về các cơ hội du học tại các nước có nền giáo dục phát triển cho các học sinh
sinh viên.
Hỗ trợ các du học sinh về mặt tài chính như: cho vay với lãi suất ưu đãi, phát
hành thẻ tín dụng MasterCard/Visa dưới dạng tín chấp hay ký quỹ với các mức phí
sử dụng thấp.
2.2.6. Phát hành và thanh toán các loại thẻ Ngân hàng:
- Phát hành thẻ Eximbank Mastercard, Eximbank Visa, thẻ nội địa và
thẻ thanh toán Eximbank.
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán các loại thẻ MasterCard, Visa.
- Cung cấp dịch vụ ATM.
- Cung cấp dịch vụ thanh toán cho các đơn vị cung ứng hàng hoá, đơn
vị có nhu cầu tiếp nhận thẻ tại Việt Nam như các của hàng, nhà hàng khách sạn,
công ty du lịch lữ hành, các trường học, bệnh viện…
2.2.7. Cung cấp các dịch vụ kiểm ngân, thu và chi hộ:
- Thực hiện dịch vụ kiểm ngân tại chỗ theo yêu cầu của khách hàng.
- Thực hiện các dịch vụ chi lương, thu hộ, chi hộ, thu chi tại chỗ, dịch
vụ thu đổi ngoại tệ, dịch vụ chi trả kiều hối, bồi hoàn chi phiếu du lịch Thomas
Cook Travellers’Cheque, thanh toán tiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M) cho các
cá nhân xuất cảnh.
2.2.8. Dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư:
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà
22
PHÒNG
THANH
TOÁN
QUOÁC

- Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh cho Chi nhánh.
- Tổ chức nghiên cứu, học tập và hướng dẫn thi hành các chế độ, thể lệ
nhiệm vụ của Việt Nam Eximbank.
* Phó Giám đ ốc :
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà
23
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KẾ
TOÁN
TỔ
KIỂM
TRA
NỘI
BỘ
TỔ THẺ
NGÂN
HÀNG
PHÒNG
TÍN
DỤNG
PHÒNG
THANH
TOÁN
QUOÁC
TEÁ
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH

3.4. Tổ Kiểm tra nội bộ:
Gồm có 2 thành viên, thực hiện nhiệm vụ:
- Kiểm tra việc chấp hành qui trình hoạt động kinh doanh theo quy định của
pháp luật về hoạt động của Ngân hàng.và các đơn vị trực thuộc.
- Giám sát việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Ngân hàng Nhà nước
về đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTT: Lê Thị Thu Hà
24
Luận văn tốt nghiệp
- Thực hiện các chức năng kiểm toán nội bộ.
- Rà soát hệ thống các quy định an toàn trong kinh doanh, phát hiện các sơ hở,
bất hợp lý để kiến nghị bổ sung, sửa đổi.
3.5. Tổ Thẻ Ngân hàng:
Gồm 5 thành viên, thực hiện các nghiệp vụ phát hành và thanh toán các loại
thẻ Quốc tế, thẻ nội địa, mở các đơn vị chấp nhận thẻ, tư vấn du học trọn gói.
3.6. Phòng Kế toán:
Gồm 13 thành viên, thực hiện các chức năng:
- Ghi chép toàn bộ các công việc phát sinh trong ngày
- Hạch toán kế toán theo chế độ do Nhà nước quy định, thực hiện hạch toán
kế toán BHXH và bảo hiểm Y tế, hạch toán thuế phải nộp.
- Lữu trữ chứng từ cho cả Chi nhánh.
- Hướng dẫn khách hàng, các đơn vị nội bộ sử dụng chứng từ, biểu mẫu
đúng theo quy định của Ngân hàng.
- Thực hiện các bút toán liên quan đến quá trình thnah toán như: uỷ nhiệm
thu, uỷ nhiệm chi, kế toán các khoản thu chi trong ngày, mở tài khoản mới cho
khách hàng, thực hiện các bút toán chuyển khoản giữa Ngân hàng với khách hàng,
với Ngân hàng khác, và với Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam.
- Báo cáo quyết toán, phân tích lãi lỗ từng kỳ hoạt động của Ngân hàng.
- Tổng hợp chi tiết, lên cân đối hoạt động của Ngân hàng
- Báo cáo quyết toán hằng năm lên Ngân hàng Hội sở.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status